Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô ngọc khánh - Pdf 34

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập.
Tác giả luận văn
Phượng
Vũ Thị Phượng

SV: Vũ Thị Phượng

i

Lớp: CQ47/11.01


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp
MỤC LỤC

SV: Vũ Thị Phượng

ii

Lớp: CQ47/11.01



Nội dung của đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của công ty. Khẳng định những kết quả đã đạt được, đồng thời chỉ ra

SV: Vũ Thị Phượng

1

Lớp: CQ47/11.01


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

những hạn chế trên cơ sở đó đề nghị những giải pháp và kiến nghị giúp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Phù hợp với mục đích trên, luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu
quả sử dụng vốn lưu động và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô Ngọc Khánh trong
năm 2011, 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp như phương pháp
thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá dựa trên các số liệu thực tế thu
thập được trong quá trình thực tập tại công ty, các số liệu trong báo cáo tài chính và
các thông tin có được từ việc phỏng vấn trực tiếp các anh chị phòng Tài chính – Kế
toán kết hợp với suy luận logic để làm sáng tỏ đề tài.
5. Nội dung khái quát của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục của luận văn gồm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

SV: Vũ Thị Phượng

3

Lớp: CQ47/11.01


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp
CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu động.
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường, khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
ngoài các tài sản cố định, doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động. Để hình
thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định
để đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Vậy: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên
các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân
chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi ngay toàn bộ khi kết
thúc một chu kỳ kinh doanh.
1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chi phối
bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các
đặc điểm sau:

nghiệp không đủ vốn thì quá trình sản xuất sẽ gặp khó khăn, không thể tiến hành
thường xuyên liên tục.
Thứ hai, quy mô của vốn lưu động thể hiện quy mô của tài sản lưu động.
Vốn càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có lượng tài sản lưu động lớn. Thông qua quy
mô vốn lưu động có thể đánh giá được quy mô sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thứ ba, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh lượng vật tư
sử dụng tiết kiệm hay lãng phí. Vòng quay vốn lưu động càng lớn chứng tỏ doanh
nghiệp sử dụng hiệu quả và tiết kiệm vốn lưu động và ngược lại.
Như vậy, có thể nói vốn lưu động là một phần không thể thiếu trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Sử dụng vốn lưu động có hiệu quả là mục đích của các
doanh nghiệp.
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, cần phải tiến hành phân loại
vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường, có
những cách phân loại sau:
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn
Theo hình thái biểu hiện của vốn, vốn lưu động trong doanh nghiệp được
chia thành vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán; vốn vật tư hàng hóa; vốn về chi
phí trả trước.
a) Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán.
-

Vốn bằng tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển, kể cả kim loại quý (vàng, bạc, đá quý…).

-

Vốn trong thanh toán: bao gồm các khoản nợ phải thu của khách hàng.
Các khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác…

chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ lao
động nhỏ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và vốn về
chi phí trả trước.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền,
các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…) các
khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng…).
Cách phân loại này cho ta biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò. Từ đó
giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu quả quá trình
luan chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần đối với quá trình kinh
doanh. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một
kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
1.1.2.3 Theo nguồn hình thành vốn lưu động
Theo nguồn hình thành, vốn lưu động được chia thành những nguồn sau:

SV: Vũ Thị Phượng

6

Lớp: CQ47/11.01


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ số vốn điều lệ ban đầu
khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung của doanh nghiệp trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình

Lớp: CQ47/11.01


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Việc phân loại vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xét huy
động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao
hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động. Ngoài ra, nó còn giúp cho nhà quản lý
lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn lưu
động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng vốn lưu động cần thiết
để lựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
1.1.3 Kết cấu vốn lưu động
1.1.3.1Khái niệm kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động phản ánh thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các
thành phần trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp.
Việc phân tích kết cấu vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp thấy được tình
hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu và tỷ trọng các khoản vốn trong quản lý
vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các khâu và trong
từng điều kiện cụ thể.
Mặt khác, thông qua sự thay đổi về kết cấu vốn lưu động qua các thời kỳ sẽ
thấy được sự thay đổi trong phương hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hay từ việc thay đổi phương hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng cần
thay đổi kết cấu vốn lưu động để đảm bảo cho qua trình sản xuất được tiến hành
liên tục. Ngoài ra, thông qua sự thay đổi kết cấu vốn lưu động qua các thời kỳ có
thể thấy được những biến đổi tích cực hay hạn chế về chất lượng công tác quản lý
vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp
Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh

động trong doanh nghiệp
1.1.4.1 Nhu cầu vốn lưu động trong doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong chu kỳ kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp, nó thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để
hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã
sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp và các khoản nợ khác có tính chất chu kỳ
như tiền lương phải trả, thuế phải nộp…, có thể các định theo công thức sau:
Nhu cầu
vốn
lưu động

Mức dự
=

trữ hàng
tồn kho

Khoản
+

phải thu từ
khách hàng

Khoản phải trả nhà cung
-

cấp và các khoản nợ phải
trả khác có tính chu kỳ

Trong điều kiện hiện nay, mọi nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh

Thứ hai, những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:
-

Khoảng cách giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa.

-

Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử
dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

-

Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng.

-

Điều kiện và phương tiên vận tải…

Thứ ba, chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ
chức thanh toán: Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh nghiệp ảnh
hưởng trực tiếp đến kỳ hạn thanh toán, quy mô các khoản phải thu. Việc tổ chức
tiêu thụ và thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán thu tiền bán hàng
có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu càu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Ngoài các nhân tố kể trên, nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp còn chịu
ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nữa như: trình độ quản lý của nhà quản trị, năng
lực của cán bộ công nhân viên… Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, việc nghiên

SV: Vũ Thị Phượng

10

Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp.

-

Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

- Ưu điểm của phương pháp:
+ Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh. Dó
đó, tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu
sử dụng.
+ Mức độ chính xác của kết quả tính toán cao do trực tiếp dựa vào quy luật vận
động của từng khoảng vốn vật tư hàng hóa.
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Việc tính toán tương đối phức tạp, mất nhiều thời gian nếu doanh nghiệp sử dụng
nhiều loại vật tư trong sản xuất.
+ Cần phải có đủ tài liệu cần thiết về các nhân tố ảnh hưởng tới sự chu chuyển của
các loại vốn vật tư hàng hóa.
Do những hạn chế trên mà phương pháp này thường ít được sử dụng, người
ta hay sử dụng phương pháp thứ hai là phương pháp gián tiếp.

SV: Vũ Thị Phượng

11

Lớp: CQ47/11.01


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Nội dung của phương pháp:
Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Bước 2: Lựa chọn các khoản mục có quan hệ chặt chẽ và trực tiếp với doanh thu để
làm cơ sở tính toán tỷ lệ %.
Bước 3: Tính tỷ lệ % trên doanh thu của các khoản mục đã lựa chọn ở bước 2.
Bước 4: Xác định nhu cầu vốn lưu động tăng thêm bằng cách:
Nhu cầu VLĐ tăng thêm = (DT1 – DT0) x (Tỷ lệ % TSLĐ so với doanh thu –
Tỷ lệ % nguồn vốn phát sinh đương nhiên so với doanh thu).

SV: Vũ Thị Phượng

12

Lớp: CQ47/11.01


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Trên thực tế, để ước đoán nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch có thể dựa ào
tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và số lần luân chuyển vốn lưu
động năm kế hoạch.
Vnc =

M1
L1

Trong đó: M1 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
L1 : Số lần luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch



Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Tài trợ VLĐ thường xuyên bằng nguồn VLĐ thường xuyên và tài trợ VLĐ tạm
thời bằng nguồn VLĐ tạm thời. Nguồn vốn lưu động thường xuyên thường có chi
phí sử dụng vốn cao hơn nguồn vốn lưu động tạm thời nhưng tính an toàn, ổn định
của nguồn vốn cũng cao hơn. Do đó, với mô hình tài trợ này, doanh nghiệp có thể
đảm bảo được tính an toàn, ổn định của nguồn vốn với chi phí sử dụng vốn tối ưu
nhất. Tuy nhiên, trên thực tế rất ít khi doanh nghiệp xác định được mô hình này và
duy trì thời gian dài.
- Tài trợ VLĐ thường xuyên và một phần VLĐ tạm thời bằng nguồn VLĐ thường
xuyên, phần VLĐ tạm thời còn lại tài trự bằng nguồn VLĐ tạm thời. Mô hình này
giúp doanh nghiệp tăng tính an toàn, ổn định của nguồn vốn nhưng chi phí sử dụng
vốn ở mô hình nàylại cao.
- Tài trợ một phần VLĐ thường xuyên và VLĐ tạm thời bằng nguồn VLĐ tạm thời.
Mô hình này làm giảm chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nó làm
giảm tính an toàn, ổn định của nguồn vốn lưu động mà doanh nghiệp đang sử dụng.
Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là cần phải tạo ra sự phù hợp chặt chẽ
giữa thời hạn nguồn vốn tài trợ và thời gian sử dụng tài sản được tạo ra. Việc tổ
chức nguồn tài trợ VLĐ cần được xem xét trong tổng thể chiến lược chung về vốn
của doanh nghiệp.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Hiệu quả đối với các doanh nghiệp chính là sự so sánh giữa doanh thu, lợi
nhuận với chí phí sản xuất hoặc số vốn lưu động đã bỏ ra để đạt được mức doanh
thu, lợi nhuận đó. Nó phản ánh mức độ khai thác,, sử dụng nguồn lực của doanh
nghiệp. Nếu chi phí bỏ ra càng ít mà kết quả càng cao thì có nghĩa là hiệu quả sử

L: Số lần luân chuyển vốn lưu động trong năm (số vòng quay của vốn lưu
động).
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ (doanh thu thuần đạt được
trong kỳ của doanh nghiệp).
VLĐ : Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp trong
một kỳ nhất định (tính theo năm tài chính). Chỉ tiêu này càng cao nghĩa là tốc độ
luân chuyển vốn lưu động càng cao, nó phản ánh trình độ tổ chức vốn lưu động
càng tốt, hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng lớn.
• Kỳ luân chuyển vốn lưu động (K).
Kỳ luân chuyển vốn lưu động là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số lần luân
chuyển vốn lưu động trong kỳ.
Kỳ luân chuyển vốn lưu động được xác định theo công thức sau:
K

=

N
L

=

360
L

=

360.VLĐ
M

Mức đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần
trong kỳ cần bao nhiêu vốn lưu động. Mức đảm nhiệm vốn lưu động càng thấp bao
nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao bấy nhiêu.
• Mức tiết kiệm vốn lưu động (VTK).
Mức tiết kiệm vốn lưu động là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh
nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc
tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động.
Mức tiết kiệm vốn lưu động được xác định theo công thức:
VTK(+_)=

M1
M1 M1
M1
360 x (K1 – K0) hoặc = L1 − L0 = VLĐ1 - L0

Trong đó:
VTK(+-): Mức tiết kiệm vốn lưu động
VLĐ1: Vốn lưu động bình quân kỳ so sánh
K0, K1: Lần lượt là kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ gốc và kỳ so sánh.
L0, L1: Lần lượt là số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ gốc và kỳ so sánh.
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ
luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh so với kỳ gốc. (V TK0: lãng phí vốn).
1.2.2.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

SV: Vũ Thị Phượng

16

Lớp: CQ47/11.01

hạn và hàng tồn kho với tổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dài hạn đến hạn trả). Hệ
số khả năng thanh toán nhanh được xác định như sau:
Hệ số khả năng thanh =
toán nhanh

Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ của doanh
nghiệp trong thời gian ngắn, không dựa vào việc bán vật tư hàng hóa, là một đặc
trưng tài chính quan trọng của doanh nghiệp. Độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào
ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
• Hệ số khả năng thanh toán tức thời

SV: Vũ Thị Phượng

17

Lớp: CQ47/11.01


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán tức thời là tỷ lệ giữa tiền và các khoản tương
đương tiền với tổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dài hạn đến hạn trả). Hệ số khả
năng thanh toán tức thời được xác định bằng công thức:
Hệ số khả năng



SV: Vũ Thị Phượng

=

Số ngày trong kỳ (360)
Số vòng quay hàng tồn kho

18

Lớp: CQ47/11.01


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay
hàng tồn kho. Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy số vòng quay hàng tồn kho càng lớn
và ngược lại.
7
• Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng (có thuế giá
trị gia tăng) và số dư bình quân các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu được xác định như sau:
Vòng quay các

=

Doanh thu bán hàng (có thuế GTGT)


Luận Văn Tốt Nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) vốn lưu động là tỷ lệ giữa lợi nhuận
trước thuế (sau thuế) với ố vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ của doanh
nghiệp. Lợi nhuận ở đây là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính của doanh
nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) vốn lưu động được xác định bằng
công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

=

(sau thuế) vốn lưu động

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế).
Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tổ chức va sử
dụng vốn lưu động của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý tài chính đánh giá đúng
đắn tình hình của kỳ trước, từ đó có nhận xét và đưa ra những biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn cho kỳ tiếp theo. Tuy nhiên, không thể đồng nhất khi so sánh
những chỉ tiêu này ở những doanh nghiệp khác nhau. Có nhiều cách khác nhau
trong tính toán và ghi chép, ở những ngành khác nhau với những đặc điểm khinh
doanh khác nhau thì không thể so sánh được với nhau.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp
1.2.3.1Nhóm nhân tố khách quan

nghiệp, đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Ví dụ như lạm phát có thể dẫn
đến sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ
trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của
doanh nghiệp. Nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh
nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ
giảm đi.
- Những rủi ro bất thường trong hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có thể
gặp phải như: xuất hiện thêm đối thủ cạnh tranh mới, thị trường tiêu thụ không ổn
định, thiên tai như lũ lụt, hạn hán… mà doanh nghiệp khó lường trước được.
- Sự phát triển không ngừng của khoa học – kỹ thuật: Nếu doanh nghiệp bắt kịp
được những tiến bộ của khoa học – kỹ thuật đó, biết đầu tư ứng dụng của khoa học
– kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, cải tiến sản phẩm và công
tác quản lý thì sẽ nâng cao được năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, nhờ đó
có được lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận, góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn. Ngược lại, nếu doanh nghiệp trì trệ, chậm ứng dụng tiến bộ
khoa học – kỹ thuật sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn dẫn đến thất bại.
1.2.3.2Nhóm nhân tố chủ quan
Đây là những nhân tố có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn cũng
như vốn lưu động.

SV: Vũ Thị Phượng

21

Lớp: CQ47/11.01


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

SV: Vũ Thị Phượng

22

Lớp: CQ47/11.01


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp
• Xuất phát từ vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp:
Vốn lưu động đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong cùng một lúc, vốn lưu động được phân bổ trên khắp
các giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau. Để đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục, đòi hỏi
doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động vào các hình thái đó, giúp cho chúng tồn tại
một cách hợp lý và đồng bộ, tạo điều kiện cho sự chuyển hóa giữa các hình thái của
vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi.
Nếu vốn lưu động được luân chuyển trong từng khâu, từng giai đoạn của chu
trình sản xuất kinh doanh không đầy đủ, hợp lý sẽ ảnh hưởng đến quy mô sản xuất
dự kiến. Nếu thiếu trầm trọng việc sản xuất sẽ gặp khó khăn, gây ách tắc, đình đốn,
hoặc trong trường hợp có các hợp đồng đột xuất sẽ mất đi các cơ hội gia tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Việc tổ chức vốn lưu động cũng hết sức quan trọng. Nếu tổ chức vốn không
tốt, khâu thừa, khâu thiếu cũng sẽ dẫn tới quá trình sản xuất không được liên tục,
gây lãng phí và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status