Luận văn Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên khoa Cơ bản ở Trường Trung cấp Kinh tế-Kỹ thuật Tây Ninh - Pdf 34

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI

TRNG TH THANH CHI

QUảN Lý HOạT ĐộNG
GIảNG DạY CủA GIáO VIÊN KHOA CƠ BảN
ở TRƯờNG TRUNG CấP KINH Tế - Kỹ THUậT TÂY NINH

Chuyờn ngnh: Qun Lý Giỏo Dc
Mó s

: 60.14.01.14

LUN VN THC S QUN Lí GIO DC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS.NGUYN THANH BèNH

H NI - 2014


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tác giả luận văn xin chân
thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của quý thầy giáo, cô giáo ở khoa Quản lý
giáo dục, phòng sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, các thầy cô đã
tham gia trực tiếp giảng dạy lớp cao học Quản lý giáo dục K22-Tây Ninh.
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thanh Bình
người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Đồng thời, tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu cùng
toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Tây


GD-ĐT

Giáo dục - Đào tạo

GV

Giáo viên

HĐGD

Hoạt động giảng dạy

HS

Học sinh

KHCB

Khoa học cơ bản

NDDH

Nội dung dạy học

PPDH

Phương pháp dạy học

PTDH


UBND

Uỷ ban nhân dân

3


MỤC LỤC
Trang

MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ....................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................... 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIẢNG DẠY TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ- KỸ
THUẬT ............................................................................................. 5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ............................................... 5
1.2. Một số khái niệm công cụ .......................................................... 6
1.2.1. Hoạt động giảng dạy ............................................................ 6
1.2.2. Quản lý hoạt động giảng dạy ............................................... 7
1.3. Đặc điểm của hoạt động giảng dạy ở trường trung cấp ............. 7
1.3.1. Mục tiêu, chương trình đào tạo của trường trung cấp ......... 7
1.3.2. Chương trình các môn khoa học cơ bản trong trường trung
cấp và mối quan hệ giữa môn khoa học cơ bản và môn

2.1.1. Chức năng nhiệm vụ của trường Trung cấp Kinh tế- Kỹ
thuật Tây Ninh ................................................................... 30
2.1.2. Ngành nghề và quy mô đào tạo của trường Trung cấp Kinh
tế - Kỹ thuật Tây Ninh ....................................................... 32


2.2. Thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên môn khoa học cơ
bản ở trường Trung cấp Kinh tế- Kỹ thuật Tây Ninh ..................... 36
2.2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy các môn khoa học
cơ bản ................................................................................... 36
2.2.2. Giáo viên thực hiện nội dung chương trình và kế hoạch . 37
2.2.3. Giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy ...................... 40
2.2.4. Giáo viên sử dụng các điều kiện cơ sở vật chất, phương
tiện giảng dạy ....................................................................... 44
2.2.5. Giáo viên thực hiện kiểm tra đánh giá ............................. 46
2.3. Thực trạng Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên môn khoa
học cơ bản ở trường Trung cấp Kinh tế- Kỹ thuật Tây Ninh..................50
2.3.1. Quản lý giáo viên giảng dạy theo nội dung chương trình
và kế hoạch ....................................................................... 52
2.3.2. Quản lý giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy ......... 56
2.3.3. Quản lý giáo viên sử dụng các điều kiện, phương tiện
giảng dạy............................................................................ 59
2.3.4. Quản lý giáo viên đổi mới kiểm tra đánh giá đáp ứng mục
tiêu của môn học ................................................................ 63
2.4. Đánh giá chung về hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động
giảng dạy của khoa cơ bản .............................................................. 66
2.4.2. Tồn tại ............................................................................... 68
2.4.3. Nguyên nhân ..................................................................... 70
Tiểu kết chương 2 ............................................................................ 72
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG


Bảng 2.1. Danh mục nghề đang đào tạo của trường ....................... 32
Bảng 2.2. Tổng hợp số lượng học sinh, sinh viên ( giai đoạn 20112014) ................................................................................................ 35
Bảng 2.3. Chương trình khung các môn khoa học cơ bản đối tượng
TCCN ............................................................................................... 38
Bảng 2.4. Thực trạng nội dung chương trình giảng dạy ................. 39
Bảng 2.5. Giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy .................... 41
Bảng 2. 6. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy ................ 45
Bảng 2.7. Kết quả tổng kết các môn chung................................................. 48

Bảng 2.8. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên .. 51
Bảng 2.9. Đánh giá về thực trạng quản lý giáo viên giảng dạy theo
nội dung chương trình và kế hoạch các môn khoa học cơ bản ....... 53
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý giáo viên đổi mới phương pháp
giảng dạy.......................................................................................... 57
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý việc sử dụng điều kiện, phương tiện
giảng dạy của giáo viên ................................................................... 61
Bảng 2.12. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của HS .............................................................................................. 64
Bảng 3.1. Khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp..................... 90

Bảng 3.2. Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp ............. 93
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp .......................................................................................... 94
Biểu đồ 2.1. Thể hiện quy mô đào tạo giai đoạn 2011-2014 .......... 35
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ biểu thị mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp ............................................................................. 96
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ biểu thị mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý
hoạt động giảng dạy......................................................................... 88




chỉ giỏi về kỹ năng nghề nghiệp, có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế,
giải quyết các vấn đề thích ứng cao với yêu cầu của cuộc sống nghề nghiệp;
mà còn có những kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc hợp tác, đạo đức nghề
nghiệp, ý thức kỷ luật. Để làm được điều đó, người giáo viên đóng một vai trò
rất quan trọng trong việc truyền thụ những kiến thức cơ bản đến học sinh.
Trường Trung cấp Kinh tế-Kỹ thuật Tây Ninh tiền thân là Trường Trung
học Nông nghiệp được thành lập năm 1975, với hai ngành đào tạo chính là
Chăn nuôi- Thú y và Trồng trọt. Năm 2002 trường đổi tên thành Trường
Trung học Kinh tế- Kỹ thuật theo quyết định số 37/2002/ QĐ-CT. Đến năm
2008 theo quyết định số 391/QĐ-UBND trường đổi tên thành trường Trung
cấp Kinh tế- Kỹ thuật Tây Ninh. Hiện nay trường đã phát triển, đào tạo nhiều
ngành nghề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau với chức năng là đào tạo nguồn
nhân lực có trình độ trung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu lao động cho địa
phương và xã hội. Trong quá trình đào tạo của trường sự quan tâm đầu tư của
nhà trường đổi mới công tác giảng dạy trong khoa Cơ bản được Ban giám
hiệu quan tâm thích đáng. Nhưng giáo trình giảng dạy nhiều lĩnh vực khoa
học khác nhau nên việc quản lý chuyên môn cũng rất khó khăn.
Hiện nay là công tác quản lý trong các khoa, tổ bộ môn chưa được quan
tâm thích đáng, đặc biệt là cách quản lý hoạt động giảng dạy tại các đơn vị
chịu trách nhiệm giảng dạy những môn cơ bản, môn chung chưa đáp ứng yêu
cầu đổi mới quản lý giáo dục nâng cao chất lượng giảng dạy. Chất lượng
giảng dạy các môn thuộc khoa học cơ bản và các môn chung chưa cao chưa
đáp ứng đòi hỏi của nhà tuyển dụng. Xuất phát từ thực tiễn trên tôi chọn
nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên khoa Cơ
bản ở Trƣờng Trung cấp Kinh tế-Kỹ thuật Tây Ninh” với mong muốn
được góp một phần nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo trong nhà trường.

2


3


6.3. Giới hạn về đối tượng khảo sát:
-Tổ chức khảo sát: cán bộ quản lý khoa và giáo viên trong khoa Cơ bản
trường trung cấp Kinh tế- Kỹ thuật Tây Ninh
- Chủ thể sử dụng các biện pháp nghiên cứu của đề tài là trưởng khoa Cơ
bản trường trung cấp Kinh tế- Kỹ thuật
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái
quát hóa các tài liệu, các công trình khoa học khác có liên quan đến đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: sử dụng phương pháp
điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn nhóm, nghiên cứu sản phẩm (đề cương
môn học, đề cương bài giảng) quan sát thông qua dự giờ…
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất
7.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý phiếu điều tra
8. Điểm mới của luận văn
Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy của giáo viên khoa Cơ bản ở
Trường Trung cấp Kinh tế- Kỹ thuật Tây Ninh.
CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy ở trường Trung
cấp Kinh tế-Kỹ thuật
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của khoa cơ bản ở
trường Trung cấp Kinh tế- Kỹ thuật Tây Ninh
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của khoa cơ bản ở
trường Trung cấp Kinh tế- Kỹ thuật Tây Ninh

4

5


giảng dạy của hiệu trưởng trường trung học phổ thông trong huyện ĐạTẻh,
tỉnh Lâm Đồng” của tác giả Vũ Văn Bảo và “Biện pháp quản lý hoạt động
dạy học tại trường cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương I” của tác giả
Nguyễn Thị Thanh...Nhưng cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu, tiến
hành các khảo sát, đánh giá để đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy
của giáo viên khoa Cơ Bản tại trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Tây Ninh.
Đây là một trường trung cấp chuyên nghiệp, với những điều kiện dạy học rất
riêng, mang tính đặc thù của tỉnh Tây Ninh. Vì vậy, việc phân tích cơ sở lý
luận để vận dụng vào đánh giá đúng thực trạng, từ đó xây dựng các biện pháp
quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên khoa Cơ Bản ở trường trung cấp
Kinh tế - Kỹ thuật Tây Ninh là cần thiết.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Hoạt động giảng dạy
Theo tác giả Phó Đức Hòa thì “Dạy là việc giúp cho người học tự mình
chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng và hình thành hoặc biến đổi những tình
cảm, thái độ”.
Hoạt động giảng dạy là hoạt động tổ chức điều khiển của giáo viên đối
với hoạt động nhận thức của học sinh. Hoạt động giảng dạy của giáo viên
không chỉ là truyền thụ tri thức, mà điều quan trọng là tổ chức, điều khiển
hoạt động nhận thức của học sinh để họ chiếm lĩnh tri thức, hình thành thái
độ, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, hành vi.
Trong giờ dạy, người thầy phải chọn lọc kiến thức cơ bản để khắc sâu;
phương pháp dạy học phải đa dạng, linh hoạt; các hình thức tổ chức dạy học
phải phong phú, phù hợp với đối tượng, thực hiện mục tiêu đào tạo.
“ Dạy tốt” có nghĩa là: Thông qua sự truyền đạt nội dung trí dục, thầy chỉ
đạo sự tự phát triển bên trong của trò, thầy làm cho trò biết biến “cái chỉ đạo
bên ngoài” thành “cái tự chỉ đạo bên trong” của bản thân. [3,6]


7


1.3.1.2. Chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp
Theo quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. Điều 2 quy
định Chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi tắt là
chương trình) thể hiện mục tiêu giáo dục trung cấp chuyên nghiệp; quy định
chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục trung cấp
chuyên nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả
đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục trung
cấp chuyên nghiệp trong toàn khoá học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các
chương trình giáo dục khác.
Chương trình được các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung
trung cấp chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Mỗi chương trình khung tương ứng với một ngành đào tạo cụ thể.
Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc các khối kiến thức, kỹ
năng: khối kiến thức các môn văn hóa (đối với đối tượng tốt nghiệp trung học
cơ sở); khối kiến thức các môn chung; khối kiến thức, kỹ năng các môn cơ sở
và chuyên môn.
Điều 3 quy định Đơn vị học trình và học phần như sau:
- Đơn vị học trình là đơn vị được dùng để tính khối lượng học tập của học
sinh. Một đơn vị học trình được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 45 tiết thực hành, thảo luận, thí nghiệm; bằng 45 - 60 giờ thực tập, thực
tập tốt
nghiệp. Một tiết học lý thuyết, thực hành có thời lượng 45 phút.
- Học phần là khối lượng kiến thức, kỹ năng tương đối trọn vẹn, thuận
tiện cho người học tích luỹ kiến thức trong quá trình học tập. Học phần có
khối lượng từ 2 đến 5 đơn vị học trình, được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân
bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần tương ứng với một
mức trình độ và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc các phần

đào tạo và yêu cầu sử dụng nhân lực, các trường có thể lựa chọn một trong ba
học phần này để đưa vào chương trình đào tạo và do thủ trưởng cơ sở đào tạo
trung cấp chuyên nghiệp quyết định.

9


2. Học phần ngoại ngữ qui định trong CTK-TCCN là một trong các
ngoại ngữ: tiếng nh, tiếng Nga, tiếng Pháp hoặc tiếng Trung quốc.
Đối với các ngành đào tạo có tính chất đặc thù riêng, không phù hợp với
các ngoại ngữ trên, thủ trưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp xem xét
lựa chọn một ngoại ngữ khác để thay thế, đưa vào chương trình đào tạo và
triển khai thực hiện sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng
văn bản.
3. Định mức khối lượng kiến thức, kỹ năng tổng thể các học phần chung
cho từng hệ tuyển được quy định tại Phụ lục I của Quy định về CTK-TCCN này.
4. Danh mục các học phần chung và định mức khối lượng kiến thức, kỹ
năng đối với từng học phần chung cho các hệ tuyển được qui định tại Phụ lục III
của Quy định về CTK-TCCN này.[5,6]
1.3.2.2. Mối quan hệ giữa môn khoa học cơ bản và môn chuyên ngành
Các môn khoa học cơ bản ở trường trung cấp có vị trí quan trọng, nó góp
phần vào giáo dục toàn diện trong giáo dục đại học ở Việt Nam. Nội dung tri
thức giáo dục cho học sinh, ở các trường trung cấp là tri thức cơ bản, tri thức
cơ sở và tri thức chuyên ngành trong đó tri thức khoa học cơ bản là nền tảng
để học sinh có thể lĩnh hội tri thức cơ sở và tri thức chuyên ngành. Nếu không
có tri thức cơ bản hoặc tri thức này không đầy đủ không mang tính chất đặc
thù cho mỗi loại hình đào tạo ở trường trung cấp thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ
đến việc học tập kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành của học sinh. Và
như vậy chất lượng đào tạo không thể đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của xã hội, sự
phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam và hội nhập quốc tế.

học được trang bị kiến thức mới, tiếp thu một cách năng động, tự chủ, sáng
tạo và vận dụng vào thực tế cuộc sống, thực hiện chức năng nâng cao dân trí
cho toàn xã hội.
Nhiệm vụ trung tâm của nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học, hoạt
động này chiếm hầu hết thời gian, khối lượng lao động của thầy, của trò, của
cán bộ quản lý và chi phối hoạt động khác trong nhà trường.

11


Cấu trúc hoạt động dạy của giáo viên trường trung cấp Kinh tế- Kỹ thuật
theo tiếp cận nội dung bao gồm những hoạt động thành phần sau:
a) Xây dựng đề cương môn học và kế hoạch bài dạy
Là bản kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên trong
dạy học. Môn học là đơn vị kiến thức tương đối trọn vẹn được giáo viên dạy
trong khoảng thời gian nhất định theo kế hoạch của chương trình đào tạo.
Kiến thức môn học gắn với mỗi trình độ cụ thể, được kết cấu riêng từng môn
độc lập hoặc tổ hợp từ nhiều môn liên quan. Do vậy mỗi môn học đều phải có
đề cương gắn với chương trình và kế hoạch đào tạo. Cũng như đề cương bài
giảng, đề cương môn học là tài liệu bắt buộc đối với giáo viên khi lên lớp.
Theo tác giả Vũ Thị Bích Thuỷ: Kế hoạch bài học (giáo án) thể hiện đầy
đủ các mục tiêu dạy học, những hoạt động chính kết hợp chặt chẽ giữa
dạy và học, giữa dạy học và giáo dục, tiến độ thực hiện phù hợp, khả thi.
Kế hoạch bài học luôn được bổ sung điều chỉnh cho phù hợp với tình
hình thực tế. Kế hoạch bài học thể hiện sự thống nhất giữa dạy và học, giữa
dạy học và giáo dục, đã tính đến đặc điểm học sinh, dự kiến được các tình
huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lí.
Kế hoạch bài học đảm bảo kết hợp chặt chẽ dạy học với giáo dục, kết hợp
các hoạt động đa dạng, giữa dạy và học, giữa dạy học và giáo dục, có nhiều
phương án thích ứng với các đối tượng khác nhau, dự kiến được các tình huống

thức của con người có thể bằng nhiều con đường, nhưng con đường ngắn
nhất, hiệu quả nhất, tối ưu nhất là thông qua giờ lên lớp của giáo viên. Hoạt
động học của người học sinh phải được sự hướng dẫn tổ chức của người thầy
trong môi trường giáo dục nhà trường. Người giáo viên phải có phương pháp
dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo chủ động, tăng cường khả
năng tự học của học sinh. Đối tượng học sinh của người giáo viên là các em
học sinh trong độ tuổi từ 15 trở lên. Đây là lứa tuổi bắt đầu hoàn thiện về
nhân cách và bộc lộ những khả năng theo chiều hướng khác nhau. Do đó

13


người giáo viên phải hiểu, nắm bắt được tâm tư tình cảm của học sinh, có tình
thương yêu, sự tôn trọng, đối xử công bằng, khách quan, mềm dẻo nhưng
cũng phải khiên quyết. Người giáo viên phải có phẩm chất và năng lực,
gương mẫu mọi lúc, mọi nơi, hết lòng yêu thương chăm sóc học sinh, tôn
trọng chu đáo với học sinh, tận tuỵ sáng tạo trong công việc, suốt đời học tập
rèn luyện phấn đấu hết mình cho sự nghiệp trồng người. Bằng năng lực và
phẩm chất của người giáo viên tác động vào đối tượng học sinh để nhân cách
được hình thành. Đức và tài của thầy cô càng cao thì sức thuyết phục càng
lớn. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói: “ Mỗi thầy cô là tấm gương sáng
cho học sinh noi theo”.
Lao động sư phạm của các thầy cô giáo đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ
thuật, tính sáng tạo và tính nhân văn. Đó là loại hình lao động đặc biệt đặc thù
“khai sáng” cho con người, cải biến con người tự nhiên thành con người xã hội.
Lao động sư phạm của các thầy cô giáo là lao động tạo ra sản phẩm nhân
cách, tạo ra những giá trị tinh thần, những giá trị nhân loại với sự tổng hoà
các mối quan hệ xã hội. Tạo ra những người công dân, những người lao động
có ích cho xã hội.
Lao động sư phạm của các thầy cô giáo có ý nghĩa chính trị và kinh tế vô

Học sinh, với mức độ lĩnh hội kiến thức khoa học và kỹ năng thực hành
nghề nghiệp cùng thái độ nhận thức của họ chính là sản phẩm giáo dục của
nhà trường trung cấp. Sản phẩm này khi ra trường phải là nguồn nhân lực có
chất lượng, có thể tiếp cận ngay với công việc chuyên môn ngang tầm yêu cầu
của ngành học. Chất lượng của sản phẩm đặc biệt này tuỳ thuộc rất nhiều vào
nội dung, phương pháp tổ chức đào tạo của nhà trường và thái độ, động cơ
của học sinh trong suốt quá trình học tập.
Học sinh trường trung cấp có chất lượng đầu vào không cao. Cho nên để
đảm bảo chất lượng học tập của học sinh, lao động sư phạm của tập thể giáo
viên phải được gia tăng nhiều hơn, nhất là ở phương pháp dạy học để họ

15


không bỡ ngỡ trong môi trường sư phạm có tính chất khác biệt môi trường
phổ thông. Một điều dễ nhận thấy là một bộ phận nhỏ học sinh các trường
trung cấp có năng khiếu nổi trội về hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, công
tác xã hội. Có thể nói chỉ số sáng tạo, chỉ số cảm xúc của họ là yếu tố thuận
lợi cho việc phát huy tính tích cực chủ động trong học tập dưới sự tổ chức chỉ
đạo của giáo viên. Cán bộ quản lý cần nhận thức được rằng việc tạo điều kiện
cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn nghệ, thể dục thể thao là một
hoạt động không kém phần quan trọng trong quá trình đào tạo, vì qua đó họ
rèn luyện và phát huy được năng lực cá nhân, kỹ năng làm việc nhóm, đồng
thời hình thành thái độ đạo đức cho người cán bộ tương lai.
1.4. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên ở trƣờng Trung cấp
1.4.1. Chức năng nhiệm vụ của các khoa ở trường trung cấp
Căn cứ vào quy mô đào tạo và đặc điểm ngành nghề đào tạo, Hiệu
trưởng quyết định thành lập các khoa, các tổ bộ môn trực thuộc trường.
Đứng đầu các khoa, các tổ bộ môn trực thuộc trường là trưởng khoa, tổ
trưởng bộ môn do hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giúp việc trưởng khoa,

trưởng khoa đề nghị, hiệu trưởng nhà trường quyết định.[6]
1.5. Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên ở trƣờng
Trung cấp
Quản lý hoạt động dạy và hoạt động học là nội dung chủ yếu trong việc
quản lý quá trình dạy học ở trường trung cấp chuyên nghiệp. Tuy nhiên quản
lý hoạt động dạy học cần được thực hiện một cách đồng bộ và đan xen với
việc quản lý các thành tố cơ bản của quá trình dạy học. Nội dung cụ thể được
thể hiện ở các vấn đề sau: Chỉ đạo và giám sát việc thực hiện chương trình;
Chỉ đạo, giám sát việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp; Giám sát, đánh giá giờ
lên lớp của giáo viên; Chỉ đạo, giám sát, đánh giá việc dự giờ và rút kinh
nghiệm; Chỉ đạo và giám sát việc xây dựng hồ sơ chuyên môn của giáo viên;
Chỉ đạo và giám sát sử dụng các điều kiện, phương tiện dạy học; Chỉ đạo và
giám sát hoạt động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của HS.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status