BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
---------o0o-------
VŨ THỊ HOÀI
XÂY DỰNG TÀI LIỆU TỰ HỌC PHẦN M M
MẠNG V N PH NG ĐIỆN T LI N TH NG HỖ TRỢ
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ C NG CHỨC
TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp giảng dạy bộ môn KTCN
Mã số: 60 14 10
LUẬN V N THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Lê Huy Hoàng
HÀ NỘI, N M 2015
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đối với
PGS.TS. Lê Huy Hoàng – người thầy đã hướng dẫn, chỉ đạo tận tình cho em
trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Đại học Sư
phạm Hà Nội, các đồng chí trong ban giám đốc, đồng nghiệp tại Sở Thông tin
và truyền thông – Thái Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
thời gian học tập và hoàn thành đề tài.
Qua đây tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo
trong Ban Giám hiệu trường ĐHSP Hà Nội, Phòng Sau đại học, Thư viện
trường Đại học Sư phạm Hà Nội… đã tạo điều kiện và cung cấp những tư liệu
7. Đ ng g p c
đề tài.................................................................................... 5
8. Bố cục Luận văn ........................................................................................ 5
9. Nội dung ..................................................................................................... 5
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY
DỰNG VÀ S
DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC PHẦN M M MẠNG V N
PH NG ĐIỆN T
LI N TH NG ....................................................... 6
10. Lịch sử nghiên cứu vấn đề tự học ........................................................... 6
10.1. Vấn đề tự học trên thế giới ..............................................................................6
10.2. Vấn đề tự học ở Việt Nam ................................................................................7
11.
ơs
ý uận ........................................................................................... 10
11.1. Tự học ............................................................................................................10
11.1.1.
hái niệm ....................................................................................................10
11.4. Cơ sở thực tiễn ...............................................................................................29
11.4.1. Thực trạng nguồn tài liệu tự học của cán bộ công chức. ...........................30
T ng
t chƣơng 1 ................................................................................. 32
CHƢƠNG II: XÂY DỰNG VÀ S
12. Thực trạng hoạt động
13.
DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC .... 33
i dư ng cán ộ công chức. ........................... 33
dựng tài iệu tự học......................................................................... 34
13.1. Nguyên tắc xây dựng tài liệu tự học ..............................................................34
13.2. Công cụ ..........................................................................................................36
13.2.1.
13.2.2.
13.2.3.
13.2.4.
Giới thiệu về eXe.........................................................................................36
Giao diện của eXe .......................................................................................37
Thiết kế cấu tr c tài liệu .............................................................................38
Đưa nội dung vào các trang .......................................................................39
KÍ HIỆU VIẾT T T
DIỄN GIẢI
1
CBCC
Cán bộ công chức
2
eXe
eLearning XHTML editor
3
CNTT
Công nghệ thông tin
4
VBQPPL
Văn bản quy phạm pháp luật
5
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
TRANG
31
32
33
55
TRANG
1
Sơ đồ 1: Quá trình hình thành thái độ tự học
15
2
Sơ đồ 2: Các thao tác hình thành năng lực tự học
16
3
Sơ đồ 3: Cấu tr c tài liệu tự học phần mềm Mạng văn
phòng.
45
Hình 3: Idevice Reading Activity Idevice (Hoạt động đọc
thêm)
Hình 4: Idevice Case stydy (Idevice Nghiên cứu tình
huống)
Hình 5: Idevice True – False Question (Idevice Câu hỏi
đ ng - sai)
Hình 6: Idevice Multi – choice Question( Idevice Câu hỏi
đa lựa chọn)
47
48
49
50
7
Hình 7: Cấu tr c chung của tài liệu tự học
51
8
Hình 8: Idevice giới thiệu về các tài liệu tự học
51
9
14
Hình 14: Idevice giới thiệu các dạng câu hỏi lựa chọn
54
7
DANH MỤC HÌNH
STT
TRANG
1
Hình 1: Cấu tr c chung của tài liệu tự học
48
2
Hình 2: Idevice giới thiệu về tài liệu tự học
48
3
Hình 3: Idevice các bước thực hiện tra cứu văn bản
Hình 8: Idevice giới thiệu các câu hỏi đa lựa chọn
51
8
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1.
ăn cứ vào ch trương c
Đảng và Nhà nước về phát triển GD & ĐT
Trong thời đại mà khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay,
nhà trường dù tốt đến mấy cũng không thể đáp ứng hết nhu cầu học tập của
người học cũng như đòi hỏi ngày càng cao của đời sống xã hội. Vì vậy, bồi
dưỡng năng lực tự học cho người học là một công việc có vị trí cực kì quan
trọng. Chỉ có tự học, tự bồi đắp tri thức bằng nhiều con đường, nhiều cách
thức khác nhau mỗi người mới có thể bù đắp được những thiếu khuyết về tri
thức khoa học về đời sống xã hội. Từ đó có được sự tự tin trong cuộc sống,
công việc bởi năng lực toàn diện của mình.
Vấn đề tự học tự đào tạo của người học đã được Đảng, Nhà nước quan
tâm quán triệt sâu sắc từ nhiều năm qua. Nghị quyết Trung ương V khóa 8
từng nêu rõ: “ Tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực
tự học, tự sáng tạo của học sinh, bảo đảm mọi điều kiện và thời gian tự học
cho học sinh, phát triển mạnh mẽ phong trao tự học, tự đào tạo thường xuyên
và rộng khắp trong toàn dân”.
Trên tinh thần ấy, rõ ràng Đảng ta đã coi tự học, tự đào tạo là vấn đề mấu
mà phải thông qua các lớp đào tạo tập huấn, nhưng thời gian đào đạo tập huấn
ngắn, mà nhiều nội dung nên hiệu quả không cao.
Trong quá trình s dụng, cán bộ công chức gặp một số vướng mắc nhưng
không có tài liệu tham khảo mà phải gọi điện tới trung tâm nghiên cứu phần mềm.
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu luận văn“ Xây dựng tài
liệu tự học phần mềm Mạng văn phòng điện t liên thông hỗ trợ hoạt động
đào tạo cán bộ công chức Tỉnh Thái Bình” nhằm giúp cán bộ công chức dễ
dàng tiếp cận và s dụng phần mềm Mạng văn phòng điện t liên thông đạt
hiệu quả cao.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và xây dựng bộ tài liệu tự học phần mềm Mạng văn phòng
điện t liên thông hỗ trợ cho cán bộ công chức tỉnh Thái Bình để cán bộ công
Trang 2
chức có thể tự nghiên cứu và s dụng phần mềm phục vụ công công tác
chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng:
Tài liệu tự học về phần mềm Mạng văn phòng điện t liên thông.
Phạm vi:
+ Đánh giá được năng lực s dụng phần mềm Mạng văn phòng có được
của cán bộ công chức sau khi s dụng tài liệu tự học phần mềm.
+ Đối tượng thực nghiệm: Cán bộ công chức Sở thông tin và truyền thông
Thái Bình
4. Giả thuy t hoa học
Cán bộ công chức tỉnh Thái Bình đã được cung cấp tài khoản s dụng
phần mềm Mạng văn phòng và phương tiện làm việc phục vụ công tác chuyên
môn nhưng chưa thành thạo trong việc s dụng phần mềm. Xây dựng thành
công bộ tài liệu tự học phần mềm Mạng văn phòng là kho lưu trữ các văn bản
nghiên cứu phục vụ cho việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Đồng thời, s dụng phương pháp này để xin ý kiến các chuyên gia sau khi
xây dựng thành công bộ tài liệu tự học phần mềm Mạng văn phòng điện t
liên thông.(Phụ lục 3)
+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các
tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận văn.
+ Phương pháp phỏng vấn, phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi:
Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế về ứng dụng CNTT trong cơ quan
hành chính tại các sở: UBND thành phố Thái Bình, Sở Công thương, Sở
Thông tin và Truyền thông... Thông qua nghiên cứu thực tế tôi đã thu được
nhiều được nhiều thông tin rất hữu ích phục vụ cho nghiên cứu luận văn.
+ Phương pháp tư duy và đặc điểm của tư duy sáng tạo: Xây dựng bộ câu
hỏi định hướng theo hướng đánh giá năng lực người học, đưa người học vào
tình huống đứng trước những vấn đề
Trang 4
+ Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia để đánh giá tính hiệu
quả, tính khả thi khi ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế.
7. Đ ng g p của đề tài
+ Ý nghĩa lý luận: Bổ sung thêm cơ sở lý luận của tài liệu tự học trong
hoạt động tự học nói chung và trong việc nghiên cứu các bài giảng đào tạo
cho cán bộ công chức thông qua việc áp dụng các thành quả của ứng dụng
công nghệ thông tin nói riêng.
+ Ý nghĩ thực tiễn: Làm rõ thêm thực trạng vấn đề tự học của cán bộ công
chức tỉnh Thái Bình và cho ra sản phẩm là một tài liệu tự học phần mềm
Mạng văn phòng điện t liên thông cho người s dụng khi triển khai phần
mềm Mạng văn phòng điện t liên thông ra diện rộng.
8. Bố cục Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
G.Brousseau(1712 – 1778) trong các công trình nghiên cứu của mình đều rất
quan tâm đến sự phát triển trí tuệ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh
và nhấn mạnh phải khuyến khích người đọc giành lấy trí thức bằng con đường
tự khám phá, tìm tòi và suy nghĩ trong quá trình học tập.
Vào những năm đầu thế kỷ XX, trên cơ sở phát triển mạnh mẽ của tâm lý
học hành vi, tâm lý học phát sinh nhiều phương pháp dạy học mới ra đời:
Phương pháp lạc quan, phương pháp trọng tâm tri thức, phương pháp
montessori.., Các phương pháp dạy học này đã khẳng định vai trò quyết định
của học sinh trong học tập nhưng quá coi trọng “ con người cá thể” nên đã hạ
thấp vai trò của người giáo viên đồng thời phức tạp hóa quá trình dạy học.
Mặt khác những phương pháp này đòi hỏi các điều kiện giảng dạy nên khó có
thể triển khai rộng rãi.
Sau chiến tranh thế giới thứ II, bên cạnh sự tiến bộ rất nhanh của các
ngành khoa học cơ bản, khoa học giáo dục cũng có nhiều tiến bộ đáng kể.
Trang 6
Một trong những tiến bộ đó là: Sự xích lại gần nhau hơn giữa dạy học truyền
thống( Giáo viên là nơi cấp phát thông tin, học sinh là nơi tiếp nhận thông qua
diễn giải trên lớp) và các quan điểm dạy học hiện đại (Học sinh là chủ thể tích
cực, giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn).
Các nhà giáo dục ở Mỹ và Tây Âu ở thời kì này đã đều thống nhất khẳng
định vai trò của người học trong quá trình dạy học song bên cạnh đó cũng
khẳng định vai trò rất quan trọng của người thầy và các phương pháp phương
tiện dạy học.
Khái niệm người học trong giai đoạn này cũng không còn được quan niệm
cá thể hóa cực đoan như trước. Tư tưởng “lấy học sinh làm trung tâm” đã
được cụ thể hóa thành nhiều phương pháp cụ thể như: “ Phương pháp hợp
tác”(cooperative methods) “Phương pháp tích cực” (active methods), “
Phương pháp cá thể hóa” “Phương pháp nêu vấn đề”… Trong đó “Phương
tự học làm cốt”. Có thể nói tự học là một tư tưởng lớn của Hồ Chí Minh về
phương pháp học tập. Người cho rằng học tập giúp con người tiến bộ, nâng
cao phẩm chất, mở rộng hiểu biết, làm thay đổi hiệu quả lao động. Người đã
động viên toàn dân “Phải tự nguyện, tự giác xem công việc học tập là nhiệm
vụ của người cách mạng, phải cố gắng hoàn thành cho được do đó mà tích
cực, chủ động hoàn thành kế hoạch học tập”. . Những lời chỉ dẫn quý báu và
những bài học kinh nghiệm sâu sắc rút ra từ chính tấm gương tự học bền bỉ và
thành công của Người cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị
Từ nhưng năm 60 của thế kỷ XX tư tưởng về tự học đã được nhiều tác giả
trình bày trực tiếp và gián tiếp trong các công trình tâm lý học, giáo dục học,
phương pháp dạy học bộ môn. Một số công trình tiêu biểu là: Nguyễn Cảnh
Toàn(Nguyễn Cảnh Toàn(1995), Luận bàn về kinh nghiệm tự học), Trần
Kiều, Nguyễn Bá Kim…
GS.TSKH Nguyễn Cảnh Toàn là một tấm gương sáng về tự học ở nước
ta. Từ một giáo viên trung học(1947) chỉ bằng con đường tự học, tự nghiên
Trang 8
cứu ông đã trở thành nhà toán học nổi tiếng. Không chỉ nghiên cứu khoa học
cơ bản ông còn có nhiều công trình bài viết khoa học giáo dục về vấn đề tự
học. Ông cho rằng: “Học bao giờ cũng gắn với tự học, tự rèn luyện để biến
đổi nhân cách của mình. Người dạy giỏi là người dạy cho học sinh biết cách
tự học, tự nghiên cứu, tự giáo dục”
Các tác giả: Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tưởng đã khẳng định: “ Năng
lực tự học của trò dù còn đang phát triển vẫn là nội lực quyết định sự phát triển
của bản thân người học. Thầy là ngoại lực, là tác nhân, hướng dẫn, tổ chức đạo
diễn cho trò tự học. Nói cách khác, quá trình tự học, tự nghiên cứu cá nhân hóa
việc học của trò phải kết hợp với việc dạy của thầy và quá trình hợp tác của bạn
trong cộng đồng lớp học, tức là quá trình xã hội hóa việc học”.
Giáo sư Cao Xuân Hạo đã nói “ tự học ở đây chỉ là phần tích cực, chủ
hiện kế hoạch đó một cách tự giác, tự mình làm chủ thời gian để học và tự
mình kiểm tra đánh giá việc học của mình”.
Trong quyển “Học và dạy cách học”, Giáo Sư Nguyễn Cảnh Toàn cho
rằng: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, s dụng các năng lực trí tuệ và
có khi cả cơ bắp và các phẩm chất khác của người học, cả động cơ tình cảm,
nhân sinh quan thế giớ quan để chiếm lĩnh một tri thức nào đó của nhân loại,
biến tri thức đó thành sở hữu của chính mình”.[4, trang 59 – 60).
Theo Nguyễn Kỳ cho rằng: “Tự học là đặt mình vào thình huống học, vào
vị trí của người tự nghiên cứu, x lý các tình huống, giải quyết các vấn đề đặt
ra; nhận biết vấn đề x lý thông tin, tái hiện kiến thức, xây dựng các giải pháp
giải quyết vấn đề, x lý tình huống… ”
Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho SV trong các nhà trường
trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học Giáo sư - Tiến sỹ khoa học
Thái Duy Tuyên khẳng định: “ Tự học là một hoạt động độc lập chiếm lĩnh tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, s dụng các năng lực trí
Trang 10
tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ,
tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh
nghiệm lịch s xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân
người học”
Theo giáo sư Vũ Văn Tảo “ Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển
nội tại, trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị
con người mình, bằng cách thu nhận, x lý và điều chỉnh thông tin từ môi
trường sống xung quanh mình” [5, trang 1]
Theo quan điểm của tác giả Lê Khánh Bằng “ Tự học là tự mình suy nghĩ,
s dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa
học nhất định.[1, trang 3]
Theo Trần Phương: “ Học bao giờ và lúc nào cũng chủ yếu là tự học, tức
rõ vấn đề mình qu n t m, phục vụ cho mục đích cá nh n về vấn đề mình
qu n t m. Trong luận văn tác giả chủ yếu đề cập đến việc cán bộ công chức
tự học tự nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, tự nghiên
cứu tài liệu tự học hướng dẫn s dụng phần mềm Mạng văn phòng điện t
liên thông phục vụ công việc chuyên môn của mỗi công chức
11.1.2. Đặc điểm
Dù có những cách phát biểu chưa đồng nhất nhưng trong mỗi cách phát
biểu các tác giả đều chỉ ra đặc điểm chung về hoạt động tự học như sau:
+ Hoạt động tự học là hoạt động tự lực tìm hiểu, nghiên cứu bằng trí não
của mỗi người học; là tự phát trong mỗi con người khi đứng trước nhu cầu
cần tìm tòi.
+ Hoạt động tự học chỉ diễn ra khi người có động lực và được đặt vào tình
huống cụ thể.
+ Tự học cũng có nhiều hình thức: Tự mày mò; Có sự chỉ bảo, hướng dẫn
của người khác.
Trang 12
+ Quá trình học phải vừa học kiến thức, kỹ năng vừa rèn luyện nhân cách.
+ Sản phẩm đạt được của hoạt động tự học là người học “chiếm lĩnh”
được kiến thức, kĩ năng mới.
11.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của người học
Sự hình thành và phát triển năng lực tự học của mỗi cán bộ công chức
chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:
Thứ nhất ảnh hưởng của ý thức học tập và động cơ nhận thức của bản
thân. Động cơ và ý thức có ý nghĩa quyết định trong quá trình hình thành và
phát triển năng lực tự học của mỗi cá nhân. Nếu người học không xác định
được vai trò quyết định của mình trong sự thành bại của sự học thì không bao
+ Thói quen gợi lại những cái cụ thể đã gặp trong cuộc sống hàng ngày.
+ Thói quen ghi nhớ máy móc.
+ Thói quen suy luận logic
+ Thói quen tưởng tượng sáng tạo.
Trong tự học yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công là phương pháp tự
học. Phương pháp tự học là cách thức hoạt động của người học trong quá
trình lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, tìm tòi tri thức mới. Nếu người học
rèn luyện được thói quen, phương pháp, kỹ năng tự học thì sẽ tạo cho họ lòng
ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi người, làm cho kết quả tự học
được tăng lên.
Thứ năm ảnh hưởng của yếu tố SG , tài liệu học tập và các điều kiện
khác về cơ sở vật chất, gia đình và xã hội. PGS.TS Bùi Văn Nghị khi đánh
giá vai trò của SGK đối với quá trình tự học của đã nhận xét: “Nếu người viết
sách đặt mình vào vị trí người đọc, trình bày một vấn đề có nguồn gốc (từ
thực tiễn hoặc từ nội bộ toán học) có hướng đích gợi động cơ, gợi vấn đề, có
các hoạt động tương thích với nội dung và mục đích thì sách viết ra sẽ hấp
dẫn người học. Giúp người học ngoài việc học các tri thức khoa học, còn học
Trang 14
được cách suy nghĩ, cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề vừa thu được những
tri thức sự việc, vừa thu được những tri thức phương pháp”.
11.1.4. Ti n trình tự học
Tiến trình tự học gồm có bốn bước chính được thể hiện bằng sơ đồ H…
Hình…
Bước 1: Xây dựng động cơ học tập
Người học tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn là việc cần
làm đầu tiên. Bởi có động cơ học tập tốt khiến cho người học luôn tự giác say
mê, học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng với một niềm vui sáng tạo bất
lượng kiến thức và các kỹ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt
vấn đề nông hay sâu, rộng hay hẹp, có bề vững không… tùy thuộc vào nội lực
của chính bản thân người học trong bước mang tính đột phá này. Nó bao gồm
các hoạt động:
- Tiếp cận thông tin: Lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau và từ những hoạt động đã được xác định như đọc sách, nghe
giảng, xem truyền hình, tra cứu từ Internet, cemine, hội thảo, làm thí nghiệm,
quan sát, điều tra…
- X lý thông tin: Việc x lý thông tin trong quá trình tự học không bao
giờ diễn ra trong vô thức mà cần có sự gia công, x lý mới có thể s dụng
được. Quá trình này có thể được tiến hành thông qua việc phân tích, đánh giá,
tóm lược, tổng hợp, so sánh…
Trang 16