BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
LÊ THỊ HẢI VÂN
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
LÊ THỊ HẢI VÂN
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành
: Quản Lý Kinh Tế
Mã số
giám hiệu và Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Thương mại cùng với sự hướng
dẫn chu đáo, tận tâm của PGS.TS Mai Thanh Lan - Trường Đại học Thương mại.
Học viên xin bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy
và cô giáo, Ban giám hiệu và Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Thương mại, đặc
biệt là cô Mai Thanh Lan đã dành nhiều công sức đào tạo, động viên và giúp đỡ học
viên trong suốt thời gian học viên được tiếp xúc, học tập và làm việc dưới sự hướng
dẫn của cô.
Học viên cũng bày tỏ lòng biết ơn các anh chị ở Sở Lao động – Thương binh
và Xã hội tỉnh Hà Nam cùng đồng nghiệp, bạn bè đã cung cấp tài liệu, giúp đỡ học
viên trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thành nội dung nghiên cứu bằng tất cả sự
nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót, học viên rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của các thầy,
cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn nữa luận văn của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thị Hải Vân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.......................................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................vii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.............................2
2.2.1 Mạng lưới cơ sở dạy nghề.........................................................................31
2.2.2. Kết quả đào tạo nghề................................................................................32
2.3. Thực trạng các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động trên địa
bàn tỉnh Hà Nam....................................................................................................37
2.3.1 Đối tượng của chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam....37
2.3.2. Thực trạng nội dung các chính sách về hỗ trợ đào tạo nghề cho người
lao động trên địa bàn tỉnh Hà Nam.......................................................................39
2.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho
người lao động trên địa bàn tỉnh Hà Nam...........................................................50
2.4.1 Yếu tố khách quan.....................................................................................50
2.4.2. Yếu tố chủ quan........................................................................................52
2.5 Đánh giá chung................................................................................................53
2.5.1 Ưu điểm và nguyên nhân..........................................................................53
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân..........................................................................54
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM......57
3.1. Quan điểm, phương hướng phát triển chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho
người lao động.......................................................................................................57
3.2. Mục tiêu xây dựng chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề cho người lao
động........................................................................................................................ 62
3.2.1.Các chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề đều hướng tới các mục
tiêu chung đó là:.....................................................................................................62
v
3.2.2.Một số mục tiêu cụ thể:.............................................................................63
3.3. Các giải pháp hoàn thiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao
động trên địa bàn tỉnh Hà Nam............................................................................64
3.3.1.Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn thể người dân về các
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với đào tạo nghề...64
HĐND
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
TCN
Trung cấp nghề
DN và GTVL
Dạy nghề và Giới thiệu việc làm
DN
Dạy nghề
CĐ
Cao đẳng
DN
Doanh nghiệp
GQVL
Giải quyết việc làm
TB-XH
HS – SV
Học sinh – Sinh viên
NLĐ
Người lao động
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn đề ưu tiên hàng
đầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước. Trong đó nhân lực được đào
tạo là một bộ phận rất quan trọng và có vai trò to lớn đối với toàn bộ lĩnh vực đầu tư
phát triển. Vì vậy công tác đào tạo nghề được Đảng và Nhà nước ta xác định là một
trong những mục tiêu quan trọng và cần thiết.
Theo chiến lược phát triển nguồn nhân lực, trong giai đoạn 2011-2020, công
tác dạy nghề ở nước ta phải thực hiện được nhiệm vụ cơ bản đào tạo đội ngũ công
nhân kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh có trình độ cao, đủ về
nông
nghiệp, tạo nhiều việc làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động ở
nông thôn.
“Quản lý các loại hình đào tạo nghề tại Nhật Bản bài học tham khảo đối với
Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục, tác giả Phạm Thị Kim Phượng, Viện
chiến lược và chương trình giáo dục năm 2007.
Các công trình nghiên cứu nói trên đã đề cập đến lý luận và thực tiễn chính
sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề ở Việt Nam tuy nhiên chưa có công trình nghiên
cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống cụ thể về chính sách hỗ trợ hoạt động đào
tạo nghề tại tỉnh Hà Nam.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: đề xuất một số giải pháp và các kiến nghị nhằm hoàn
thiện chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời
gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo
nghề và thực tế của địa phương.
+ Đánh giá thực trạng các chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn
tỉnh Hà Nam những năm qua, chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân.
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính hỗ trợ hoạt
động đào tạo nghề tại tỉnh Hà Nam trong thời gian tới.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề trên địa
bàn tỉnh Hà Nam.
4
Về thời gian: Thời gian thu thập dữ liệu được thực hiện trong giai đoạn 20102015, các đề xuất giải pháp được áp dụng trong thời gian đến năm 2020.
Về nội dung: Nghiên cứu về chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề theo nội
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Đào tạo nghề
Trong "Bách khoa toàn thư Việt Nam", khái niệm đào tạo nói chung là quá
trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo... một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi
với cuộc sống và khả năng nhận sự phân công lao động nhất định, góp phần của
mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của con người.
Như vậy, đào tạo nghề là quá trình tác động có chủ đích của con người nhằm phát
triển tay nghề, đạo đức, văn hóa nghề nghiệp của họ, thể hiện trên 3 mặt: kiến thức,
kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động và
phát triển nguồn lực quốc gia.
Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014: "Đào tạo nghề nghiệp là hoạt
động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết
cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành
khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp"
Theo cách tiếp cận của luận văn này, đào tạo nghề là hoạt động dạy nghề trong
cơ sở dạy nghề của hệ thống giáo dục và đào tạo quốc dân, nhằm truyền đạt kiến
thức và kỹ năng thực hành cho người học nghề, đề người học nghề có được trình
độ, kỹ năng, kỹ xảo và đạt được những tiêu chuẩn nhất định của một nghề hay
nhiều nghề, đáp ứng được yêu cầu việc làm của thị trường lao động.
1.1.2. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề
Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về “Chính sách đào tạo
nghề”. Thực tế đang tồn tại nhiều quan niệm, ý kiến khác nhau về chính sách như:
Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm: “Chính sách là những chuẩn
tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một
thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và
phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ
7
Đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lưọng dạy nghề góp
phần đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại
hoá đất nước; góp phần thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và
trung học phổ thông; tạo điều kiện phổ cập nghề nghiệp cho thanh niên và đáp ứng
nhu cầu học nghề của người lao động; đào tạo nghề cho người lao động đi làm việc
ở nước ngoài.
Đầu tư có trọng tâm trọng điểm để đổi mới nội dung, chương trình và phương
pháp dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên, hiện đại hoá thiết bị, đẩy mạnh nghiên
cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề; tập trung xây dựng một số cơ sở
dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới; chú trọng phát triển
dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đầu tư đào tạo
các nghề thị trường lao động có nhu cầu, nhưng khó thực hiện xã hội hoá.
Thực hiện xã hội hoá hoạt động dạy nghề, khuyến khích các tổ chức cá nhân
Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành
lập cơ sở dạy nghề. Khuyến khích nghệ nhân và người có tay nghề tham gia dạy
nghề; khuyến khích hỗ trợ các nghề truyền thống và các ngành nghề ở nông thôn.
Các cơ sở dạy nghề bình đẳng trong hoạt động dạy nghề và được hưởng ưu đãi về
thuế, đất đai, tín dụng theo quy định của pháp luật.
Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chính sách như người có công, quân nhân
xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, trẻ em mồ côi
không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị
thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác nhằm tạo cơ hội cho họ
được học nghề để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp.
Các chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề được khái quát bởi một số đặc
trưng cơ bản sau:
Đối tượng tác động của chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề là toàn bộ
Đồng thời góp phần tạo ra nguồn nhân lực có tay nghề phục vụ cho quá trình phát
triển đất nước và xuất khẩu lao động.
Để bổ sung nguồn nhân lực có chất lượng, có tay nghề và sẽ mang lại lợi ích
cả về kinh tế và xã hội cho đất nước thì vai trò của các chính sách hỗ trợ hoạt động
đào tạo nghề là hết sức cần thiết bởi vì:
9
Giáo dục- đào tạo nghề tạo ra sự “Tranh đua” xã hội . Trong bối cảnh cạnh
tranh gay gắt trên thị trường lao động, những người học vấn thấp, kỹ năng, tay nghề
thấp hoặc không có nghề khó có thể cạnh tranh được so với những người có trình
độ, có kỹ năng nghề cao. Khi đó, họ sẽ trở thành nhóm người “Yếu thế”, phải làm
những việc thu nhập thấp, thậm chí không kiếm được việc làm, trở thành người thất
nghiệp dài hạn và nhận trợ cấp xã hội, giúp họ “Cầm cự” được trong cuộc sống
thường nhật, tạo cơ hội cho họ quay trở lại thị trường lao động. Nhưng nếu những
người này không được đào tạo nâng cao nghề nghiệp thì sớm hay muộn, họ cũng lại
bị “Bật” ra khỏi thị trường lao động. Để thoát khỏi vòng luẩn quẩn này, đòi hỏi
những người trong độ tuổi lao động, bằng cách này hay cách khác phải nâng cao
“Vốn nhân lực” của mình và cách hiệu quả nhất là nhà nước phải có các chính sách
hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động.
Vai trò của đào tạo nghề đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được thể
hiện thông qua chính nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Nhu cầu của nền kinh tế
công nghiệp đòi hỏi phải phát triển đội ngũ lao động có kiến thức, có kỹ năng nghề
nghiệp cao, có khả năng làm chủ được các phương tiện, máy móc, làm chủ được
công nghệ. Quá trình công nghiệp hóa dài hay ngắn, ngoài các yếu tố về cơ chế,
chính sách và thể chế còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của đội ngũ lao động kỹ
thuật này. Đây có thể nói là nhu cầu khách quan của nền kinh tế, đòi hỏi Chính phủ
các nước phải đầu tư cho đào tạo nghề.
Góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động. Chính sách hỗ trợ đào tạo
nghề”. Đặc biệt, chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 đã nêu rõ: Phát
triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào
việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân là một trong ba khâu đột phá
chiến lược…Đẩy mạnh dạy nghề và tạo việc làm, nhất là ở nông thôn và vùng đô
thị hoá; hỗ trợ các đối tượng chính sách, người nghèo học nghề.
1.2. Nội dung chính sách hỗ trợ đào tạo nghề
1.2.1. Đối tượng của chính sách đào tạo nghề
1.2.1.1. Đối tượng của chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
Quyết định số 1956/QĐ- TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính Phủ phê
duyệt Đề án ‘’ Đò tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020’’ ; Quyết định sso
971/QĐ- TTG ngày 01/07/2015 củ Thủ tương Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Qyết
định số 1956/QĐ- TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Đề án ‘’
11
Đò tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020’’ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo
nghề cho lao động nông thôn, trong đó đối tượng của chính sách là:
Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe
phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người
thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo,
hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số,
người tàn tật, người thị thu hồi đất canh tác.
Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công
chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến
tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán
bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
1.2.1.2. Đối tượng của chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo
dưới 03 tháng
Người học là phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật tham gia học các
Học sinh, sinh viên các chuyên ngành lao, phong, tâm thần, giám định pháp y,
pháp y tâm thần và giải phẫu bệnh.
Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Sinh viên cao đẳng các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.
Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng đối với các ngành, nghề khó tuyển
sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà
nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương quy định.
Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
* Đối tượng được giảm học phí đào tạo nghề
Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong
các trường văn hóa - nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: nhạc công kịch
hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu
kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu
diễn nhạc cụ truyền thống.
Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải
13
lương, múa, xiếc; một số nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề
nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định.
Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai
nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
1.2.1.5. Đối tượng của chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động bị thu hồi đất
Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo
quy định tại các Điểm a, b,c và d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
Đề án: "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" quy định chính sách
hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Trong đó:
* Chính sách hỗ trợ người học nghề:
Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công
với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất
canh tác được hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng với
mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời
gian đào tạo nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực
học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không
quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km
trở lên;
Lao động nông thôn thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ
sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức
hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian đào tạo thực tế);
Lao động nông thôn khác được hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào
tạo dưới 3 tháng với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể
theo từng nghề và thời gian đào tạo thực tế);
Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín
15
dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau
khi đào tạo nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề;
Lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số thuộc diện được hưởng chính
sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo và hộ cận nghèo các khóa học
trình độ trung cấp, cao đẳng được hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân
tộc thiểu số nội trú;
Lao động nông thôn sau khi đào tạo nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về
việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.
có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi
đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân: mức tối đa
03 triệu đồng/người/khóa học.
Người thuộc hộ cận nghèo: mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học.
Người học là phụ nữ, lao động nông thôn không thuộc các đối tượng quy định
trên: mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.
Riêng ngư dân học các nghề: Vận hành tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới, kỹ
thuật khai thác, bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới đối với tàu có tổng công
suất máy chính từ 400CV trở lên được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo và thực hiện
theo quy định tại Nghị định của Chính phủ.
* Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại
Đối tượng được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại gồm: Người thuộc diện được hưởng
chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc
thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi
đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các
chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng. Mức hỗ trợ tiền ăn
30.000 đồng/người/ngày thực học. Mức hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa
học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người
khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt
khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000
đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
Để hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3
tháng, ngày 17/10/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 152/TT-BTC quy định