Phân tích khả năng thanh toán của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk - Pdf 34

Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk

Bài tập nhóm:

Phân tích khả năng thanh toán của
công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
Thành viên nhóm:
1. Trần Thị Phương Thảo:

CQ533519

2. Hà Thị Vân:

CQ534483

3. Lê Thị Ngọc:

CQ532741

4. Phạm Hoài Thu:

CQ533696

5. Nguyễn Thị Thương:

CQ533874

6. Lê Thị Hoa:

CQ531385


3. Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ........................................................... 20
4. Phân tích khả năng thanh toán dài hạn ................................................................... 25
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................................... 28

2


Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk

3


Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk

I.

Giới thiệu chung về công ty sữa cổ phần Việt Nam (VNM)
1. Tổng quan chung về VNM
Công ty cổ phần sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là : Vietnam dairy Products

Joint – Stock Company. Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy
Sữa của chế độ cũ để lại . Công ty có trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú,
Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 Văn phòng.
Tổng số CBCNV 4.500 người. Nhiều năm qua, với những nỗ lực phấn đấu vượt bậc, Công
ty trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cả các mặt.
Thành tựu của Công ty đã đóng góp tích cực vào sự phát triển sự nghiệp CNH-HĐH đất
nước. Với những thành tích nổi bật đó, Công ty đã vinh dự nhận được các phần thưởng cao
quý từ các tổ chức trong và ngoài nước.
Mới đây nhất, ngành sữa Việt Nam cũng tự hào khi Vinamilk đoạt giải thưởng công
nghiệp Thực phẩm toàn cầu IUFoST 2014 tại Canada. Điều đáng ghi nhận là trong tất cả

Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp
thực phẩm quản lý và Công ty được đổi tên
thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và
Bánh Kẹo I
1988

Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và
bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam.
1992
Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I
được chính thức đổi tên thành Công ty Sữa
Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của
Bộ Công Nghiệp Nhẹ
1994
Khánh thành nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội
1996
Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh
Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh
Sữa Bình Định
2001

2

Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu
Công Nghiệp Trà Nóc


Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk
2001
-



Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk

3. Ngành nghề kinh doanh
Những hoạt động chính tạo ra doanh thu và lợi nhuận của VNM trong năm 2013, như sau:
o Chế biến, sản xuất, kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa tươi, nước giải
khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm khác từ sữa.
o Chăn nuôi: chăn nuôi bò sữa, cung cấp giống, vật nuôi và kỹ thuật nuôi,
các hoạt động trồng trọt.
o Cho thuê bất động sản
o Cung cấp các dịch vụ phòng khám đa khoa.
Các sản phẩm chủ yếu của công ty:
o Sản phẩm sữa: chiếm trên 95% tổng doanh số của công ty, bao gồm các
mặt hàng:
 Sữa bột và bột dinh dưỡng.
 Sữa đặc.
 Sữa nước: sữa thanh trùng, sữa tiệt trùng, sữa chua uống.
 Sữa chua ăn.
 Các sản phẩm từ sữa khác
o Sản phẩm nước giải khát: đóng góp dưới 5% tổng doanh thu của Công ty.
Các sản phẩm chính gồm:
 Sữa đậu nành
 Nước ép trái cây các loại
 Trà các loại
 Nước giải khát

4



Cổ phiếu quỹ

488.735 cổ phiếu

45%
49%

SCIC
Cổ đông nước ngoài

Giá vốn hóa trên thị trường

112.518 tỷ đồng

Cổ đông trong nước (trừ SCIC)

Sau khi đưa vào hoạt động 2 nhà máy sản xuất sữa bột và sữa nước hiện đại tại Bình
Dương, Vinamilk tiếp tục tăng vốn đầu tư từ 121 triệu NZD (tiền New Zealand) lên gần
148 triệu NZD để đảm bảo tỷ lệ sở hữu 19,33% vốn tại Nhà máy sữa Miraka ở New Zealand.
Ngoài ra, Vinamilk cũng nhận được giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cho khoản góp
vốn trị giá 7 triệu USD vào Công ty Driftwood tại Mỹ, tương đương 70% vốn chủ sở hữu
tại công ty sữa này. Năm 2014, Vinamilk dự kiến sẽ mở thêm một nhà máy ở thủ đô Phnom
Penh (Campuchia) chuyên sản xuất sữa đặc, sữa chua, sữa tiệt trùng. Với chiến lược mở
rộng kinh doanh toàn cầu, Vinamilk kỳ vọng đạt doanh thu 3 tỷ USD vào năm 2017 và trở
thành một trong 50 công ty sữa lớn nhất thế giới.
5


Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk


ty sữa với khoảng 80 thương hiệu sữa khác nhau, trong đó chủ yếu là hãng sữa ngoại. Theo
thống kê của Bộ Công thương, về chủng loại sữa bột, sữa ngoại chiếm khoảng 75% thị
phần. Trong đó đứng đầu là Abbott, Mead Johnson, Dutch Lady (Freisland Campina),
Dumex, Nestlé… Với tỷ lệ này, các hãng sữa ngoại hoàn toàn dẫn dắt thị trường và quyết
định giá bán.

7


Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk
Hiện các doanh nghiệp nội đang ra sức tăng thị phần trong bối cảnh nguồn nguyên
liệu sản xuất vẫn phụ thuộc lớn từ bên ngoài. Do đó, việc đầu tư và đưa vào hoạt động “siêu
nhà máy sữa bột” tại Bình Dương của Vinamilk đã thật sự tạo một bước ngoặt mới cho
ngành công nghiệp sữa Việt Nam, đặc biệt là phân khúc sữa bột trẻ em. Vinamilk hiện nắm
thị phần tương đối và một số mặt hàng ở thế áp đảo như sữa chua, sữa đặc có đường, nhưng
ở một số phân khúc như sữa tươi và sữa bột cũng còn hạn chế.
Cụ thể, Vinamilk chiếm 75% thị phần sữa đặc có đường, 90% thị phần sữa chua,
50% thị phần sữa tươi và khoảng 25 - 30% thị phần sữa bột của Việt Nam. Với công suất
thiết kế khá lớn của 2 nhà máy mới này, Vinamilk đặt kế hoạch sẽ chiếm lĩnh 50% thị 60%
thị phần sữa nước trong những năm tới. Hiện tại, Vinamilk mới chỉ đáp ứng được 30%
nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước, 70% nguồn nguyên liệu còn lại phải nhập khẩu sữa
bột từ New Zealand, Mỹ và các nước EU.

Biểu đồ 3. Thị phần sữa bộ Việt Nam năm 2013
Theo EuroMonitor

8


Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk


Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk
FrieslandCampina Việt Nam với 25,7% và TH True Milk là 7,7% thị phần. Vinamilk hiện
có 5 thương hiệu sữa nước. FrieslandCampina Việt Nam hiện có 4 dòng sản phẩm sữa nước
trong đó Dutch Lady (Sữa Cô gái Hà Lan) chiếm vị trí chủ lực.

Biểu đồ 5. Thị trường sữa nước Việt Nam tính đến tháng 7/2013
Theo EuroMonitor

Nếu cách đây vài năm chỉ một vài tên tuổi như Vinamilk hay Dutch Lady chiếm lĩnh
hầu hết thị trường thì nay hàng chục thương hiệu sữa nước cũng gia nhập thị trường với các
mức giá chênh lệch nhau không nhiều. Hàng chục thương hiệu từ Vinamilk, Dutch Lady,
TH True Milk, Mộc Châu, Ba Vì, Dalatmilk, Lothamilk, Vixumilk, Nutifood, Hanoi Milk
cùng cạnh tranh nhau trên một thị trường sữa nước có giá trị khoảng 1 tỷ USD. Ngày càng
nhiều tay chơi lớn.

10


Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk
Tháng 6/2013, Nhà máy sữa bột NutiFood được khởi công xây dựng với tổng công
suất 50.000 tấn sữa bột/năm, nhà máy sẽ đáp ứng nhu cầu sử dụng sữa đạt chuẩn quốc tế
cho khoảng 600.000 trẻ em Việt Nam mỗi năm, từ đầu năm 2014. Năm 2014 TH Milk dự
kiến sẽ đưa vào vận hành toàn bộ siêu Nhà máy Mega Plant, với tổng công suất dự kiến
1.700 tấn/ngày (tương đương 500 triệu lít/năm) để thực hiện mục tiêu đạt doanh thu năm
2015 là 15.000 tỉ đồng, năm 2017 là 23.000 tỉ đồng. Ngày 9/6/2014, Tập đoàn Hoàng Anh
Gia Lai (HAGL) của ông Đoàn Nguyên Đức chính thức ký kết hợp tác với Nutifood để mở
rộng thị phần trong lĩnh vực sản phẩm sữa tươi. Theo đó, Nutifood sẽ là đối tác bao tiêu
toàn bộ sản phẩm sữa từ trang trại rộng trên 4.000 ha với 20.000 con bò của HAGL.
Năm 2013, thị trường sữa nước Việt Nam ước đạt 670.000 tấn, tương đương 18.000

Hợp tác với các Công ty nghiên cứu hàng đầu thế giới để đưa ra thị
trường các sản phẩm có chất lượng tốt nhất và phù hợp với tiêu chuẩn
quốc tế, đồng thời đáp ứng được sở thích của từng nhóm đối tượng sử
dụng.
Áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào quản lý doanh nghiệp (ERP)
từ khâu sản xuất, quản lý chất lượng cho đến khâu lưu thông phân phối.
Ban Điều hành có năng lực và nhiều kinh nghiệm trong ngành công
nghiệp sữa, gắn bó với Công ty qua nhiều năm, am hiểu thị trường sữa
Việt Nam và xu hướng tiêu dùng nhằm đưa ra chiến lược phát triển bền
vững cho Công ty.

Điểm yếu

Điểm mạnh

3.

Phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu sữa nhập khẩu. Nguồn
nguyên liệu sữa trong nước chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu
cầu sản xuất. Do đó, sự ổn định của nguồn cung cấp và giá
cả nguyên liệu sữa đầu vào phụ thuộc chính vào quan hệ
cung – cầu sữa của thế giới.
Sự tăng trưởng lớn và liên tục trong những năm vừa qua
tạo áp lực lên hệ thống quản lý và nhân sự của công ty.
Đội ngũ kế thừa có đầy đủ năng lực còn hạn chế.
Nhiều sản phẩm mới đã nghiên cứu nhưng chưa tung được
ra thị trường.
Năng suất chăn nuôi thấp hơn thế giới và giá thành sữa
tươi nguyên liệu nội địa cao ảnh hưởng đến lợi nhuận


ngành hàng tiêu dùng và có thể vẫn còn nhiều thách thức trong các
năm tới.
Thu nhập dân cư thấp ảnh hưởng đến mức tiêu thụ sữa.
Sữa thuộc nhóm hàng trong nhóm sản phẩm đăng ký giá , bình ổn
giá của nhà nước gây khó khăn trong điều hành giá bán.
Kinh tế thế giới sẽ có ảnh hưởng lớn đến tính ổn định về giá cả và
nguồn cung nguyên liệu sữa đầu vào cho Vinamilk trong tương lai
và nó nằm ngoài tầm kiểm soát của Vinamilk.
Khả năng duy trì mức độ tăng trưởng cao và hiệu quả tài chính
vượt bậc trong tương lai

13


Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk

III. Phân tích khả năng thanh toán của công ty
1. Phân tích khả năng thanh toán với người bán
Cuối năm 2013

Chỉ tiêu
Số vòng quay nợ

Cuối năm 2012

9,38

8,57

Ý nghĩa

được tình hình . Cụ thể là giá vốn hàng bán của Vinamilk tăng từ hơn 15 nghìn tỷ năm 2011
lên hơn 19 nghìn tỷ năm 2013, nhưng tương ứng thì số phải trả người bán lại biến động khi
tăng từ hơn 1.830 tỷ năm 2011 lên gần 2.248 tỷ rồi giảm xuống còn hơn 1.968 tỷ, kéo theo
số ngày của 1 vòng quay nợ phải trả người bán của doanh nghiệp giảm từ 42,57 ngày cuối
năm 2012 xuống còn 38,93 ngày vào cuối năm 2013. Điều đó cho thấy doanh nghiệp có
khả năng xoay vòng vốn để thanh toán cho người bán nhanh hơn. Tuy nhiên điều này làm
giảm đi lợi ích của Vinamilk từ việc chiếm dụng vốn của nhà cung cấp.
Lý giải cho điều này có thể rút ra từ nhiều nguyên nhân:
-

Thứ nhất, giá vốn hàng bán tăng, nguyên nhân là do doanh nghiệp tăng quy mô
tiêu thụ ( doanh thu thuần từ cung cấp hàng hóa dịch vụ tăng từ hơn 21.627 tỷ
năm 2011 lên 31.568 tỷ năm 2013, tương ứng tăng 45%). Đây là điều hoàn toàn
14


Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk
hợp lý, cho thấy doanh nghiệp vẫn đang kiểm soát được chi phí và có xu hướng
tốt lên khi mà tỷ lệ giá vốn trên doanh thu có xu hướng giảm( năm 2011 khoảng
69,54%, năm 2013 là 62,61%). Một trong các nguyên nhân giúp Vinamilk kiểm
soát được chi phí đầu vào là do Vinamilk tăng cường đầu tư mở rộng các trang
trại chăn nuôi bò sữa góp phần giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong nguồn
nguyên liệu sữa tươi. Hiện nay, Vinamilk đã xây dựng và đi vào hoạt động các
trang trại bò sữa hiện đại hàng đầu Việt Nam tại Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ
An, Bình Định và Lâm Đồng, với quy mô thiết kế là mỗi trang trại từ 2.000 –
3.000 con, với tổng vốn đầu vốn đầu tư khoảng hơn 700 tỷ đồng (hơn 140 tỷ
đồng cho mỗi trang trại). Theo kế hoạch phát triển giai đoạn 2012 – 2016, tổng
đàn bò của các trang trại Vinamilk đến cuối năm 2012 đạt 9.500 con, đến năm
2015 sẽ đạt 25.500 con và năm 2016 sẽ tăng lên 28.000 con.Trong giai đoạn từ
năm 2012 – 2016, công ty Vinamilk tiếp tục làm việc với các địa phương để đầu

được khoảng thời gian trả nợ. Ngoài ra thì việc Vinamilk tăng cường đầu tư mở
rộng các trang trại chăn nuôi bò sữa đã giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn
trong nguồn nguyên liệu sữa tươi tại chỗ, làm giảm tỷ lệ mua nguồn nguyên liệu
bên ngoài, tương ứng cũng giảm tương đối các khoản phải trả nhà cung cấp. Dự
kiến theo kế hoạch thì đến năm 2016, các trang trại chăn nuôi của Vinamilk sẽ
cung cấp hơn 80.000 tấn sữa, đáp ứng khoảng 25% sữa tươi nguyên liệu phục vụ
cho sản xuất.

-

Thứ ba, khoản phải trả người bán của doanh nghiệp giảm cũng có thể là do chính
sách của doanh nghiệp nhằm tăng uy tín về khả năng thanh toán với nhà cung
cấp. Tuy nhiên thì doanh nghiệp cần cân nhắc giữa lợi ích và chi phí từ việc
chiếm dụng vốn của nhà cung cấp để đưa ra các chính sách phù hợp, tránh tình
trạng đẩy mình đến tình huống khó khăn trong việc xoay vòng vốn thanh toán.

16


Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk

2. Phân tích khả năng thanh toán với người mua
Năm 2013

Chỉ tiêu

Năm 2012

Chênh lệch
+/-


18,66

16,64

2,02

12,1

khách hàng bình
quân
3.Số vòng quay nợ
phải thu khách
hàng
4.Số ngày của 1
vòng quay nợ phải
thu khách hàng

 Phân tích vòng luân chuyển các khoản phải thu
Số vòng quay nợ phải thu khách hàng năm 2013 là 19,56, năm 2012 là 21,93. Số
vòng quay nợ phải thu khách hàng năm 2013 thấp hơn năm 2012 là 2,37 vòng, chứng tỏ
tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu khách hàng của công ty trong năm chậm đi so với năm
2012, điều này được đánh giá khái quát là không tốt.
Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu (16,5%) thấp hơn tốc độ tăng của số
dư nợ phải thu khách hàng bình quân (30,6%) năm 2013 so với năm 2012. Khoản phải
thu bình quân của công ty năm 2013 tăng 371.044.496.992 đồng so với năm 2012. Điều
này có thể do khả năng thu hồi nợ của công ty kém đi, công ty quản lý nợ phải thu khách
hàng không tốt,doanh nghiệp chưa có các biện pháp thích hợp để cải thiện tình hình thu
hồi nợ từ khách hàng. Tuy nhiên, có thể do công ty có chính sách mở rộng hơn để
khuyến khích khách hàng , nâng cao khả năng cạnh tranh để đạt được một khả năng sinh


Quá hạn từ 1-30

31/12/2013

31/12/2012

Chênh lệch
+/-

%

182.137.670.525

13.392.747.256

168.744.923.269

1260

1.522.157.190

214.534.274

1.307.622.916

609,5

132.616.901


ngày
Quá hạn trên 90
ngày
Tổng phải thu KH
quá hạn
Tỷ trọng nợ phải
thu quá hạn so với
tổng

phải

thu

khách hàng

Số nợ phải thu quá hạn cuối năm 2013 tăng so với đầu năm là 169.777.252.893 đồng,
tương ứng tăng 1197,2%. Như vậy, vốn của công ty bị chiếm dụng có xu hướng tăng lên
nhanh. Đây là nhân tố không tốt ảnh hưởng đến tài chính của công ty. Trong đó, các khoản
nợ phải thu khách hàng quá hạn chủ yếu trong khoản từ 1-30 ngày (chiếm 99%), các khoản
nợ trên 90 ngày chỉ chiếm 0,09%. Điều này chứng tỏ mặc dù các khoản phải thu khách
hàng quá hạn của công ty tăng nhanh nhưng công ty đã có biện pháp quả lý hiệu quả để thu
hồi các khoản này trong thời hạn ngắn nhất, giảm thiểu các khoản nợ phải thu kéo dài quá
lâu.
19


Phân tích khả năng thanh toán của Vinamilk
Tỷ trọng phải thu khách hàng quá hạn so với tổng phải thu khách hàng tương đối
thấp (đầu năm 2013 là 1,12%, cuối năm 2013 là 9,7%). Tuy nhiên tỷ trọng này tăng nhanh
từ đầu năm đến cuối năm. Công ty cần xem xét và cân nhắc thận trọng cho từng khách hàng

Chênh lệch tỷ
trọng (%)

A. Tổng tài sản ngắn hạn

13.018.930.127.438

1. Tiền và các khoản tương 2.745.645.325.950

11.110.610.188.964

17,2

1.252.120.160.804

119,3

3.909.275.954.492

6,6

2.246.362.984.001

21,5

đương tiền
2. Các khoản đầu tư tài 4.167.317.622.318
chính ngắn hạn
3. Các khoản phải thu 2.728.421.414.532
ngắn hạn


Năm 2012

2013

(lần)

Chênh lệch
+/_

%

(0,04)

1,49

(lần)
1. Khả năng
thanh toán nợ

= Tài sản ngắn hạn / Nợ 2,62
ngắn hạn

ngắn hạn

21

2,68



thời

Nhận xét:
Như vậy, nhìn vào hệ số về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tình hình thanh toán
ngắn hạn của công ty là tốt, hệ số về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số về khả năng
thanh toán nhanh đều lớn hơn 1, chứng tỏ tài sản ngắn hạn hay tổng Tiền, đầu tư ngắn hạn
và phải thu khách hàng đều có khả năng bù đắp các khoản nợ khi phát sinh.
 Về hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Năm 2013, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là 2,62 lần. Tức là, cứ 1 đồng
nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 2,62 đồng tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp đang có. So
với năm 2012, chỉ tiêu này đã giảm 0,04 lần, tương ứng giảm 1,49%. Có thể nói mức giảm
này là rất ít, không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của tài sản ngắn hạn.
Việc giảm hệ số này là do trong năm 2013 tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn( 17,2 %) thấp
hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn( 19,6 %). Trong đó, nợ ngắn hạn tăng chủ yếu do khoản
mục chi phí phải trả tăng và thuế phải nộp ngân sách tăng. Tuy khoản mục phải trả người
bán giảm cuối năm so với đầu năm, tuy nhiên tỷ trọng của khoản mục này là rất lớn trong
cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty, cuối năm 2013, tỷ trọng này là xấp xỉ 40%. Có thể thấy,
phần vốn mà công ty bị chiếm dụng là rất lớn. Mặc dù trong ngắn hạn công ty có khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, nhưng trong tương lai, áp lực cạnh tranh diễn ra lớn hơn
đặc biệt với sự tăng trưởng mạnh mẽ của công ty sữa TH – Truemilk, lượng tiền chiếm
dụng thương mại của Vinamilk sẽ giảm theo vị thế cạnh tranh trên thị trường.
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status