phân tích khả năng thanh toán của công ty tnhh quốc tế vĩnh chân việt nam - Pdf 13

Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
Mở đầu
Cạnh tranh trong thương mại là tất yếu, khách quan mang tính quy luât của kinh
tế thị trường. Trong nền kinh tế tư bản, các cuộc cạnh tranh luôn luôn diễn ra
gay gắt và khốc liệt. Hậu quả của nó là sự phá sản của hang loạt công ty, là
chiến tranh và là khủng hoảng kinh tế. Nước ta, tuy đang trong những năm đầu
chuyển hướng theo kinh tế thị trường, các cuộc cạnh tranh thương mại đã và
đang diễn ra vô cùng gay gắt. Tuy nhiên, không phải bất cứ một công ty hay
doanh nghiệp nào khi tham gia vào cuộc chiến cạnh tranh cũng đều có nguy cơ
thất bại. Thắng lợi trong cạnh tranh cũng chính là sự thành công trong công việc
kinh doanh của họ. Nhưng vấn đề là ở chỗ muốn dành được thắng lợi trong cạnh
tranh hay sự thành công trong kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải làm những
gì?
Những năm qua cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế, chuyển
sang nền kinh tế nhièu thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước, các doanh nghiệp đã thực sự phải vận động để tồn tại và đi lên bằng
chính thực lực của mình. Cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải năng
động, kinh doanh phải có lãi, nếu không sẽ không thể đứng vững trước sự cạnh
tranh gay gắt của các doanh ng,hiệp khác. Một trong số những điều quyết định
đến sư tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó là phải phân tích tình hình và
khả năng thanh toán của chính bản than doanh nghiệp để từ đó nắm và làm chủ
được tình hình tài chính của mình, thông qua đó có những biện pháp tích cực xử
lý tốt tình hình công nợ.
Tình hình công nợ của doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản mà các
nhà quản trị quan tâm, các khoản công nợ ít hay nhiều đều có ảnh hưởng tích
cực hoặc tiêu cực đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, nó thúc đẩy hoặc
làm giảm sự phát triển của doanh nghiệp.
Mặt khác, hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng
luôn diễn ra trong mối liên hệ phổ biến với hoạt động của các doanh nghiệp
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động
kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.
Khả năng thanh toán là một thuật ngữ dung để chỉ khả năng thực hiện các
khoản phải thu, khoản phải trả của một tổ chức kinh tế, của ngân hang, của ngân
sách nhà nước trong một thời kì nhất định. Với mỗi đối tượng cụ thể, nó lại có
một cách định nghĩa khác nhau.
Hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp là một nội dung cơ bản của hoạt
động tài chính, nhằm cung cấp thong tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyết
định đúng đắn cho doanh nghiệp. Các quyết định cho doanh nghiệp vay bao
nhiêu tiền, thời hạn bao nhiêu, có nên bán chịu hang cho doanh nghiệp hay
không…Tất cả các quyết định đó đều dựa vào thong tin về khả năng thanh toán
của doanh nghiệp.
Theo nghĩa chung nhất thanh toán là việc dung tiền để giai quyết các mối
quan hệ về kinh tế-tài chính giữa các bên phải trả và bên nhận tiền (các trao đổi
mua bán đơn thuần không thuộc về quan hệ tài chính, chỉ có các quan hệ thanh
toán bằng cách chấp nhận, từ chối, thưởng, phạt vật chất thong qua việc mua bán
có liên quan vá sử dụng quỹ tiền tệ mới là quan hệ tài chính).
Cụ thể ta có thể phân tích thanh toán ra thành hai loại hình với đặc điểm cơ
bản:
Thứ nhất là các hoạt động thanh toán đơn thuần. Đây là hình thức thanh toán
phi tài chính hay còn gọi là giản đơn, phát sinh trong quá trinh mua bán , trao
đổi và là quan hệ thanh toán chấp nhận thong qua các hình thức trao đổi bằng
hiện vật tiền mặt.tiền mặt…Quan hệ này chấm dứt sau khi các bên đã đạt được
mục đích của mình.
Thứ hai là các hoạt đông thanh toán tài chính. Đây là các hoạt động thanh
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
3
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
toán trong quan hệ trao đổi, thưởng phạt dưới các hình thức tiền mặt, hiện vật…

Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
hình tài chính của doanh nghiệp như:
 Doanh nghiệp không có đủ vốn bằng tiền để thanh toán ngay cho người
bấn hàng.
 Các khoản tiền vay đã quá hạn.
 Số tiền nợ người bán hang “đã quá hạn” ngày càng tăng lên.
 Các khoản phải nộp ngân sách, các khoản lương công nhân viên đã quá
hạn, không thanh toán được.
Do vậy, phải xác định được nhiệm vụ hang đầu của hoạt động thanh toán là
gì để có thể thanh toán được các khoản công nợ trên
Trước hết phải phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát
sinh trong kinh doanh chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ theo thời gian
thanh toán.
Ghi chép kip thời trên hệ thống chứng từ sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần
hành các khoản nợ phải thu phải trả.
Thực hiện giám sát chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành các kỉ
luật thanh toán tài chính tín dụng.
Tổng hợp và xử lý thong tin về tình hình công nợ có khả năng khó trả, khó
thu để quản lý tốt công nợ, tránh dây dưa công nợ và góp phần cai thiện tốt tình
hình tài chính của DN.
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1. Các hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp.
Có 3 cách phân loại căn cứ vào các tiêu chí khác nhau:
-Dựa vào đặc điểm của hoạt động thanh toán, các hoạt động thanh toán có
thể chia thành các loại sau:
 Thanh toán các khoản phải thu
 Thanh toán các khoản phải trả
Dựa vào đối tượng thanh toán, các hoạt động thanh toán có thể chia thành
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D

Lớp : Kế toán K38D
6
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
khoản) thì tiền thực hiện các chức năng thanh toán, ngoài hai bên mua và bán
còn có ngân hàng.
Thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, nó đảm bảo an toàn tuyệt đối vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp,
tiết kiệm lao động, chống tham ô, lạm phát, ổn định giá cả xã hội và góp phần
thúc đẩy sản xuất phát triển.
Các hình thức không dùng tiền mặt để thanh toán gồm: séc chuyển khoản,
séc bảo chi, séc chuyển tiền, uỷ nhiệm chi, thư tín dụng L/C (Letter credit).
3. Phân tích tình hình thanh toán trong doanh nghiệp
Tình hình thanh toán của doanh nghiệp thể hiện tình hình chấp hành kỷ luật
tài chính, kỷ luật thanh toán và tôn trọng luật pháp (như: chế độ thu chi và thanh
toán theo quy định của Nhà nước).
Việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp là một nét đặc trưng trong thương mại. Thậm chí còn được coi
như là một “sách lược” kinh doanh hữu hiêụ của các doanh nghiệp ngang nhiên
hoạt động trên thương trường mà trong tay không hề có một đồng vốn. Do đ ó,
vấn đề thanh toán trở lên đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp bị
chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp vừa phải khi đó sẽ đáp ứng nhu cầu
thanh toán cho các khoản cô ng nợ, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
tiết kiệm chi phí. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp quá cao có thể dẫn tới
tiền mặt, hàng dự trữ quá nhiều, khi đó hiệu quả sử dụng vốn thấp. Khả năng
thanh toán quá thấp kéo dài có thể dẫn tới doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản.
Bởi vậy, việc phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp là một nội
dung cơ bản nhằm tìm ra nguyên nhân của mọi sự ngưng trệ, khê đọng các
khoản thanh toán, cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định
đúng đắn trong hoạt động kinh doanh tiến tới làm chủ về tài chính có một ý

thu khác.
- Gía trị thực của các tài sản cố định hữu hình và vô hình.
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
8
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
- Đầu tư bất động sản
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn như góp vốn lien doanh, mua cổ phiếu dài
hạn.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng có thể được sắp xếp theo
thời hạn thanh toán như khả năng thanh toán ngay, khả năng thanh toán của
tháng tới, khả năng thanh toán của quý tới.
Nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp cũng bao gồm các khoản công nợ
ngắn hạn, dài hạn được sắp xếp theo thứ tự thời hạn thanh toán: chưa đến hạn,
quá hạn bao nhiêu ngày hoặc cũng có thể sắp xếp thep đối tượng phải trả:
- Phải trả cán bộ công nhân viên bao gồm các khoản tiền lương, thưởng, bảo
hiểm xã hội….
- Phải trả cho ngân hang Nhà nước bao gồm các khoản thuế theo quy định như
thuế giá tri gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác.
- Phải trả cho người bán về số tiền mua vật tư, hang hoá, dịch vụ các yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất.
- Phải trả cho các đối tượng khác về việc nhận ký cước, ký quỹ….
Phân tích khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp ta thường xác định hệ số
khả năng thanh toán chung HK
Chỉ tiêu này có thể dựa vào các thong tin của Bảng cân đối kế toán để tính cho
một thời điểm hoặc có thể dựa vào số dư các tài khoản trên các hệ thống sổ kế
toán chi tiết, tổng hợp để tính cho một thời kỳ. Khả năng thanh toán có thể lấy từ
chỉ tiêu nợ phải trả mã số 300 trên Bảng cân đối kế toán.
 Khi Hk 1: Chứng tỏ doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán, khi
đó tình hình của doanh nghiệp khả quan, tác động tích cực đến hoạt động

Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
10
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
thanh toán, do vậy doanh nghiệp thường xuyên phân tích tình hình công nợ và
khả năng thanh toán trong mối quan hệ mật thiết với nhau để đánh giá chính xác
tình hình tài chính của doanh nghiệp với thực trạng như thế nào.
Để phân tích rõ nét tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta có
thể nghiên cứu chi tiết các khoản phải thu và công nợ phải trả sẽ tác động đến
khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào. Khi hoạt động tài chính của
doanh nghiệp tốt thì tình hình chiếm dụng vốn của nhau thấp, khả năng thanh
toán dồi dào. Khi hoạt động tài chính kém dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn
của nhau nhiều các khoản phải thu, nợ phải trả sẽ dây dưa kéo dài. Số vốn chiếm
dụng đó là các khoản phải trả cho người bán, phải trả cho các đối tượng khác
quá thời hạn chưa trả được gọi là vốn chiếm dụng. Số vốn bị chiếm dụng đó là
các khoản phải thu của người mua, phải thu của các đối tượng khác quá hạn
chưa thu được. Để phân tích tình hình thanh toán, các nhà phân tích thường tính
ra và so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc các chỉ tiêu phản ánh các khoản phải
thu, phải trả của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu phản ánh quan hệ giữa các khoản phải thu so với nợ phải trả của
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, ngành
nghề kinh doanh, hình thức sở hữu vốn của doanh nghiệp.
 Chỉ tiêu này lớn hơn 100%: Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
 Chỉ tiêu này nhỏ hơn 100%: Doanh nghiệp đi chiêm dụng vốn
Thực tế cho thấy số đi chiếm dụng lớn hơn hay nhỏ hơn đều phản ánh tình
hình tài chính không lành mạnh và đều ảnh hưởng đến uy tín, hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Vốn bị chiếm dụng = Tổng các khoản phải thu
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D

kỳ phân tích có thể là quý 90 ngày, năm 365 ngày.
Chỉ tiêu phản ánh trong kỳ phân tích các khoản phải trả quay được bao
nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hang
kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn, uy tín của doanh nghiệp được nâng cao và ngược
lại. Tổng số tiền hang mua chịu = tổng giá thực tế của các yếu tố đầu vào mua
về - tổng số tiền mặt, tiền gửi ngân hang đã thanh toán trong kỳ. Chỉ tiêu này
cũng thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp, nghành
nghề kinh doanh và tính chất cụ thể của các yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp
cung ứng.
Thời gian 1 vòng quay các khoản phải trả càng ngắn, chứng tỏ tốc độ
thanh toán tiền hàng càng nhanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp dồi dào.
Nếu chỉ tiêu này quá cao sẽ dẫn tới doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều, công
nợ sẽ dây dưa kéo dài, ảnh hưởng đến chất lượng tài chính và uy tín của doanh
nghiệp. Khi phân tích chỉ tiêu này ta có thể so sánh thời gian của 1 vòng quay kỳ
phân tích với kỳ kế hoạch hoặc so sánh thời gian mua hang chịu quy định trong
các hợp đồng kinh tế của người bán. Qua phân tích thấy được tình hình thanh
toán các khoản công nợ cho người bán, để từ đó có các biên pháp huy động vốn
nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán góp phần ổn định tình hình tài chính và nâng
cao uy tín cho doanh nghiệp.
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
13
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
Thông qua việc phân tích để xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến
tình hình thu hồi các khoản công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Các nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến các khoản phải thu thường bao gồm:
- Tình hình tài chính của người mua gặp khó khăn, người mua có thể bị giải
thể hoặc bị phá sản. Hàng tồn kho của người mua không tiêu thụ được.
Người mua chưa tiếp nhận được kinh phí theo kế hoạch. Từ công nợ phải thu
của người mua gặp khó khăn tác động đến các khoản phải thanh toán cho

Chỉ tiêu cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn có bao nhiêu đồng tài sản dễ dàng
thanh lý để trả nợ. Tỷ số này chưa có ngưỡng so sánh cụ thể.
Chỉ số này dung để đo lường khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp (như nợ và các khoản phải trả) bằng các tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp (như tiền mặt, các khoản phải thu, hang tồn kho)…
Ngưỡng so sánh là 1:
 Nếu trị số > 1: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tốt, tuy
nhiên nếu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
 Nếu trị số < 1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các
khoản nợ là yếu và đây chính là dấu hiệu báo trước những khó khăn về mặt
tài chính của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của các tài sản ngắn
hạn.
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
15
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
Ngưỡng so sánh:
 Nếu trị số của chỉ số > 0.5: Doanh nghiệp có đủ tiền để thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn và ngoài ra vẫn còn tồn đọng khá nhiều tiền thừa trong doanh
nghiệp.
 Nếu trị số < 0.1: Phản ánh doanh nghiệp không đủ tiền để đáp ứng các khoản
nợ, đây là một trong những dấu hiệu phá sản của doanh nghiệp.
3.4Khả năng thanh toán nợ dài hạn
3.4.1 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn thông qua Bảng cân đối kế toán.
Trước khi phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp, ta cần
xác định tỷ trọng của nợ dài hạn so với tổng các khoản công nợ, tổng tài sản
thuần của doanh nghiệp để đánh giá khả năng thanh toán hiện tại và sắp tới.
Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ nhu cầu thanh toán ngay thấp, nhưng doanh
nghiệp phải có kế hoạch thanh toán cho những kỳ sắp tới.

4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp
Hoạt động thanh toán là hoạt động xảy ra thường xuyên trong doanh
nghiệp, thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay xấu và chịu tác
động của nhiều nhân tố khác nhau, ta có thể phân thành hai nhóm nhân tố chính
đó là: Nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan.
4.1Nhóm nhân tố khách quan:
Đối với hoạt động thanh toán, nhóm nhân tố này là loại nhân tố có gây
ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ngoài ý muốn của doanh
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
17
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
nghiệp. Bao gồm các yếu tố bên ngoài môi trường thanh toán như: các chính
sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước, các chính sách lãi suất, chính
sách tỷ giá, chính sách lãnh thổ….Trong các nhân tố này có nhân tố có thể xác
định được mức tác động, tức là doanh nghiệp có thể định hướng được, nhưng rất
nhiều nhân tố trong số chúng không thể xác định được cụ thể mức tác động của
chúng, tức là chỉ có thể định tính được.
4.2 Nhóm nhân tố chủ quan:
Nhân tố chủ quan là các nhân tố bên trong các quan hệ thanh toán như các
đối tác bán hàng. Doanh nghiệp cần xem xét đến các quy mô, uy tín của từng
bạn hàng để có kế hoạch triển khai cụ thể, tránh những rủi ro trong quan hệ
thanh toán làm thiệt hại tới lợi ích của doanh nghiệp.
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
Hoạt động thanh toán luon là một trong nững hoạt động có ý nghĩa quyêt
định tới sự sống còn của doanh nghiệp. Vấn đề là làm thể nào tính toán các tỷ lệ
lien quan tới khả năng thanh toán của công ty và cải thiện chúng ra sao? Năng
lực thanh toán là khả năng của doanh nghiệp có thể chi trả tiền mặt các hoá đơn,
các khoản nợ khi chúng đến hạn thanh toán. Một khi doanh nghiệp nhận ra rằng

cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm các chi phí đầu vào. Không chỉ có vậy,
hệ thống quản lý chi tiêu từng bước thực hiện tự động hoá, đẩy mạnh phân cấp
nhằm cân đối tỷ lệ chi và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh từng thời
kỳ và đảm bảo an toàn tài chính doanh nghiệp.
3. Thanh lý nhượng bán những tài sản không sử dụng nữa
Nếu doanh nghiệp có tài sản nào không sử dụng cho các mục đích sinh lời,
phục vụ hoạt động kinh doanh nói chung và chỉ lưu kho thì nên thanh lý hoặc
nhượng bán để có them một khoản thu về.
4. Giám sát và quản lý chặt chẽ các khoản thu
Hãy giám sát hiệu quả nhất các khoản thu của doanh nghiệp nhằm đảm bảo
rằng doanh nghiệp đang viết hoá đơn và thu tiền khách hang chuẩn xác nhất và
doanh nghiệp cũng đang nhận được các khoản thanh toán đúng hẹn. Các khách
hang thanh toán sớm và đểu đặn được khích lệ. Việc họ tiếp tục làm như thế sẽ
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
19
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
đảm bảo một dòng tiền ổn định cho doanh nghiệp.
5. Giám sát và quản lý chặt chẽ các khoản chi
Doanh nghiệp cần đàm phán để có các điều khoản thanh toán dài hạn hơn
với những nhà cung cấp. Thời gian thanh toán càng dài càng tốt nhằm giữ đồng
tiền ở lại với doanh nghiệp lâu hơn.
6. Giám sát và quản lý chặt chẽ các khoản tiền không thực sự lien quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần giám sát và quản lý chặt chẽ các khoản tiền bị rút ra khỏi
doanh nghiệp cho những mục đích không lien quan tới kinh doanh. Việc đưa ra
ngoài quá nhiều tiền có thể khiến lưu lượng tiền mặt trong doanh nghiệp bị tổn
hại đáng kể.
7. Tăng lợi nhuận
Các doanh nghiệp cần định kỳ xem xét lại các yếu tố lợi nhuận đối với các

Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 15/05/2008
Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 16.090.000.000 VNĐ
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất , gia công và lắp ráp các sản phẩm đồ chơi trẻ em từ plastic.
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
21
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
2. Kết quả sản xuất kinh doanh
Biểu 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu về kết quả sản xuất kinh doanh
STT Chỉ tiêu Đvị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1
Tổng
doanh
thu
đồng 32.453.548.944 29.615.454.328 34.215.435.426
2
Tổng lợi
nhuận
(trước
thuế)
đồng 433.039.416 654.832.178 1.560.886.664
3
Tổng lao
động
(HĐLĐ
dài hạn)
người 700 900 1300
4
Lương

32.186.5483.944 29.615.454.328 34.215.435.426
4.Gía vốn hang
bán
29.607.087.365 26.729.436.557 29.861.207.406
5.Lợi nhuận gộp 2.579.461.579 2.886.017.771 4.354.228.021
6.Chí phí quản
lý doanh nghiệp
1.778.654.219 1.953.217.654 2.454.312.617
7.Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh doanh
457.263.278 639.701.785 1.517.378.714
8.Chi phí khác 39.548.327 23.542.154 98.645.320
II. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ VĨNH CHÂN
1. Thực trạng về tình hình thanh toán của công ty
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn phát sinh
việc thu, chi và thanh toán. Song, các khoản phải thu, phải trả cần phải có một
khoảng thời gian nhất định mới thanh toán được. Còn thời gian thanh toán dài
hay ngắn là hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ quy định về nộp thuế, nộp lãi của
Nhà nước. Tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán đang được áp dụng hiện hành
(tiền mặt, Séc, tín phiếu, ngân phiếu thanh toán…), tuỳ thuộc vào mối quan hệ
và sự thoả thuận giữa các đơn vị với nhau.
Do đặc điểm cơ bản về sản phẩm của công ty là giá trị thấp, thời gian sản
xuất và giao hàng tương đối ngắn, do vậy công tác thu hồi vốn nhanh nên công
ty đã áp dụng những hoạt động thanh toán và những hình thức thanh toán chủ
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
23
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam

36.902.108.7
62
42.516.185.
542
+6.534.234.5
10
+21.5
2
+5.614.076.7
80
+15.2
1
2.Tổng nợ phải trả
19.646.004.4
93
23.067.454.5
83
23.534.014.
684
+3.421.450.0
90
+17.4
2
+466.560.10
0
+2.02
3.Tổng vốn chủ sở
hữu
10.721.869.7
58


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status