TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH
GIÁO VIÊN HD : LÊ THÙY LINH
SINH VIÊN TH : LÊ THỊ MINH
MSSV : 11027343
LỚP : CDTD13TH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014.
PHO
TO QUANG
TUẤN
ĐT:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
MỤC LỤC
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Hiện nay, chúng ta đang chứng kiến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế nước
nhà từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có
tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và xu
hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu. Chính sự dịch chuyển này đã tạo cơ hội và
điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển. Tuy vậy, điều đó cũng
làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp, đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu
và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượt
qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc
nghiệt của cơ chế thị trường.
Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên
thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài
chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực
tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Bởi lẽ, để hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng
nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm
và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt
hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm những nhân tố ảnh
hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính
doanh nghiệp. Điều này chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính.
Tuy vậy, trong khả năng hạn hẹp của mình, em xin phép được trình bày một
ra nhận xét. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp
phân tích tỷ số, phương pháp liên hệ,…
4. Phạm vi nghiên cứu.
Công ty TNHH Nội Thất Tăng Ảnh là một doanh nghiệp hoạt động với
nhiều ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên, đề tài của em chỉ tập trung nghiên cứu
về tình hình tài chính mà cụ thể ở đây là khả năng thanh toán của toàn Công ty
chứ không đi sâu phân tích tài chính từng lĩnh vực hoạt động.
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẢ NĂNG
THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và vai trò của việc phân tích khả năng thanh toán tại Doanh
nghiệp
1.1.1. Khái niệm khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là một thuật ngữ dùng để chỉ khả năng thực hiện các
khoản phải thu, khoản phải trả của một tổ chức kinh tế, của ngân hàng, của ngân
sách nhà nước trong một thời kì nhất định. Với mỗi đối tượng cụ thể, nó lại có
một cách định nghĩa khác nhau.
Đối với doanh nghiệp: Khả năng thanh toán là khả năng của một doanh
nghiệp có thể hoàn trả các khoản nợ đến hạn. Khi một doanh nghiệp, Công ty
mất khả năng thanh toán, toà án tuyên bố phá sản, vỡ nợ.
Trong kinh tế thị trường, khả năng thanh toán là chỉ khả năng của những
người tiêu thụ có đủ sức mua bằng tiền để mua hàng hoá trên thị trường.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánh giá
chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động. Đây cũng là những thông tin hữu ích
mà các tổ chức tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan kiểm toán thường hay quan tâm để
đạt được các mục tiêu của mình trên thương trường kinh doanh. Khi đánh giá
khả năng thanh toán của doanh nghiệp có nhiều cách tiếp cận và tùy theo những
mục tiêu khác nhau. Đánh giá khả năng thanh toán thông qua số liệu trên bảng
cân đối kế toán và thuyết minh Báo cáo tài chính được thể hiên qua các chỉ tiêu
thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng thanh
toán của doanh nghiệp.
Qua việc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, mới góp phần
đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm
tàng về vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định quan
trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt
hơn trong hoạt động tài chính của mình.
Phân tích khả năng thanh toán là một bộ phận trong phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp, nó là công cụ không thể thiếu, phục vụ cho công tác
quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc
cho vay vốn.
1.1.3 Ý nghĩa của việc phân khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
Việc phân tích khả năng thanh toán có vai trò rất quan trọng đối với nhà
quản lý doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm.
Đối với nhà quản lý: việc phân thích này giúp cho nhà quan lý có thể thấy
được xu thế vận động của các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả. Từ đó
xem xét các nguyên nhân vì sao nó tăng cao để có biện pháp hữu hiệu và tăng
cường đôn đốc công tácthu hồi công nợ, cũng như kế hoạch trả nợ và điều chỉnh
cơ cấu nguồn vốn hơp lý tránh nguy cơ mất khả năng thanh toán.
Đối với chủ sỡ hữu: thông qua việc phân tích này họ có thể rút ra được
nhận xét làdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không từ đó họ có quyết định
nên tiếp tục đầu tư hay không.
Đối với chủ nợ: Họ có thể đánh giá được tình hình tài chính cũng như năng
lực của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai. Một doanh nghiệp có hiệu quả thì
tình hình tài chính lành mạnh, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, từ đó chủ nợ sẽ có
quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn thêm hay không, cũng như việc bán
chịu hàng hoá cho doanh nghiệp, để tránh nguy cơ mất vốn.
công kéo dài, khối lượng đầu tư dở dang nhiều.
Thứ tư: Rủi ro về cơ cấu tài trợ: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp không
cân đối, mức độ rủi ro tài trợ cao, phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên
ngoài, chi phí sử dụng vốn cao hơn mức trung bình của ngành. Nguyên nhân này
thường có vai trò tiềm tàng nhưng rất nguy hiểm vì sau một thời gian rủi ro sẽ
bộc lộ và doanh nghiệp không có khả năng cân bằng về tài chính.
1.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
1.2.1. Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán
trong thời hạn dưới 1 năm kể từ ngày phát sinh. Nợ ngắn hạn bao gồm các
khoản phải trả người bán, cán bộ công nhân viên, thuế nộp ngân sách nhà nước,
vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn phải trả… Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
có vai trò rất quan trọng đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các chỉ
tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp, kéo dài thường xuất hiện
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
dấu hiệu rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản ó thể xảy ra kể cả trong điều kiện chỉ
tiêu khả năng thanh toán tổng quát cao.
Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn là để xem xét tài sản của
doanh nghiệp có đủ trang trải các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn không.
Trong quan hệ thanh toán hầu hết tất cả các doanh nghiệp đều thực hiện
việc tài trợ vốn phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua
việc vay nợ ngắn hạn và mua chuộng hàng hoá của nhà cung cấp. Tuy nhiên
việc tìm nguồn tài trợ cho quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp không đủ vốn
để tự tài trợ thường gặp một số khó khăn sau:
Việc vay nợ quá nhiều rất nguy hiểm cho doanh nghiệp cho dù thời hạn trả
nợ chưa đến.
Việc mắc nợ sẽ kéo theo các khoản chi phí phải trả cố định hàng năm chưa
hoàn trả gốc và tiền lãi.
Khi doanh nghiệp nợ quá nhiều sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp tục đi vay,
1.2.1.1 Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời được xác định theo công thức:
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán tức thời của tiền và các khoản
tương đương tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu nay cao quá, kéo dài
chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh tốt, tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao sẽ dẫn
tới hiệu quả sử dụng vốn giảm. Chỉ tiêu này thấp quá, kéo dài chứng tỏ doanh
nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản công nợ ngắn hạn, dấu hiệu
rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra. Ta có thể tham khảo hệ
số thanh toán nhanh (k), qua thực tế nghiên cứu các doanh nghiệp.
K<0,5 thấp
0,5≤ K ≤ 1 trung bình
K>1 cao
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
Tiền và các khoản tương đương tiền được lấy từ chỉ tiêu mã số 110, nợ
ngắn hạn được lấy từ chỉ tiêu mã số 310 trên bảng cân đối kế toán.
1.2.1.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể xác định theo công thức :
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho được gọi là các tài sản dễ chuyển đổi
thành tiền.Tài sản này cho biết khả năng thanh toán nhanh của các tài sản dễ
chuyển đổi thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này cao quá, kéo
dài cũng không tốt, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm. Chỉ tiêu này thấp
quá, kéo dài càng không tốt có thể dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ
phá sản có thể xảy ra.
Ta có thể tham khảo hế số khả năng thanh toán nhanh (k) qua thực tế
nghiên cứu các doanh nghiệp:
K< 0,75 thấp
0,75 ≤ K ≤ 2 trung bình
K> 2 cao
Tài sản ngắn hạn được lấy từ chỉ tiêu mã số 100, hàng tồn kho được lấy từ
vay bao nhiêu tiền, thơi hạn bao nhiêu, có nên bán chịu cho khách hàng hay
không… Tất cả quyết định đó đều dựa vào thông tin về khả năng thanh toán
tổng quát của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghệp
càng cao, càng tốt đó là nhân tố quan trọng, hấp dẫn các tổ chức tín dụng cho
vay tiền. Khả năng thanh toán tổng quát quá thấp, kéo dài có thể dẫn tới doanh
nghiệp bị giải thể hoặc phá sản. Do vậy phân tích khả năng thanh toán tổng quát
của doanh nghiệp là một chỉ tiêu quan trọng nhằm cung cấp thông tin cho các
nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong các hoạt động kinh doanh, góp
phần đảm bảo an toàn và phát triển vốn.
Để đánh giá chính xác khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp, ta
thường xem xét mối quân hệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán.
Khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán là tổng hợp các chỉ tiêu tài chính tại
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
một thời điểm phân tích. Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần lien hệ với đặc
điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của các doanh ngiệp.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm tất cả các tài sản mà doanh
nghiệp có khả năng thanh toán theo giá thực tại thời điểm nghiên cứu.
Khi phân tích khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp ta thường
xác định như sau:
Khi H ≥ 1: chứng tỏ doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán, khi
đó tình hình của doanh nghiệp khả quan, tác động tích cực đến hoạt động kinh
doanh.
Khi H < 1: chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, chỉ tiêu
này càng nhỏ có thể dẫn tới doanh nghiệp sắp bị giải thể hoặc phá sản trong
tương lai.
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản
để thanh toán. Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp
càng tốt, nhưng phải lớn hơn hoặc bằng 2. Chỉ tiêu này có thể dựa vào các thông
tin của Bảng cân đối kế toán để tính cho một thời điểm. Chỉ tiêu Tổng tài sản mã
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHẢ NĂNG
THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH
GIAI ĐOẠN 2011-2013.
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh
2.1.1 Sơ lược về Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh:
Công ty thành lập năm 2003 với tên gọi “Công ty TNHH Nội thất Tăng
Ảnh” hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm nội thất văn phòng và
gia đình, đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Cuối năm 2006, nhằm đáp
ứng nhu cầu thị trường cũng như cung cấp cho người tiêu dung một dịch vụ
hoàn hảo, Công ty quyết định đầu tư xây dựng thêm nhà máy sản xuất ống thép.
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
Phương châm hoạt động của Công ty là “Quản lí hoàn thiện nhân viên lành
nghề, giải pháp công nghệ đồng bộ và hiện đại” đã, đang và sẽ giúp Công ty đạt
được mục tiêu “đáp ứng ngày càng đầy đủ những yêu cầu ngày càng cao của
khách hàng”
Khởi đầu mới hình thành Công ty chỉ kinh doanh một mặt hàng duy nhất
đó là các sản phẩm đồ nội thất văn phòng. Công ty sản xuất các sản phẩm như
bàn, ghế, tủ…vv.vv. Sau một thời gian ngắn nhận thấy nhu cầu về thép ngày
càng cao, ban quản lí Công ty đã quyết định mở rộng kinh doanh thêm sản phẩm
thép.
Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh đã đi vào hoạt động hơn 10 năm , giờ
Công ty đã đứng vững trên thị trường, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi.
Doanh thu của Công ty ngày càng lớn, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày
càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng. Hiên nay
Công ty đã có đủ tiềm lực về mọi mặt thực hiện kinh doanh trên nhiều lĩnh vực,
nhiều thị trường trong và ngoài nước.
Tên Công ty: Công ty TNHH Nội Thất Tăng ảnh
Mã số thuế: 2801370768
Số giấy phép đăng ký kinh doanh: 2801370722
phường Đông Thọ, TP Thanh Hóa. Vì vậy khách hàng đến với Công ty có thể
đặt hàng theo mẫu thiết kế và ý tưởng của mình, các mặt hàng do Công ty sản
xuất hiện nay chủ yếu được phân phối tại thị trường của tỉnh Thanh Hóa.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Để đảm bảo cho sản xuất có hiệu quả và quản lý tốt sản xuất, Công ty
TNHH nội thất Tăng Ảnh tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức
năng, thực hiện chế độ quản lý doanh nghiệp theo chế độ 1 giám đốc. Các bộ
phận có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và được phân cấp trách nhiệm và quyền
hạn nhất định. Cơ cấu tổ chức này vừa đảm bảo được một cơ chế lãnh đạo vừa
phát huy được quyền dân chủ sáng tạo độc lập tương đối giữa các phòng ban.
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh được tổ chức theo
kiểu quản lý trực tuyến - chức năng, đặc điểm của mô hình trực tuyến là chỉ có 1
cấp lãnh đạo, đặc điểm của chức năng là có các bộ phận phòng ban trợ giúp về
mặt chuyên môn nghiệp vụ. Mỗi bộ phận chỉ nhận lệnh từ một cấp trên, các
phòng ban tham mưu cho Giám đốc về các nghiệp vụ chức năng của mình.
Giám đốc là người đưa ra các quyết định cuối cùng, các phòng ban có chức năng
giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định và có sự liên hệ bổ
sung cho nhau nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trong công tác sản xuất kinh
doanh của Công ty. Với mô hình này cơ cấu đơn giản, dễ vận hành, dễ theo dõi,
kiểm tra.
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: Là người đại diện hợp pháp duy nhất của Công ty, trực tiếp điều
hành sản xuất kinh doanh và các phòng ban tham mưu. Đồng thời là người chịu
trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật. Mọi quy định của Công
ty đều phải được giám đốc thông qua và xét duyệt.
Phó giám đốc kĩ thuật : chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc
nước thành Công ty cổ phần trong 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và
giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp. Năm 2007 là năm đầu tiên Công ty
được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Từ những số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011,
2012 và 2013, ta có thể đánh giá khái quát sự biến động của một số chỉ tiêu sau:
Về doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
không ngừng tăng trưởng. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh năm 2011 là
1,154,914.69 triệu đồng, năm 2012 là 1,335,000.07 triệu đồng và năm 2013 là
2,351,197.97 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 15.59%so với năm 2011 và tăng
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
76.12% so với năm 2012. Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng
bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu và tình hình sản xuất kinh doanh xa sút của
một số Công ty thì đây là một kết quả tốt. Doanh thu hoạt động kinh doanh của
Công ty chủ yếu thu được từ doanh thu cung cấp hàng nội thất cho thị trường
trong tỉnh và khu vực. Trước sự tác động của kinh tế toàn cầu, đầu năm 2012
cơn bão khủng hoảng tài chính thế giới lan rộng đã ảnh hưởng đến sự phát triển
kinh tế trong nước và giai đoạn thiểu phát làm giảm sức cầu trên nhiều kĩnh vực,
nhưng đến 3 quý sau kinh tế trong giai đoạn hồi phục, vì thế Công ty TNHH Nội
Thất Tăng Ảnh nổ lực tìm kiếm thị trường và bằng sự tín nhiệm trên thương
trường, doanh thu của Công ty tăng lên đáng kể.
Về chi phí
Hoạt động chi phí được đề cập chủ yếu ở đây là chi phí mua hàng. Trong
những năm qua do công tác quản lý điều hành hoạt động kinh doanh hợp lý, các
chi phí gián tiếp trong quản lý doanh nghiệp không có những thay đổi lớn song
khoản mục chi phí tài chính tăng lên đáng kể, so với năm 2011 tăng 15,406.89
triệu đồng và tăng 2,849.29 triệu đồng so với năm 2012. Điều này do tình hình
vay nợ dài hạn của Công ty tăng lên khi đầu tư TSCĐ cho kinh doanh nhưng
Công ty cũng cần có những kế hoạch xem xét và giả pháp hợp lý giảm chi phí để
khác tăng đã làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 24.56%. Trong năm
2013 do được hưởng lợi từ việc giảm 50% số thuế trong khi đó năm 2012 được
giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn toàn nên lợi nhuận sau thuế của
Công ty đã tăng đáng kể tăng 5,536.13 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 21.90%.
Từ những phân tích trên, nhận thấy Công ty TNHH Nội Thất Tăng Ảnh, bên
cạnh những cố gắng trong việc tiêu thụ sản phẩm, doanh thu thuần tăng song
Công ty cần có những biện pháp hiệu quả trong việc quản lý các khoản chi phí
phát sinh, huy động những nguồn tài trợ cho kinh doanh phù hợp, tối thiểu hóa
chi phí tài chính nhằm nâng cao lợi nhuận.
Trong thời gian vừa qua, Công ty TNHH Nội Thất Tăng Ảnh đã luôn biết
tận dụng những thế mạnh kinh doanh của mình để phát triển quy mô cũng như
lợi nhuận. Bằng nổ lực cũng như uy tín trong kinh doanh, Công ty hiện nay là
đơn vị kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh lành mạnh và thu được
nhiều lợi nhuận. Trong thời gian tới, cùng với sự phục hồi của nền kinh tế, hứa
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
hẹn công việc kinh doanh sẽ phát triển cả về quy mô, doanh thu và lợi nhuận.
2.2. Phân tích tình hình khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Nội thất
Tăng Ảnh giai đoạn 2011-2013
2.2.1. Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Bảng 2.1. Bảng phân tích vốn lưu động dòng
ĐVT : Triệu đồng
Chỉ tiêu 2013 2012 2011
Năm 2013 so
với 2012
Năm 2012 so
với 2011
± % ± %
TSLĐ và đầu
tư ngắn hạn
sản ngắn hạn được tài trợ từ nguồn vốn lâu dài tăng lên, góp phần làm giảm sức
ép lên tài sản ngắn hạn.
2.2.1.1. Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
Bảng 2.2. Phân tích khả năng thanh toán tức thời
ĐVT : Triệu đồng
Chỉ tiêu 2013 2012 2011
Năm 2013 so với 2012
Năm 2012 so với
2011
± % ± %
Tiền và các khoản tương đương tiền
29,704.83 130,377.12 103,739.05 -110672.29 -78.84 36638.07 35.32
Nợ ngắn hạn 148,745 234,667 171,965 -85922.00 -36.61 62702 36.46
Hệ số khả năng thanh toán tức thời 0.20 0.60 0.60 -0.40 -66.66 0 0
(Nguồn số liệu trích từ báo cáo tài chính Công ty TNHH Nội Thất Tăng Ảnh )
Sinh viên: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 25