1
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được nhiều sự
giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô giáo, các cô chú, anh chị cán bộ nhân viên Công ty
TNHH thương mại và sản xuất Tân Phú Vinh, gia đình và người thân… Em xin chân
thành gửi lời cảm ơn đến:
Trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập rèn luyện tại trường
suốt 4 năm học qua, được đi thực tập để hoàn thành khóa học một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo thuộc khoa Kế oán doanh nghiệp
thương mại trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ em trong quá trình học tập vừa
qua, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS.Nguyễn Thanh Huyền– người
trực tiếp hướng dẫn em viết khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị cán bộ nhân viên Công ty TNHH
thương mại và sản xuất Tân Phú Vinh đã tận tình chỉ bảo em những kiến thức thực tế,
đặc biệt là tạo điều kiện cho em tiếp xúc, giải đáp khúc mắc trong nghiệp vụ đồng thời
đã giúp em hoàn thành các báo cáo, phiếu điều tra trắc nghiệm phục vụ cho bài khóa
luận tốt nghiệp của em.
Cuối cùng em xin cảm ơn những thành viên trong gia đình đã tạo điều kiện cho
em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong quá trình học tập và thực tập trong thời
gian vừa qua.
Do trình độ lý luận còn hạn chế và kiến thức thực tế còn ít nên bài viết không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo, các cô chú, anh chị cán bộ nhân viên Công ty TNHH thương mại và sản xuất
Tân Phú Vinh, các bạn sinh viên để bài khóa luận của em được hoàn thiện, mang ý
nghĩa lý luận và thực tiễn hơn.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH
1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
2 CKTK Chứng khoán thanh khoản
3 KD Kinh doanh
4 TSCĐ Tài sản cố định
chính. Đó là phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Việc thường xuyên phân tích khả năng thanh toán sẽ giúp nhà quản lý
doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tình hình thanh toán của doanh nghiệp mình,
lường trước được những rủi ro xảy đến trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó có thể làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp
cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng
cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp.
b. Về mặt thực tiễn
3
4
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Tân
Phú Vinh, trực tiếp tìm hiểu khả năng thanh toán của công ty, em nhận thấy khả
năng thanh toán của công ty chưa được tốt. Vì vậy em quyết định lựa chọn đề tài:
“Nâng cao khả năng thanh toán tại công ty TNHH thương mại và sản
xuất Tân Phú Vinh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Tuy không phải là lĩnh
vực mới mẻ, song mục tiêu của đề tài là tập trung giải quyết các vấn đề lý luận,
tình hình thực tế về khả năng thanh toán của công ty TNHH thương mại và sản
xuất Tân Phú Vinh, nhằm góp phần làm hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao
khả năng thanh toán của công ty.
2. Mục đích nghiên cứu.
Nội dung đề tài là tập trung nghiên cứu khả năng thanh toán của doanh
nghiệp để thấy rõ thực trạng, tình hình thanh toán của doanh nghiệp, trên cơ sở
đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và
giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
3. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương
pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập
tại doanh nghiệp. Các số liệu trên báo cáo tài chính và các thông tin có được từ
việc phỏng vấn trực tiếp các nhân viên ở phòng kế toán để xác định xu hướng
phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu, và từ đó đưa
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh-
tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ
sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục
đích sinh lợi.
Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty
cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu, nhược điểm riêng và phù hợp với
quy mô và trình độ phát triển nhất định. Hầu hết các doanh nghiệp lớn hoạt động
với tư cách là các công ty. Đây là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp.
1.1.2. Hoạt động của doanh nghiệp.
Để đạt được mức doanh lợi như mong muốn, doanh nghiệp phải có những
quyết định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi. Mọi quyết
định đều phải gắn kết với môi trường xung quanh. Bao quanh doanh doanh nghiệp
là một môi trường kinh tế - xã hội phức tạp và luôn biến động. Có thể kể đến một
số yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
6
7
Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ. Sự phát triển của công nghệ
là một yếu tố góp phần thay đổi phương thức sản xuất, tạo ra nhiều kỹ thuật mới
dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là đối tượng quản lý của Nhà nước. Sự thắt chặt hay nới
lỏng hoạt động của doanh nghiệp được điều chỉnh bằng luật và các văn bản quy
phạm pháp luật, bằng cơ chế quản lý tài chính.
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phải dự tính được khả năng xảy
ra rủi ro, đặc biệt là rủi ro tài chính để có cách ứng phó kịp thời và đúng đắn.
Doanh nghiệp, với sức ép của thị trường cạnh tranh, phải chuyển dần từ chiến
lược trọng cung cổ điển sang chiến lược trọng cầu hiện đại. Những đòi hỏi về chất
lượng, mẫu mã, giá cả hàng hoá, về chất lượng dịch vụ ngày càng cao hơn, tinh tế
hơn của khách hàng buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi chính sách
sản phẩm, đảm bảo sản xuất – kinh doanh có hiệu quả và chất lượng cao.
thoản mãn nhu cầu thị trường.
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp.
Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất – kinh doanh, giữa cổ đông và
người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở
hữu vốn. Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của
doanh nghiệp như : chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư,
chính sách về cơ cấu vốn, chi phí,…
1.2. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.2.1.Khái niệm về khả năng thanh toán cuả doanh nghiệp
a. Khái niệm về khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán là một thuật ngữ dùng để chỉ khả năng thực hiện các
khoản phải thu, khoản phải trả của một tổ chức kinh tế, của ngân hàng, của ngân
sách nhà nước trong một thời kì nhất định. Với mỗi đối tượng cụ thể, nó lại có
một cách định nghĩa khác nhau:
8
9
Đối với doanh nghiệp: Khả năng thanh toán là khả năng của một doanh
nghiệp có thể hoàn trả các khoản nợ đến hạn. Khi một doanh nghiệp, công ty
mất khả năng thanh toán, toà án tuyên bố phá sản, vỡ nợ.
Trong kinh tế thị trường, khả năng thanh toán là chỉ khả năng của những
người tiêu thụ có đủ sức mua bằng tiền để mua hàng hoá trên thị trường.
b. Sự cần thiết của việc phân tích khả năng thanh toán.
Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều
hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng
thời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó
kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục
những điểm yếu.
Phân tích tình hình, khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến
động các khoản phải thu và phải trả giúp ta có những nhận định chính xác hơn
về thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra những nguyên nhân của
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn, các
nhà phân tích quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng (net working capital) hay
vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh phần tài
sản lưu động được tài trợ từ nguồn vốn cơ bản, lâu dài mà không đòi hỏi phải
chi trả trong thời gian ngắn, vốn lưu động ròng càng lớn phản ánh khả năng chi
trả đối với nợ ngắn hạn càng cao khi đến hạn trả. Đây cũng là một yếu tố quan
trọng và cần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của một doanh
nghiệp. Nó được xác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản lưu động và tổng
nợ ngắn hạn, hoặc là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên ổn định với tài sản
cố định ròng. Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của nhiều doanh nghiệp phụ
thuộc phần lớn vào vốn lưu động ròng. Do vậy, sự phát triển của không ít doanh
nghiệp còn được thể hiện ở sự tăng trưởng vốn lưu động ròng.
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện hành.
Khả năng thanh toán hiện hành =
10
11
Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn
dễ chuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho);
còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương
mại và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản
phải trả, phải nộp khác… Cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn
nhất định - tới một năm. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả
năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ
của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành
tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó. Nó thể
hiện mức độ bảo đảm của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn mà không cần tới
một khoản vay mượn thêm.
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Khả năng thanh toán nhanh =
• Tỷ số: Nợ / Vốn chủ sở hữu.
Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi, mặt khác
họ chú trọng đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu,
bởi vì điều này ảnh hưởng đến sự đảm bảo các khoản tín dụng của người cho
vay. Tỷ số này nói lên cứ một đồng nợ vay hiện đang được đảm bảo bởi bao
nhiêu đồng vốn chủ sở hữu.
• Nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Tỷ lệ thanh toán với NSNN =
Hàng năm doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Ngân
sách Nhà nước về các khoản nộp như : Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế phải
nộp khác… Việc phân tích tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nước sẽ giúp
ta đánh giá được tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước. Để
đánh giá, ta sử dụng tỷ lệ thanh toán với ngân sách Nhà nước.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
12
13
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ
tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của một
doanh nghiệp như đã trình bày ở phần 1 liên quan tới cả hai bên bảng cân đối tài
chính của doanh nghiệp đó, cụ thể là tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn.
Mối quan hệ này được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:
Vốn lưu động thường xuyên
Vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
Công thức 1
Vốn lưu động thường xuyên là chỉ tiêu dùng để đánh gía điều kiện cân
bằng tài chính của doanh nghiệp.
Vốn lưu động thường xuyên > 0 tức là khả năng thanh toán của doanh
nghiệp khả quan, tài sản lưu động đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn.
Ngược lại, vốn lưu động thường xuyên < 0 nghĩa là tài sản lưu động
15
định rằng số hàng tồn kho không phải lúc nào cũng chuyển thành tiền được, do
hư hỏng, lạc hậu hoặc do bản chất của mặt hàng đó.
Thông thường tỷ lệ này nếu > 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp
là lành mạnh.
Ngược lại, nếu tỷ lệ này < 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn. Doanh nghiệp sẽ bán gấp sản phẩm, hàng hoá để thanh toán
các khoản nợ đến hạn.
Tỷ lệ thanh toán tức thời
Tỷ lệ thanh toán tức thời thông thường nếu > 0,5 thì tình hình thanh
toán của doanh nghiệp là khá tốt và ngược lại nếu < 0,5 thì doanh nghiệp khó
khăn trong khâu thanh toán.
Tỷ lệ thanh Tiền và CKTK cao
=
toán tức thời Nợ ngắn hạn
Công thức 4
Tuy nhiên, tỷ lệ này nếu quá cao lại là điều không tốt vì điều đó có nghĩa
là vòng quay của tiền quá chậm, hiệu quả sử dụng vốn như vậy là không cao.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
Đối với mỗi doanh nghiệp, để quản lý khả năng thanh toán một cách có hiệu
quả, không những phải kiểm soát chính mình mà còn phải hiểu rõ những nguyên
nhân và những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
15
16
1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan
- Cơ cấu tài sản và cơ cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp
Cơ cấu tài chính là tỷ trọng giữa các nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có tổng các khoản nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản lưu động của mình thì tình hình tài
chính của doanh nghiệp đó là thiếu lành mạnh, khả năng thanh toán quá yếu kém.
giúp giảm bớt áp lực lên hoạt động thanh toán.
Thêm vào đó, một doanh nghiệp có uy tín với người mua sẽ khiến cho khách hàng tín nhiệm tin tưởng,
do đó sẽ có ý thức thanh toán cho doanh nghiệp một cách đúng hạn nghiêm chỉnh hơn. Doanh ngiệp giảm được
ít nhiều nguy cơ bị chiếm dụng vốn, hàng hoá tiêu thụ được dễ dàng hơn, nâng cao được khả năng thanh toán.
16
17
Trong hoạt động thanh toán của mình, doanh nghiệp phải nắm rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng thanh toán của mình để có thể hạn chế được các tác động tiêu cực, cũng như tận dụng được những ưu thế
mà chúng tạo ra.
- Năng lực của bản thân doanh nghiệp: Trong nhiều trường hợp, phía
người mua trả chậm (doanh nghiệp vay nợ) có những sai sót chủ quan, thậm chí
cố ý không hoàn trả món nợ; các khoản nợ này thuộc nhóm rủi ro đạo đức. Một
số công ty trong ngành xây dựng trúng thầu công trình với giá bỏ thầu quá thấp,
bị thua lỗ và không thể trả nợ đúng hạn, thậm chí có nguy cơ phá sản. Nhiều
doanh nghiệp không dự đoán đúng thị trường, mức bán hàng và doanh số; quyết
định mua một khối lượng hàng hoá, dịch vụ quá lớn, thanh toán trả chậm; nhưng
không thể bán được hàng, hoặc các nguyên nhân khác làm ứ đọng hàng hoá, dẫn
tới việc không thể thanh toán các khoản nợ phải trả. Nhiều doanh nghiệp chưa
có khả năng kiểm soát luồng tiền (cash flows) của doanh nghiệp, mất cân đối về
luồng tiền, dẫn đến mất khả năng thanh toán.
- Thiếu vốn do đầu tư dàn trải. Theo số liệu thống kê, ở nước ta, tình trạng
đầu tư dàn trải thể hiện ngay trong kế hoạch hàng năm: năm 2010 có 12.355 dự
án, năm 2011 có 13.134 dự án và năm 2012 có 14.791 dự án. Số vốn bố trí cho
một dự án, nhất là dự án nhóm B và nhóm C hàng năm rất nhỏ, không đủ và
không khớp giữa kế hoạch đầu tư và kế hoạch vốn. Do bố trí quá nhiều dự án,
công trình xây dựng không tương xứng với nguồn vốn đầu tư cho nên thi công
kéo dài, khối lượng đầu tư dở dang nhiều.
- Rủi ro về cơ cấu tài trợ: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp không cân
đối, mức độ rủi ro tài trợ cao, phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài, chi
phí sử dụng vốn cao hơn mức trung bình của ngành. Nguyên nhân này thường
thiếu vốn (người đi vay). Thị trường này thực hiện chức năng kinh tế cơ bản bằng cách truyền dẫn vốn từ người
tiết kiệm sang những nhà đầu tư. Đối với doanh nghiệp, thị trường tài chính không chỉ là nơi để họ huy động vốn
với các kỳ hạn khác nhau mà còn là nơi giúp họ nâng cao khả năng thanh toán, đáp ứng được các nhu cầu thanh
toán ngắn hạn.
Giả sử một doanh nghiệp có nhu cầu tiền cấp bách, thông qua thị trường tài chính, họ có thể bán các
chứng khoán mà mình nắm giữ để đáp ứng nhu cầu tiền trước mắt.
- Nhân tố thị trường cạnh tranh
Là một chủ thể kinh tế, khả năng thanh toán của doanh nghiệp gắn bó chặt chẽ với nhân tố thị trường. Thị
trường chính là môi trường hoạt động của doanh nghiệp. Trong môi trường này, các doanh nghiệp phải tự đổi
mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác để chiếm lĩnh thị
trường. Một doanh nghiệp chếm lĩnh được thị trường sẽ dễ dàng trì hoãn được các khoản nợ đến hạn, đồng thời
có khả năng dễ dàng trì hoãn được các khoản nợ đến hạn, đồng thời có khả năng chuyển hàng tồn kho thành tiền
một cách nhanh chóng, do đó đáp ứng được nhu cầu thanh toán một cách nhanh nhất.
18
19
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT TÂN PHÚ VINH.
2.1. . Giới thiệu chung về công ty TNHH Tân Phú Vinh
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên Tiếng Việt : Công ty TNHH Tân Phú Vinh
Địa chỉ : 82, Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại : 043 622 5093
Fax : 043 622 5093
Email : Website: www.tanphuvinh.com.vn
Vốn điều lệ: 110 tỷ đồng
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Phú Vinh là doanh nghiệp
hoạt động theo mô hình công ty TNHH, được thành lập năm 1995 đến nay công
ty đã có thêm 3 chi nhánh trải khắp các miền đất nước bao gồm :
- Chi nhánh Đà Nẵng.
- Chi nhánh Hồ Chí Minh.
Biểu 2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh Hà nội công ty
TNHH thương mại và sản xuất Tân Phú Vinh
BAN GIÁM ĐỐC
P. Tài chính- kế toán
P.Kế hoạch KD
P.Kinh doanh
P.Kĩ thuật
P. Giao nhận + kho
( Nguồn trích dẫn : Bản cáo bạch công ty TNHH thương mại và sản xuất
Tân Phú Vinh )
20
21
- Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, Tổng Giám Đốc là người giám sát và có quyền
ra quyết định về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty dưới sự trợ giúp của các
Phó Giám Đốc .
- Phó Tổng Giám Đốc là người giúp việc cho Tổng Giám Đốc giải quyết các
công việc thuộc phạm vi quyền hạn mà Tổng Giám Đốc giao cho, đồng thời chịu trách
nhiệm trước Tổng Giám Đốc và Hội Đồng Quản Trị về công việc do mình thực hiện
và quyết định.
- Phòng Tài Chính- Kế Toán có nhiệm vụ quản lý công ty về mặt tài chính, thực
hiện và giám sát việc thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật
về tài chính, kế toán, thống kê tại doanh nghiệp. Tổ chức và lưu trữ hệ thống sổ sách,
chứng từ kế toán và các vấn đề liên quan đến các công tác kế toán của công ty theo
đúng chế độ kế toán hiện hành. Tính toán phản ánh chính xác tình hình kết quả hoạt
động kinh doanh, lập báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các đối
tượng sử dụng thông tin.
- Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh là bộ phận giúp việc cho Tổng Giám Đốc về
mặt chiến lược, sách lược kinh doanh, quản lý việc cung ứng sản phẩm nguyên vật
liệu, vật tư đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đầu ra hàng thán, hàng quý, năm
và dài hạn cho công ty, quản lý việc xây dựng và thực hiện theo bộ tiêu chuẩn ISO.
Năm
2012
So sánh
2011/2010 2012/2011
Số tiền Tỉ lệ
( %)
Số tiền Tỉ lệ
(%)
1 Doanh thu
thuần
67810 62768 66564 -5042 -7,44 3796 6,04
2 Lợi nhuận sau
thuế
817 1089 1131 272 33,29 42 3,86
3 Vốn chủ sở
hữu
9183 10744 15131 1561 17 4387 40,83
4 Vốn kinh
doanh bình
quân
80320 89107 108553 8787 10,94 19446 21,82
5 ROA(3/4) 0,01017 0,01222 0.01042 0,00205 20,13 -0,0018 -
14,73
6 ROE(3/5) 0,08897 0,10136 0,07475 0,01239 13,93 -
0,02661
-
26,25
Nguồn:báo cáo tài chính công ty Tân Phú Vinh
Qua bảng trên ta thấy tuy doanh thu có giảm từ 67816 triệu đồng năm
2010 xuống còn 62768 triệu đồng năm 2011 song đến năm 2012 doanh thu đã có
Bước 2: Thiết kế mẫu điều tra
Phiếu điều tra được thiết kế bao gồm 07 câu hỏi trắc nghiệm. Các câu hỏi
xoay quanh vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. (Mẫu phiếu
điều tra được đính kèm phần phụ lục số 01).
Bước 3: Thực hiện điều tra
23
24
Phiếu điều tra được phát cho các đối tượng điều tra. Sau đó 02 ngày số
phiếu điều tra được thu thập lại để tiến hành phân tích.
Bước 4: Tổng hợp kết quả điều tra
b. Thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các nguồn sau
+ Các thông tin và số liệu của công ty TNHH thương mại và sản xuất Tân
Phú Vinh được thu thập thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, bảng cân đối kế toán…của công ty.
+ Các bài viết đăng trên báo, các tạp chí khoa học chuyên ngành Tài chính
– Ngân hàng.
+ Tài liệu giáo trình lên quan đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
+ Các bài báo cáo, luận văn của các sinh viên khóa trước.
2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
a. Xử lý dữ liệu sơ cấp
Lập bảng biểu, tiến hành thống kê kết quả thu được từ các phiếu điều tra,
tổng hợp câu trả lời phỏng vấn chuyên gia. Tiến hành tổng hợp thủ công,
sau đó so sánh và lựa chọn những ý kiến tập trung cao nhất để làm kết
luận cho bài nghiên cứu.
b. Xử lý dữ liệu thứ cấp
Để xử lý các thông tin thứ cấp thu thập được em sử dụng phương pháp tổng
hợp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp hệ số, tỷ lệ và dung công
cụ Excel để tính toán.
- Phương pháp tổng hợp thống kê: được sử dụng trong nghiên cứu là quá
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm về khả năng thanh
toán của công ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Phú Vinh
Câu hỏi và phương án trả lời Kết quả thu được Tỉ lệ (%)
1. Tình hình thanh toán của Công
ty những năm gần đây như thế
nào?
a. Rất tốt
b. Tốt
c. Chưa tốt
- Đáp án a: 1phiếu
- Đáp án b: 1 phiếu
- Đáp án c: 6 phiếu
- Đáp án a: 12,5
- Đáp án b: 12,5
- Đáp án c: 75
25