GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH - Pdf 23


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP

ĐỀ TÀI :
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH
GIÁO VIÊN HD : TH.S. NGUYỄN DỤNG TUẤN
SINH VIÊN TH : LÊ THỊ MINH
MSSV : 11027343
LỚP : CDTD13TH
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014.
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuán
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh 3
1.1.3. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh 4
1.1.4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 5
1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.2. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ KINH DOANH 8
1.2.1. Tỷ suất sinh lời của vốn 9
1.2.2 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu 10
1.2.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản 10
1.2.4 Tỷ suất sinh lời của doanh thu 11
1.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN 11
1.3.1 Bản chất của nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 11
1.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (nguồn vốn chủ sở hữu) 12
1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu với đòn bẩy tài
chính 13
1.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 14
1.3.4.1 Hiệu quả sử dụng lãi vay 14
1.3.4.2 Tỷ suất sinh lời của tiền vay 15
1.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN 15
1.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung 15
1.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính Dupont 17
1.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 19
1.4.3.1 Bản chất của tài sản ngắn hạn 19
1.4.3.2 Nội dung phân tích sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn 20
1.4.3.2.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn 20
1.4.3.2.2 Số vòng quay của tài sản ngắn hạn (Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn). .20
1.4.3.2.3 Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu 21
1.4.3.2.4 Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế 21
1.4.3.3 Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn 22
1.4.3.3.1 Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn 22

2.1.2.1: Lĩnh vực kinh doanh của công ty 33
2.1.2.2: Lĩnh vực sản xuất của công ty: 34
2.1.3: Cơ cấu tổ chức của công ty 34
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
NỘI THẤT TĂNG ẢNH 34
2.2.1 Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH nội thất Tăng
Ảnh 34
2.2.1.1 Tỷ suất sinh lời của vốn 34
2.2.1.2 Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE) 36
2.2.1.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) 37
2.2.1.4 Tỷ suất sinh lời của doanh thu 39
2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh 42
2.2.2.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua việc phân
tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VCSH với đòn bẩy tài chính 42
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 44
2.2.3.1 Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng tài sản chung 44
2.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính Dupont 46
2.2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 48
2.2.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 48
2.2.3.3.2. Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn 49
2.2.3.3.3 Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho 50
2.2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp 51
2.2.3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản cố định 52
2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 53
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP CỤ THỂ CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ NÂNG
CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG
ẢNH 55
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 55
3.1.1: Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh 55
3.1.2: Những định hướng của công ty 55

Sau một thời gian dài thực tập tại công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh, trước
thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty và hiệu quả của các hoạt động này,
em quyết định chọn đề tài “Giải pháo chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh” cho bài báo cáo thực
tập của mình.
Kết cấu bài viết gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH
nội thất Tăng Ảnh.
Chương 3. Giải pháp cụ thể cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 1
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuán
Em xin chân thành cảm ơn tập thể CBCNV phòng Tài chính - Kế toán
Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh. Đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn Th.S
Nguyễn Dụng Tuấn đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 2
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuán
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá rình sản xuất. Hiệu quả kinh doanh
còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý
luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận. Vậy hiệu quả
kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất.

tiêu phản ánh kết quả phía trước của doanh nghiệp như sản lượng sản phẩm sản
xuất, doanh thu bán hàng… Các chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của doanh
nghiệp như lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế….
Hiệu quả kinh doanh đó là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của hoạt động
trong các điều kiện sẵn có để đạt được các mục tiêu tối ưu. Hiệu quả kinh doanh
cũng thường được chia làm 2 nhóm: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
phía trước, thường phản ánh sức sản xuất của vốn, tài sản như số vòng quay
hàng tồn kho, số vòng quay tài sản… Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
cuối cùng thường là các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời như ROA, ROE,
ROS…
Thông thường các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cao thì các chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng cao. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả
kinh doanh phía trước cao thì các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả kinh doanh
phía sau cũng cao. Nhưng trong một số trường hợp cụ thể lại không tuân theo
quy luật này. Do vậy các nhà quản trị kinh doanh muốn các chỉ tiêu kết quả,
hiệu quả kinh doanh cuối cùng tối ưu cần phải đưa ra các biện pháp nâng cao kết
quả, hiệu quả kinh doanh phía trước trong các điều kiện sẵn có của doanh
nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 4
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuán
1.1.4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong
doanh nghiệp.
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị
trường nhất là trong một nền kinh tế mở. Do vậy mà để thấy được vai trò của
nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế trước
hết chúng ta nghiên cứu cơ chế thị trường và hoạt động của doanh nghiệp trong
thị trường.
Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hóa. Nó tồn tại một cách
khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào. Bởi vì, thị trường ra đời
và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa. Ngoài ra,

trên thị trường trong khi đó lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự có mặt này, đồng
thời là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp là: Luôn tồn tại, phát triển một cách
vững chắc. Do vậy thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng nâng lên.
Nhưng trong điều kiện vốn và các kỹ thuật chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất
định thì để tăng lợi nhuận bắt buộc các doanh nghiệp phải tăng hiệu quả kinh
doanh. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong công
việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra
hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội đồng
thời tạo ra tích lũy cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp
đều phải vươn lên đảm bảo thu nhập, bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất
trong nền kinh tế. Và như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
như là một tất yếu.
- Thứ hai: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh
và sự tiến bộ trong kinh doanh.
Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị
trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng
khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không phải là các mặt hàng mà cạnh tranh
cả chất lượng, giá cả … Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 6
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuán
phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng cũng
có thể bóp chết doanh nghiệp trên thị trường. Do vậy, để tồn tại và phát triển thì
các doanh nghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Để được
điều này thì các doanh nghiệp phải có hàng hóa, dịch vụ có chất lượng tốt, giá cả
hợp lý.
Mặt khác nâng cao hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá
thành, tăng khối lượng hàng hóa bán ra, chất lượng không ngừng được hoàn
thiện nâng cao… Như vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả,

triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần phải đảm bảo cho tổng sản phẩm xã hội
c+v+m và thu nhập quốc dân m+v đủ để thỏa mãn 2 yêu cầu sau:
Một là: Bù đắp đầy đủ, kịp thời chi phí về tư liệu sản xuất và chi phí lao
động đã hao phí (c+v) trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần.
Hai là: Bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân có được một bộ tích lũy quan
trọng để tái sản xuất mở rộng và đáp ứng những nhu cầu của xã hội.
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế
như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Vì đối với các nhà quản trị khi
nói đến các hoạt động kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó.
Do vậy mà hiệu quả kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ
quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh
1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ KINH DOANH.
Khi đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, cần phải nghiên cứu một cách
toàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt
nó trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn xã hội.
Về môi trường kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích vị thế của
mình trong hiện taị và nắm bắt được môi trường bên ngoài, từ đó dự đoán được
những khả năng có thể xảy ra trong tương lai, từ đó có các biện pháp ứng xử kịp
thời.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 8
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuán
Về thời gian, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thường là kết quả của một
quá trình đạt được trong một khoảng thời gian nhất định. Do vậy khi phân tích
các chỉ tiêu thường gắn với thời gian cụ thể để tiện so sánh: tháng, quý, năm.
Về không gian, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thường gắn với địa điểm
cụ thể như doanh nghiệp A hay thị trường B. Mặt khác hiệu quả kinh doanh
cũng thường gắn với các hoạt động thực hiện trong mọi bô phận kinh doanh của

kinh doanh.
1.2.2 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử
dụng cho hoạt động
kinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính
như sau:
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100
đồng VCSH, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp, trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp là tốt, hiệu quả kinh doanh càng cao, góp phần nâng cao
khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp. Đó là nhân tố giúp nhà quản trị tăng
VCSH phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Ngược lại, trị số của chỉ tiêu này
càng nhỏ, khả năng sinh lợi của VCSH càng thấp, hiệu quả kinh doanh càng
thấp.
1.2.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp
mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng
mạnh. Do vậy, nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu
tư, có thể xác định bằng công thức:
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 10
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuán
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài
sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, trị số của chỉ tiêu này
càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, hiệu quả kinh doanh càng cao,
đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng,
mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ… Ngược lại, trị số của
chỉ tiêu này càng nhỏ, khả năng sinh lợi cơ bản của tài sản càng thấp, hiệu quả
kinh doanh càng thấp.
1.2.4 Tỷ suất sinh lời của doanh thu.
Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là những chiến lược dài hạn,

toán với ngân sách nhà về các khoản thuế, phải trả công nhân viên, người mua
trả tiền trước…
Nợ dài hạn đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải co trách nhiệm và
nghĩa vụ thanh toán thời hạn trên 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh. Nợ dài
hạn bao gồm: vay và nợ dài hạn, phải trả người bán dài hạn, phải thanh toán với
ngân sách nhà nước được hoãn lại…
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thường phụ thuộc vào đặc uđiểm của
hoạt động kinh doanh, hình thức sở hữu vốn, cơ chế quản lý và phân cấp tài
chính trong các doanh nghiệp. Trong thực tế các doanh nghiệp khác nhau thì cơ
cấu nguồn vốn cũng khác nhau. Cơ cấu nguồn vốn tác động đến nội dung phân
tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (nguồn vốn chủ sở hữu)
Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu vì họ quqan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận. Mặt khác chỉ tiêu này
giúp chon nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn, giúp cho doanh
nghiệp tăng trưởng bền vững.
Khi phân tích hiệu quả sử dung vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng thông
qua chỉ tiêu ROE:
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 12
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuán
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì sẽ tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng
cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực. Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà
quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự
tăng trưởng của doanh nghiệp. Ngược lại, chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu
dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó
khăn trong việc thu hút vốn. Tuy nhiên, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao
không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do đòn bẩy tài chính, khi đó mức
độ mạo hiểm càng lớn. Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấu

Tiền vay của doanh nghiệp bao gồm vay ngắn hạn, vay dài hạn và vay của
mọi đối tượng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Phân tích hiệu quả tiền vay
là căn cứ để các nhà quản trị kinh doanh đưa ra các quyết định có cần vay thêm
tiền để đầu tư vào hoạt động kinh doanh hay không, nhằm góp phần đảm bảo và
phát triển vốn cho doanh nghiệp. Để phân tích hiệu quả sử dụng tiền vay ta
thường xác định chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp được tính
theo kỳ.
1.3.4.1 Hiệu quả sử dụng lãi vay
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của
doanh nghiệp. Trị số của chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lời của vốn vay
càng tốt, và khi đó doanh nghiệp không những có khả năng thanh toán phí lãi
vay mà còn thanh toán nợ gốc vay, chứng tỏ tiền vay sử dụng có hiệu quả, đó là
sự hấp dẫn của các tổ chức tín dụng vào hoạt động kinh doanh. Ngược lại, trị số
của chỉ tiêu này càng thấp, khả năng sinh lời của vốn tiền vay không tốt, sử dụng
tiền vay không hiệu quả, doanh nghiệp đang gặp khó khăn nhất định trong kinh
doanh.
Khi phân tích chỉ tiêu thuộc nhóm này ta so sánh giữa năm nay với năm
trước, so sánh giữa các doanh nghiệp có cùng điều kiện tương đương, so sánh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 14
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuán
với các chỉ tiêu hiệu quả huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Khi phân
tích có thể sử dụng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và những nguyên nhân
tác động đến từng chỉ tiêu, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng tiền vay.
1.3.4.2 Tỷ suất sinh lời của tiền vay
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 100 đồng
tiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chuứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, đó là

động không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Số vòng quay có thể xác định bằng công thức:
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao
nhiêu vòng, trị của chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh,
góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể
hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp
giảm. Tuy nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh,
đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp.
Thứ ba: Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản
để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự
kiến, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng
doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 16
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuán
hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh
thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Ngược lại, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng thấp, tài sản của doanh nghiệp
đang bị lãng phí hay sử dụng sai mục đích và không có hiệu quả, các nhà quản
trị doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý phù hợp.
Thứ tư: Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà
doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này thường được
xác định như sau:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng lợi
nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu
này càng thấp hiệu quả sử dụng các tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu
tư. Ngược lại, chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Tỷ suất sinh
lời (ROA)
=
Tỷ suất sinh lời của
doanh thu (ROS)
Số vòng quay của tài
sản bình quân
Sau đó dựa vào mô hình tài chính chi tiết này để nghiên cứu, xem xét các
nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của tài sản (ROA).
Các nhân tố ảnh hưởng đến ROA theo mô hình Dupont.
Ý nghĩa của mô hình Dupont như sau:
Bên phải triển khai số vòng quay của toàn bộ tài sản bình quân: phần này
trình bày tài sản ngắn hạn bình quân cộng với tài sản dài hạn bình quân bằn tổng
số tài sản doanh nghiệp sử dụng. Doanh thu thuần tiêu thụ chia cho toàn bộ tài
sản bình quân cho biết số vòng quay của tài sản trong một kỳ phân tích.
Số vòng quay của tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các
tài sản càng nhanh, đó là nhân tố để tăng sức sinh lời của tài sản.
Nhìn vào bên phải ta thấy vòng quay của tài sản bình quân bị ảnh hưởng
bởi những nhân tố sau:
Tổng doanh thu thuần càng lớn, số vòng quay càng nhiều
Tài sản bình quân càng nhỏ, số vòng quay càng nhiều
Song tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân có quan hệ mật thiết
với nhau, trong thực tế 2 chỉ tiêu này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tài
sản bình quân tăng thì tổng doanh thu thần cũng tăng.
Trên cơ sở đó nếu doanh nghiệp cũng muốn tăng vòng quay của tài sản thì
cần phân tích các nhân tố có liên quan, phát hiện các mặt tích cực, tiêu cực của
từng nhân tố để có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản bình quân, góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Bên trái triển khai tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần: Phần này trình bày
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 18

gửi bán, hàng mua đang đi đường… Các tài sản ngắn hạn thường tham gia và
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – MSSV: 11027343 Trang 19

Trích đoạn TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH Những định hướng của công ty Quản lý hàng tồn kho : Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Tăng cường vốn tài trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status