LỜI MỞ ĐẦU
1, Tính cấp thiết của đề tài
Việc chuyển sang nền kinh tế mở vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là sự phát triển
của hàng loạt các loại hình doanh nghiệp mới: doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, kéo theo đó là sự sôi động của một thị
trường tràn ngập hàng hoá. Vì vậy, khó khăn của các doanh nghiệp là điều
không tránh khỏi, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường mang đầy
tính cạnh tranh thì không có con đường nào khác là phải nâng cao khả năng cạnh
tranh qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều
này càng mang tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu. Thông qua xuất nhập khẩu chúng ta có điều kiện nắm bắt và
tiếp cận những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến, thúc đẩy sản xuất trong
nước ngày càng hiện đại phát triển, kích thích và mở rộng nhu cầu trong nước,
đưa cuộc sống con người ngày càng văn minh hiện đại, khai thác triệt để tiềm
năng và thế mạnh của đất nước và thế giới trên cơ sở phân công lao động quốc
tế và chuyên môn hoá quốc tế. Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và
việc hội nhập vào các tổ chức kinh tế như: tổ chức tự do hoá mậu dịch AFTA,
APEC và đặc biệt là trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO
đã đưa hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của nước ta sang một giai đoạn
phát triển mới có nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn. Do đó đòi hỏi
phải điều chỉnh lại hoạt động xuất nhập khẩu để hoạt động xuất nhập khẩu thực
sự mang lại hiệu quả to lớn cho việc phát triển kinh tế xã hội đất nước. Nhận
thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu, cũng
như đòi hỏi việc hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của công tác xuất nhập khẩu,
cùng với kiến thức được trang bị tại nhà trường và những tìm hiểu thực tế trong
đợt thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam, để đi
sâu nghiên cứu vấn đề hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu em mạnh dạn chọn
đề tài nghiên cứu “Các biện pháp hoàn thiện qui trình xuất khẩu mặt hàng
- Phạm vi nghiên cứu: Phòng xuất nhập khẩu và các phòng ban liên quan tại
công ty TNHH Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam
5. Kết cấu đề tài
Bài đồ án nghiên cứu bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu.
Chương 2: Quy trình xuất khẩu mặt hàng đồ chơi trẻ em tại Công ty
TNHH Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam.
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện quy trình xuất khẩu tại công ty
TNHH Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam.
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian bốn năm học tập ở trường, em đã được quý thầy cô tận
tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, tri thức hữu ích để trang bị cho em
hành trang vững chắc, tạo dựng một nền tảng tốt để em chuẩn bị bước vào thực
tế cuộc sống. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Ban Giám hiệu nhà trường và quý thầy cô trong khoa kinh tế trường Đại
học Hàng Hải Việt Nam đã hướng dẫn và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt
quá trình học tập nhất là thầy Trần Hải Việt đã chân tình giúp đỡ, chỉ dẫn em
trong quá trình thực hiện bài đồ án tốt nghiệp.
Ban lãnh đạo, các cô chú, và các anh chị đang làm việc tại công ty Công ty
THHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình
hướng dẫn cũng như đã giúp em có những kiến thức thực tế trong quá trình thực tập.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô, Ban Giám đốc và các anh chị
trong Công ty cũng như quý công ty sức khỏe tốt, luôn hoàn thành xuất sắc và
đạt được nhiều thành tích trong công tác.
Em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC BẢNG HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………...i
Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………………….....i
Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………….……...…..ii
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………...…..ii
Kết cấu đề tài…………………………………………………………………iii
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG....................................9
XUẤT KHẨU...................................................................................................9
1.1. Xuất khẩu- sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu........................................9
1.1.1. Khái niệm về hoạt động xuất khẩu......................................................9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ VĨNH CHÂN VIỆT NAM.................22
2.1. Vài nét khái quát về tình hình tổ chức kinh doanh tại Công ty TNHH
Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam.......................................................................22
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty...................................22
2.1.3. Mô hình tổ chức...................................................................................24
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức.....................................................................................24
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.......................................25
2.1.4. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011- 2013..........29
2.2.1.1. Chuẩn bị giao dịch đàm phán kí kết hợp đồng..............................32
2.3. Đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu và quy trình
xuất khẩu của công ty TNHH Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam...................49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ĐỒ CHƠI TẠI CÔNG TY TNHH..............52
VĨNH CHÂN VIỆT NAM............................................................................52
3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.......................52
3.1.1. Thuận lợi và khó khăn của công ty....................................................52
14
thể tiến hành trên phạm vi lãnh thổ 1 Quốc gia hay nhiều Quốc gia.
- Diễn ra trên mọi lĩnh vực trong mọi điều kiện kinh tế từ hàng hoá tiêu dùng
đến tư liệu sản suất máy móc thiết bị và cả công nghệ cao.
14
* Một số đặc điểm khác với hoạt động mua bán nội thương
- Bên mua và bên bán là người có trụ sở kinh doanh tại các nước khác nhau.
- Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ với một trong hai bên hoặc với cả hai bên.
- Đối tượng giao dịch là hàng hoá được di chuyển ra khỏi biên giới một nước.
1.1.3. Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu
1.1.3.1 Với nền kinh tế thế giới
Do những điều kiện khác nhau, nên mỗi quốc gia đều có mặt mạnh và mặt
yếu riêng biệt. Để khai thác được lợi thế, giảm thiểu bất lợi và tạo sự cân bằng
trong sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia sẽ xuất khẩu các sản phẩm mà mình sản
xuất có lợi và nhập khẩu mà mình bất lợi trong sản xuất. Tuy nhiên, hoạt động
xuất khẩu không nhất thiết phải diễn ra ở các nước có lợi thế mà ngay cả các
quốc gia không có lợi thế tuyệt đối cũng có thể tham gia. Điều này đã được
chứng minh qua lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo: " Nếu một quốc
gia có hiệu quả thấp hơn các quốc gia khác về sản xuất hầu hết các loại sản phẩm
thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia thương mại quốc tế để tạo ra lợi ích cho mình
bằng cách xuất khẩu các mặt hàng mà việc sản xuất là có lợi nhất". Như vậy,
hoạt động xuất nhập khẩu đã góp phần đáng kể vào quá trình phân công lao động
quốc tế, chuyên môn hoá trong sản xuất. Nhờ đó mà các quốc gia trên thế giới có
thể khai thác được một cách tốt nhất lợi thế của mình, hạ thấp chi phí giúp tiết
kiệm nguồn lực như vốn, lao động tài nguyên... trong quá trình sản xuất. Đồng
thời hoạt động xuất khẩu cũng góp phần đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao nhu
cầu tiêu dùng xã hội, quy mô tổng sản phẩm của nền kinh tế thế giới không
ngừng tăng về cả số lượng và chất lượng.
… có thể kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ
cho nó.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất trong nước. Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phương tiện
quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam,
nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nước, tạo ra năng lực sản xuất mới.
- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của nước ta sẽ tham gia vào các cuộc cạnh
tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng. Để có thể giành thắng lợi
14
trong các cuộc cạnh tranh đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành
cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị trường.
- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công
tác quản trị sản xuất kinh doanh.
- Góp phần vào quy trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nghành theo hướng sử
dụng có hiệu quả nhất các lợi thế tuyệt đối và tương đối của đất nước => Nâng
cao hiệu quả sản xuất của từng quốc gia.
* Xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống của nhân dân
Tác động của xuất khẩu đối với đời sống bao gồm nhiều mặt. Trước hết, sản
xuất hàng hoá xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu người lao động và đem lại cho
họ nguồn thu nhập không nhỏ. Xuất khẩu còn tạo ra vốn để nhập khẩu hàng hoá
vật phẩm tiêu dùng hàng ngày, đáp ứng ngày càng phong phú hơn đời sống của
nhân dân.
* Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
của các nước
Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua
lại phụ thuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu có thể sớm hơn các hoạt động kinh
tế đối ngoại khác vì vậy tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng
ngoài nước nhiều hơn vì môi trường cạnh tranh, giai đoạn chu kỳ sống của sản
phẩm ở nước ngoài khác với ở thị trường nội địa. Một sản phẩm đang vào giai
đoạn chín muồi ở trong nước làm cho sản phẩm giảm xuống. Trong khi đó ở thị
trường ngoài nước sản phẩm lại đang vào giai đoạn phát triển. Do vậy, lúc này
nếu xuất khẩu sản phẩm đó ra ngoài nước thì việc giảm giá là không cần thiết.
Một lí do khác có thể làm cho lợi nhuận lớn hơn là do có sự khác nhau về chính
sách của chính phủ trong nước và ngoài nước về thuế khoá hay sự điều chỉnh giá.
- Doanh nghiệp có thể phân tán rủi ro khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu.
Bằng cách mở rộng thị trường ra nước ngoài, doanh nghiệp có thể giảm thiểu
được những biến động về nhu cầu. Sở dĩ như vậy là do chu kỳ kinh doanh thay
đổi từ nước này qua nước khác. Hơn nữa các sản phẩm có thể nằm trong các giai
đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của chúng ở các nước khác nhau. Bằng cách
14
mở rộng thị trường, các doanh nghiệp sẽ có thêm nhiều khách hàng và do đó họ
có thể giảm được rủi ro tổn thất khi bị mất một số ít khách hàng ở thị trường nội địa.
- Xuất khẩu tạo cơ hội nhập khẩu cho doanh nghiệp : Việc kinh doanh có thể
đến tư phía nhà xuất khẩu hay nhà nhập khẩu.
Công việc kinh doanh được thúc đẩy có thể từ phía các nhà nhập khẩu vì họ
đang muốn tìm kiếm nguồn cung cấp rẻ hay các bộ phận có chất lượng hơn để sử
dụng cho quy trình sản xuất của họ. Hoặc doanh nghiệp đang tìm kiếm mặt hàng
mới từ nước ngoài để bổ sung cho mặt hàng đang có nhằm tăng doanh số bán.
Nhờ có nguồn cung cấp nguyên liệu phù hợp và rẻ, doanh nghiệp sẽ có thể nâng
cao được năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường xuất khẩu.
1.1.4. Nhiệm vụ của xuất khẩu hàng hóa.
- Phải mở rộng thị trường, nguồn hàng và đối tác kinh doanh xuất khẩu nhằm
tạo thành cao trào xuất khẩu, coi xuất khẩu là mũi nhọn đột phá cho sự giàu có.
- Phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi quyền lực của đất nước như đất đai,
nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, kỹ thuật – công nghệ chất xám
Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp vì thế các doanh nghiệp cần phải nắm vững.
* Môi trường công nghệ
Với sự phát triển như vũ bão của KHKT trong thời gian qua, nhiều công nghệ
tiên tiến đã tạo ra các cơ hội song cũng gây ra các nguy cơ đối với tất cả các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh XNK nói riêng. Yếu tố công nghệ đang được
coi là một phương tiện có sức cạnh tranh mạnh mẽ. Nhờ việc nghiên cứu áp dụng
công nghệ mới sẽ giúp các doanh nghiệp có những sản phẩm chất lượng cao hợp
thị hiếu, giá thành rẻ, từ đó mang lại nhiều lợi nhuận hơn, nâng cao tính cạnh
tranh.
* Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, hành vi
phong cách của các cá nhân trong từng thị trường đó đòi hỏi nhà kinh doanh cần
phải biết rõ phải có hoạt động phù hợp với từng hoàn cảnh và từng môi trường.
Môi trường văn hoá xã hội bao gồm :
- Dân số và xu hướng vận động
14
- Dân cư và sự phân bố dân cư
- Việc làm và giải quyết việc làm
- Đặc điểm tâm sinh lý, ngôn ngữ, thói quen, thị hiếu, tập quán, giá trị văn
hoá đạo đức....
b. Môi trường vi mô
Là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh
nghiệp. Song với hệ thống môi trường này doanh nghiệp có thể tác động và kiểm
soát được:
* Khách hàng : Đây là nhân tố có tính quyết định. Theo quan điểm Marketing
hiện đại thì mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đều phải xuất phát từ
khách hàng hướng tới khách hàng " doanh nghiệp chỉ bán cái thị trường cần chứ
khẩu hàng hoá và được hưởng hoa hồng theo hai bên thoả thuận. Hình thức này
gồm các bước:
- Ký hợp đồng uỷ thác với đơn vị trong nước
- Ký hợp đồng xuất khẩu giao hàng và thanh toán tiền hàng với nước ngoài.
- Nhận phí uỷ thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước.
* Ưu điểm:
Đây là phương thức xuất khẩu khá đơn giản: bên nhận uỷ thác không phải bỏ
vốn ra để kinh doanh, không phải chịu trách nhiệm cuối cùng mà vẫn thu được
lợi nhuận, độ rủi ro giảm, trách nhiệm ít.
* Nhược điểm:
Không đảm bảo được tính chủ động trong kinh doanh tìm kiếm bạn hàng. Lợi
nhuận không cao do chỉ được hưởng phần trăm hoa hồng.
1.2.3. Buôn bán đối lưu
Là phương thức giao dịch mà trong đó hoạt động xuất khẩu kết hợp chặt chẽ
với hoạt động nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, hàng hoá trao đổi
có giá trị tương đương nhau. Vì những đặc điểm đó mà người ta còn gọi phương
thức này là xuất khẩu liên kết hay xuất khẩu hàng đổi hàng.
Các bên tham gia buôn bán đối lưu luôn phải quan tâm đến sự cân bằng trong
trao đổi hàng hoá thể hiện ở: cân bằng về giá trị, giá cả, điều kiện cơ sở giao
hàng, tổng giá trị hàng giao nhận.
* Ưu điểm: tránh được thuế, đáp ứng được nhu cầu hai bên.
14
* Nhược điểm: thường áp dụng cho các nước có nhu cầu về hàng hóa song
không có ngoại tệ để thanh toán. Chủ yếu là các nước kém phát triển hoặc đang
phát triển áp dụng hình thức này.
1.2.4. Gia công quốc tế
Là hình thức kinh doanh trong đó bên nhận gia công nhập khẩu nguyên vật
- Tạm nhập tái xuất.
- Chuyển khẩu.
*Ưu điểm:
Người tái xuất sẽ thu được một khoản chênh lệch giữa vốn bỏ ra và khoản
tiền thu về khi xuất khẩu. Ngoài ra còn có thể hưởng thu nhập do sử dụng đồng
tiền chiếm dụng vì đã thu của người xuất khẩu song chưa trả cho nước xuất khẩu.
*Nhược điểm:
Đòi hỏi sự nhạy bén với tình hình thị trường, giá cả sự chính xác chặt chẽ
trong hoạt động kinh doanh.
Ngoài 5 phương thức chủ yếu trên còn có một số phương thức khác như: Xuất
khẩu theo Nghị định thư, Xuất khẩu tại chỗ, đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế...
1.3. Một vài nét về quy trình xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu là hoạt động bán sản phẩm được sản xuất ở trong nước ra nước
ngoài, hoạt động này phức tạp hơn rất nhiều so với việc bán sản phẩm ở trong
nước. Vì vậy, để hoạt động kinh doanh xuất khẩu có hiệu quả chúng ta cần phải
tổ chức hoạt động này một cách khoa học và chặt chẽ với nhiều nghiệp vụ khác
nhau, từ khâu điều tra nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác giao dịch, tiến
hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng. Mỗi khâu
trong quá trình cần phải được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng và đặt nó trong một
mỗi quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Nhìn chung một quy trình kinh doanh thương
mại quốc tế mại cụ thể là một quy trình xuất khẩu thường bao gồm các bước sau:
1. Chuẩn bị tiến hành giao dịch đàm phán.
2. Giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu.
3. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
4. Đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu.
14
1.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu
nguyên vật liệu các loại phục vụ cho sản xuất. Công ty được thành lập năm 2007
theo giấy phép kinh doanh số 021043000035, đăng kí vào ngày 13/06/2007, sửa
đổi lần đầu ngày 15/05/2008, sửa đổi lần 2 ngày 19/01/2012, do Ủy ban nhân
dân thành phố Hải Phòng cấp.
Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty TNHH Quốc tế Vĩnh Chân Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: FOREVER TRUE VIET NAM INTERNATIONAL
LIMITED.
Tên viết tắt: FTV Việt Nam.
Vốn điều lệ: 16.090.000.000.
Địa chỉ: KM10, đường Phạm Văn Đồng, quận Dương Kinh, thành phố Hải
Phòng.
Điện thoại: 031.388.0538
Fax: 031.388.0539
Email: [email protected]
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Xuất phát từ mục đích của công ty là thông qua các hoạt động kinh doanh
XNK để khai thác tốt các nguồn nhân lực, vật lực của đất nước, đẩy mạnh xuất
khẩu, tăng thu ngoại tệ, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất
nước.
* Chức năng
14
Căn cứ vào điều lệ và tổ chức hoạt động, Công ty TNHH Quốc tế Vĩnh Chân
Việt Nam có chức năng chính là sản xuất kinh doanh các loại đồ chơi và chế
phẩm từ Plastic, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Ngoài ra,
công ty còn có chức năng xuất nhập khẩu. Theo giấy phép kinh doanh xuất nhập
khẩu số 021043000035 cấp ngày 15/05/2008 thì phạm vi kinh doanh xuất nhập
khẩu của công ty là:
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
a. Ban giám đốc
1. Giám đốc
2. Phó giám đốc
Giám đốc: Đứng đầu bộ máy quản lý trong Công ty, có nhiệm vụ chỉ huy
toàn bộ bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý về tình hình
quản lý sử dụng vốn, tài sản, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật: thay mặt giám đốc điều hành mọi hoạt động về quản
lý kỹ thuật công nghệ và chỉ đạo xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu
chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm.
Phó giám đốc kinh doanh: thay mặt giám đốc điều hành mọi hoạt động liên
quan tới sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu.
b. Khối văn phòng
* Phòng hành chính nhân sự
- Chịu trách nhiệm trước BGĐ về việc tuyển dụng, duy trì, đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực. Nâng cao không ngừng chất lượng của nguồn lao động
trực tiếp sản xuất cũng như nguồn nhân lực làm công tác quản lý.
- Tạo lập các chính sách quản lý nguồn nhân lực, căn cứ vào định hướng phát
triển của công ty. Bao gồm: các chính sách về quyền hạn và nghĩa vụ của người
lao động; Các chính sách về quy chế tuyển dụng, về thời gian học việc và bổ
nhiệm; Các chính sách về tiền lương, phụ cấp theo lương, khen thưởng; Chính
sách về đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ.
- Theo dõi và thống kê ngày công lao động, ngày nghỉ chế độ và các ngày
công làm thêm khác. Đảm bảo chính xác trong việc thanh toán lương, các loại
bảo hiểm cũng như các chế độ khác của công ty, phù hợp với các quy định hiện
hành của Nhà nước.
- Tổ chức tuyển dụng lao động, thiết lập quy chế kí kết hợp đồng lao động,
đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với điều kiện thực tế
của công ty cũng như các quy định hiện hành của Nhà nước.