Một số vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex - Pdf 77

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MụC LụC
Lời mở đầu........................................................................................................4
Phần I : Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ.............................................................................................................6
I/- Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ......................................................................................................................6
1. Khái niệm......................................................................................................6
2. Sự cần thiết phải đảm bảo khả năng thanh toán............................................ 6
3. Các yếu tố cơ bản ảnh hởng đến khả năng thanh toán.................................8
4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán..................................................10
5. Điều kiện để doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đợc coi là có khả năng
thanh toán.........................................................................................................12
II/- Vấn đề trích lập dự phòng nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ....................................................................................................................12
1. Khái niệm và vai trò của dự phòng nghiệp vụ..............................................12
2. Các loại dự phòng nghiệp vụ........................................................................14
3. Phơng pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ..................................................17
4. Các quy định có liên quan đến việc trích lập dự phòng nghiệp vụ...............21
5. Mối quan hệ giữa mức trích lập dự phòng nghiệp vụ, biên khả năng thanh
toán và thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bảo hiểm..................................21
III/- Vấn đề biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ............................................................................................................22
1. Khái niệm.....................................................................................................22
2. Phơng pháp xác định..................................................................................23
3. Vai trò của chỉ tiêu biên khả năng thanh toán tối thiểu...............................25
Phần II : Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán tại công ty cổ phần bảo hiểm
Petrolimex (PICO)...........................................................................................27
I/- Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex
(PJICO)..........................................................................................27
1. Quá trình hình thành....................................................................................27

thanh toán cho các trách nhiệm tài chính đã cam kết.
Nhng trong thực tế, nhiều doanh nghiệp bảo hiểm thờng chạy theo mục
tiêu lợi nhuận mà xa rời mục tiêu đảm bảo khả năng thanh toán, bởi vì có những
mâu thuẫn phát sinh khi thực hiện hai mục tiêu này. Mục tiêu đảm bảo khả
năng thanh toán đợc thực hiện là cơ sở để thực hiện mục tiêu lợi nhuận. Khi
mục tiêu lợi nhuận đợc đảm bảo thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo
hiểm đợc nâng cao. Tuy nhiên, để thu đợc tỷ suất lợi nhuận cao thì nguy cơ
doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh toán cũng cao và ngợc lại, khi khả
năng thanh toán đợc đảm bảo thì tỷ suất lợi nhuận thu đợc có thể lại thấp hơn
mức kỳ vọng.
Nhận thức đợc vấn đề này, nên trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần
bảo hiểm Petrolimex Petrolimex Joint-Stock Insurance Company (PJICO) em
đã chọn đề tài Một số vấn đề về đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổ
phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO) để nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài đợc bố cục làm ba phần:
Phần I : Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ.
Phần II : Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổ
phần bảo hiểm Petrolimex.
Phần III : Một số nhận xét và kiến nghị.
3
Đề tài này có thể hoàn thành là do có sự hớng dẫn tận tình của chủ nhiệm
bộ môn Kinh tế bảo hiểm TS Nguyễn Văn Định và sự giúp đỡ nhiệt tình của
trởng phòng bảo hiểm phi hàng hải công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex Phùng
Duy Thăng.
Do còn hạn chế về mặt kiến thức, tài liệu và thời gian, tất yếu trong đề tài
này sẽ không tránh khỏi sai sót.
Xin chân thành cám ơn mọi sự góp ý !
Hà Nội 5 /2003
Sinh viên thực hiện :

cực đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm. Vì doanh nghiệp
5
bảo hiểm phải thực hiện các biện pháp điều chỉnh hoạt động kinh doanh để khôi
phục khả năng thanh toán. Cụ thể một số hoạt động kinh doanh sẽ bị ngng lại,
doanh nghiệp sẽ phải bán phá giá các khoản đầu t...
Thứ hai, uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng sẽ bị giảm sút. Khách hàng
mất lòng tin đối với doanh nghiệp bảo hiểm và đồng loạt huỷ bỏ hợp đồng đã ký
kết. Đặc biệt trờng hợp khách hàng đồng loạt huỷ bỏ các hợp đồng đã ký kết
càng gây khó khăn cho doanh nghiệp về mặt tài chính.
Tóm lại, cả hai tác động trên đều dẫn đến một kết quả đó là doanh nghiệp
bảo hiểm không thực hiện đợc mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu xã hội khác
đã đặt ra.
Khi doanh nghiệp bảo hiểm có khả năng thanh toán cho các trách nhiệm
bảo hiểm đã cam kết đối với khách hàng, khi đó doanh nghiệp có cơ hội để phát
triển nh duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh
tranh... từ đó sẽ chiếm lĩnh đợc thị trờng. Khi đó mục tiêu lợi nhuận của doanh
nghiệp cũng sẽ đợc đảm bảo thực hiện.
2.2/- Đối với khách hàng tham gia bảo hiểm
Tác dụng chủ yếu của bảo hiểm là bù đắp những khó khăn về tài chính khi
khách hàng tham gia bảo hiểm gặp phải rủi ro trên cơ sở sự bồi thờng của doanh
nghiệp bảo hiểm. Tức là, tác dụng của bảo hiểm chỉ đợc phát huy khi doanh
nghiệp bảo hiểm có đủ khả năng tài chính để bồi thờng cho các tổn thất phát
sinh từ các hợp đồng đã giao kết hay nói ngắn gọn là doanh nghiệp bảo hiểm có
khả năng thanh toán với khách hàng của mình.
Khi doanh nghiệp bảo hiểm không có khả năng thanh toán, khách hàng
tham gia bảo hiểm sẽ không đợc bồi thờng khi rủi ro đợc bảo hiểm xảy ra. Họ
có thể lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính nếu không có những khoản tiết
kiệm khác.
Nếu khách hàng huỷ bỏ hợp đồng với doanh nghiệp bảo hiểm thì khách
hàng lại là bên chụi thiệt thòi vì phần phí bảo hiểm mà khách hàng đợc nhận lại

xếp thích hợp thông thờng qua việc tái bảo hiểm.
-Tổn thất về đầu t và các tài sản khác trong những trờng hợp đặc biệt.
Yếu tố cơ bản ảnh hởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ là phí bảo hiểm đã thu và các khoản dự phòng đã lập không
đủ để bồi thờng cho các trách nhiệm bảo hiểm phát sinh trong năm tài chính.
7
Để đánh giá một cách khoa học về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
bảo hiểm cần phải xem xét đến các yếu tố:
-Quy mô của doanh nghiệp (phần phí thực giữ lại).
-Các loại hình bảo hiểm đợc triển khai.
-Đặc điểm của thị trờng bảo hiểm.
-Hiệu quả của việc quản lý (việc kiểm soát chi phí và khiếu nại, khả năng
khai thác bảo hiểm).
-Rủi ro phá giá các khoản đầu t do khiếu nại cha thanh toán vợt quá phí
thu và các khoản dự phòng.
-Rủi ro lạm phát.
-Rủi ro tỷ giá hối đoái.
-Các quy định về việc trích lập dự phòng nghiệp vụ và quỹ dự trữ bắt
buộc, về việc ký quỹ.
-Cơ sở của việc đánh giá tài sản nợ, tài sản có.
4/- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
bảng cân đối kế toán của
DOANH NGHIệP BảO HIểM PHI NHÂN THọ
Đơn vị : triệu VNĐ
tài sản nguồn vốn
8
ĐK CK ĐK CK
I.TSLĐ và đầu t NH I. Nợ phải trả
1.Tiền
-Tiền mặt

2.Dự phòng nghiệp vụ
-D phòng phí
-Dự phòng bồi thờng
-Dự phòng giao động lớn
3.Nợ DH
II. TSCĐ và đầu t DH II. Nguồn vốn chủ sở hữu
1.TSCĐ
-Nguyên giá
-Gía trị hao mòn luỹ kế
2.Đầu t tài chính DH
-Đầu t CK DH
-Góp vốn liên doanh
-Đầu t DH khác
3.CP XD cơ bản dở dang
4.Các khoản ký quỹ DH
1.Nguồn vốn kinh doanh
2.Các quỹ
-Chênh lệch tỷ giá
-Quỹ dự trữ bắt buộc
-Quỹ dự phòng tài chính
-Quỹ DP trợ cấp mất việc làm
-Quỹ khen thởng
-Quỹ phúc lợi
3.LN cha phân phối
tổng cộng:
tổng cộng:
Dựa vào bảng cân đối kế toán, ta có thể đa ra các chỉ tiêu đánh giá khả
năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sau:
4.1/- Chỉ tiêu biên khả năng thanh toán
9

- Hệ số thanh toán nhanh
Vốn bằng tiền
H
3
=
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh cho biết quỹ tiền mặt hiện có của doanh nghiệp
bảo hiểm dành cho việc chi trả tức thời các khoản nợ ngắn hạn.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm : H
3
> 0,5.
10
5/- Điều kiện để một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đợc coi là có đủ
khả năng thanh toán
-Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trích lập đầy đủ dự phòng
nghiệp vụ (đợc trình bày trong mục II).
-Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có biên khả năng thanh toán không
thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu (đợc trình bày trong mục III).
-Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đợc cấp giấy phép thành lập và hoạt
động, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải sử dụng một phần vốn điều lệ
đã góp để ký quỹ tại một ngân hàng thơng mại hoạt động tại Việt Nam. Mức ký
quỹ của doanh nghiệp bảo hiểm bằng 5% vốn pháp định. Doanh nghiệp chỉ đợc
sử dụng tiền ký quỹ để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả
năng thanh toán bị thiếu hụt và phải đợc Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày sử dụng tiền ký quỹ doanh nghiệp bảo hiểm
phải có trách nhiệm bổ sung số tiền ký quỹ đã sử dụng.
-Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trích lập quỹ dự trữ bắt buộc để
bổ sung vốn điều lệ và đảm bảo khả năng thanh toán. Quỹ dự trữ bắt buộc đợc
trích hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa bằng 10% vốn điều
lệ của doanh nghiệp bảo hiểm.

tranh, góp phấn tăng doanh thu và tăng lợi nhuận, góp phần khuyếch trơng
thanh thế của doanh nghiệp... Vậy nguồn vốn nhàn rỗi cho hoạt động đầu t của
doanh nghiệp bảo hiểm đợc hình thành nh thế nào?
Theo quy định của Luật Kinh Doanh Bảo hiểm, nguồn vốn nhàn rỗi của
doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm : vốn điều lệ, quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự trữ
tự nguyện, các khoản lợi nhuận của năm trớc cha đợc sử dụng và các quỹ đợc sử
dụng để đầu t đợc hình thành từ lợi nhuận để lại doanh nghiệp, đặc biệt là
nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là tổng dự
phòng nghiệp vụ trừ đi các khoản tiền mà doanh nghiệp dùng để bồi thờng
trong kỳ không thấp hơn 25% tổng dự phòng nghiệp vụ và đợc gửi tại các tổ
chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
Mặc dù dự phòng nghiệp vụ thể hiện nợ của doanh nghiệp bảo hiểm đối
với khách hàng tham gia bảo hiểm nhng việc đầu t nguồn vốn nhàn rỗi từ dự
phòng nghiệp vụ đem lại một khoản lợi nhuận không nhỏ bên cạnh lợi nhuận
thu đợc từ hoạt động kinh doanh.
12
Theo số liệu thống kê trên thế giới, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp
vụ chiếm từ 30% - 40% tổng nguồn vốn nhàn rỗi cho hoạt động đầu t của doanh
nghiệp bảo hiểm.
Ta đã biết, dự phòng nghiệp vụ có nguồn gốc từ phí bảo hiểm và đợc tính
vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm. Nếu mức trích lập dự phòng
nghiệp vụ lớn hơn mức cần thiết thì sẽ làm tăng chi phí kinh doanh, từ đó làm
giảm lợi nhuận chịu thuế và dẫn đến giảm thuế thu nhập mà doanh nghiệp bảo
hiểm phải nộp. Mục tiêu lợi nhuận không đợc đảm bảo nhng khả năng thanh
toán của doanh nghiệp bảo hiểm lại tăng đồng thời thu nhập chụi thuế giảm. Vì
vậy, dự phòng nghiệp vụ có vai trò nhất định đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ. Bên cạnh đó, quy mô của quỹ dự phòng nghiệp vụ còn thể hiện khả
năng tài chính và vị thế của doanh nghiệp bảo hiểm trên thơng trờng.
Nh vậy, thông qua việc trích lập dự phòng nghiệp vụ, doanh nghiệp bảo

hiểm. Nếu doanh nghiệp bảo hiểm ngng hoạt động vào ngày 31/12 thì doanh
nghiệp phải hoàn trả cho khách hàng tham gia khoản phí đã thu tơng ứng với
thời gian còn lại có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm. Đó chính là dự phòng phí.
Nh vậy, dự phòng phí thể hiện khoản nợ của doanh nghiệp bảo hiểm đối với
khách hàng tham gia bảo hiểm.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, việc trích lập dự phòng phí cũng có vai trò
rất quan trọng. Đa số các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn không trùng khớp với
năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không nhận đợc gì thêm từ khách
hàng tham gia bảo hiểm mà ngợc lại còn phải bồi thờng những thiệt hại và tổn
thất có thể xảy ra trong thời gian có hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm
trong năm tài chính tiếp theo. Phần chi bồi thờng này đợc lấy từ dự phòng
nghiệp vụ.
2.2/- Dự phòng bồi th ờng cho những tổn thất ch a khiếu nại (Dự phòng bồi
th ờng).
Dự phòng bồi thờng là quỹ dự phòng mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trích
lập nhằm thanh toán cho những thiệt hại và tổn thất đã xảy ra trong năm tài
chính nhng đến cuối năm vẫn cha đợc giải quyết. Hay nói một cách khác, dự
phòng bồi thờng đợc sử dụng để bồi thờng cho các tổn thất đã phát sinh thuộc
trách nhiệm bảo hiểm cha khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhng đến cuối năm tài
chính cha đơc giải quyết.
14
Thông thờng dự phòng bồi thờng thờng đợc sử dụng để thanh toán trong
những trờng hợp sau:
Các tổn thất đã khiếu nại, thuộc trách nhiệm bảo hiểm và doanh nghiệp
bảo hiểm đã xác định đợc tổng số tiền phải bồi thờng nhng đến cuối năm tài
chính vẫn cha thực hiện chi trả.
Các tổn thất đã khiếu nại, thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhng doanh
nghiệp bảo hiểm cha xác định đợc tổng số tiền phải bồi thờng.
Các tổn thất đã phát sinh, thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhng cha khiếu
nại và cần đợc doanh nghiệp bảo hiểm ớc tính.

thuộc năm tài chính của các nghiệp vụ này.
+Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác: Bằng 40% của tổng phí bảo hiểm
giữ lại thuộc năm tài chính của các nghiệp vụ này.
Phơng pháp trích lập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm:
+Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng bộ, đờng
biển, đờng sắt và đờng hàng không: áp dụng phơng pháp trích lập hệ số 1/8
Ví dụ: Giả sử tất cả số phí bảo hiểm tính trong một quý cụ thể đợc giả định
phụ thuộc vào các hợp đồng có hiệu lực vào giữa quý đó và ngày khoá sổ kế
toán 31/12 2001. Thời điểm trích lập dự phòng phí cha đợc hởng vào ngày
31/12/2001 và đợc tính cho năm 2002.
Thời điểm hợp đồng bảo
hiểm có hiệu lực
Phần phí bảo hiểm đ-
ợc hởng
Phần phí bảo hiểm cha
đợc hởng
31/03/2001 7/8 1/8
30/06/2001 5/8 3/8
30/09/2001 3/8 5/8
31/12/2001 1/8 7/8
Dự phòng phí cha đợc hởng đợc tính theo công thức sau:
Dự phòng phí cha Phí Tỷ lệ bảo hiểm cha đợc
đợc hởng = bảo hiểm x hởng
16
+Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác có thời hạn đến một năm thì áp
dụng phơng pháp trích lập hệ số 1/24 hoặc hệ số 1/365.
-Phơng pháp trích lập hệ số 1/24.
Ví dụ : Giả sử tất cả các hợp đồng bảo hiểm khai thác trong một tháng cụ
thể có hiệu lực từ giữa tháng và ngày khóa sổ 31/12/2001. Thời điểm trích lập
dự phòng phí vào ngày 31/12/2001 đợc tính cho năm 2002.

lại thuộc năm tài chính của các nghiệp vụ này.
3.2/-Dự phòng bồi th ờng cho các khiếu nại ch a giải quyết (Dự phòng bồi th -
ờng)
+Dự phòng bồi thờng cho những tổn thất đã khiếu nại nhng đến cuối năm
tài chính cha giải quyết:
-Theo phơng pháp thống kê
Dự phòng Tổng bồi thờng tổn thất các khiếu nại
bồi thờng cha giải quyết cuối năm tài chính năm tài
tổn thất đã khiếu của 3 chính trớc liên tiếp
nại cha giải quyết =
trung bình 3
-Trờng hợp dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải quyết trung
bình tính theo công thức trên cao hơn tổng số tiền bồi thờng tổn thất đã khiếu
nại cha giải quyết của năm tài chính trớc liền kề thì dự phòng bồi thờng tổn thất
đã khiếu nại cha giải quyết lấy bằng dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại
cha giải quyết trung bình.
-Trờng hợp dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải quyết trung
bình tính theo công thức trên thấp hơn hoặc bằng hơn tổng số tiền bồi thờng tổn
thất đã khiếu nại cha giải quyết của năm tài chính trớc liền kề thì dự phòng bồi
thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải quyết tính theo công thức:
Dự phòng Dự phòng bồi Dự phòng bồi Tỷ lệ phần trăm
bồi thờng thờng tổn thất thờng tổn thất tăng trởng phí
tổn thất = đã khiếu nại + đã khiếu nại x BH phải thu
đã khiếu nại cha giải quyết cha giải quyết phát sinh trong
cha của năm tài chính của năm tài chính năm tài chính
giải quyết trớc liền kề trớc liền kề từ các HĐBH
đã giao kết
18
-Theo phơng pháp từng hồ sơ
Mức trích lập đợc tính trên cơ sở thông kê số tiền phải bồi thờng cho từng

4/- Các quy định khác có liên quan đến vấn đề trích lập dự phòng nghiệp
vụ của doanh nghiệp bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đợc phép lựa chọn phơng pháp trích
lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định hoặc phơng pháp trích lập dự phòng
nghiệp vụ khác nhng phải đăng ký với Bộ Tài chính trớc khi áp dụng.
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không đợc phép thay đổi phơng pháp
trích lập dự phòng nghiệp vụ trong năm tài chính. Trong trờng hợp thay đổi ph-
ơng pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ trong năm tài chính kế tiếp, doanh
nghiệp bảo hiểm phải đăng ký lại với Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 01/12
của năm tài chính hiện hành.
5/- Mối quan hệ giữa mức trích lập dự phòng nghiệp vụ, biên khả năng
thanh toán và thu nhập chụi thuế của doanh nghiệp bảo hiểm
Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm là khoản dự trữ đợc doanh nghiệp bảo hiểm
trích lập nhằm mục đích thanh toán cho những trách nhiệm đợc xác định trớc
phát sinh từ những hợp đồng bảo hiểm đã ký kết.
Xác định mức dự phòng nghiệp vụ đợc trích lập một cách hợp lý là yếu tố
hết sức quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp bảo hiểm mà còn với
các cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Ta đã biết dự phòng nghiệp vụ là các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
bảo hiểm đối với khách hàng tham gia bảo hiểm. Trong khi đó, biên khả năng
thanh toán đợc hiểu là phần chênh lệch giữa tài sản và các khoản nợ phải trả của
doanh nghiệp bảo hiểm. Khi mức dự phòng nghiệp vụ đợc trích lập lớn hơn mức
cần thiết thì biên khả năng thanh toán sẽ thấp và nếu trờng hợp ngợc lại xảy ra
thì doanh nghiệp bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán. Mặt khác, dự
phòng nghiệp vụ đợc tính vào chi phí kinh doanh nên nếu mức trích lập dự
20
phòng nghiệp vụ lớn hơn mức cần thiết sẽ làm giảm thu nhập chụi thuế, từ đó
làm giảm nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp bảo hiểm đối với nhà nớc.
Thông thờng, các doanh nghiệp bảo hiểm thờng trích lập mức dự phòng
nghiệp vụ lớn hơn mức cần thiết để có thể làm giảm thu nhập chụi thuế nhng

2.1/- Theo quy định của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Việt Nam
Biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ bằng 20% tổng phí thực giữ lại tại thời điểm xác định biên khả năng thanh
toán.
Ví dụ:
Tổng phí bảo hiểm thực giữ lại của một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ tại thời điểm xác định biên khả năng thanh toán là 25000 đơn vị.
Biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ là : 25000 x 20% = 5000 (đơn vị).
2.2/-Kinh nghiệm xác định biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở một số n ớc trên thế giới.
a) Phơng pháp tính dựa vào phí bảo hiểm
Phơng pháp tính này bao gồm các bớc :
Bớc 1 : Lấy tổng phí bảo hiểm chia cho số tháng của năm tài chính và nhân
với 12 để tìm ra tình hình tài chính của năm dơng lịch.
Bớc 2 : Lấy 18% của 10000 đợn vị phí bảo hiểm đầu tiên cộng với 16%
của phần còn lại.
Bớc 3 : Lấy tỷ số giữa tổng bồi thờng trừ đi phần bồi thờng nhận tái bảo
hiểm và tổng bồi thờng.
Bớc 4 : Lấy tích kết quả thu đợc ở bớc 2 và 3.
Ví dụ :
Có số liệu của một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong năm nh
sau :
Tổng phí bảo hiểm giữ lại : 25000 đơn vị.
Tổng bồi thờng : 17000 đơn vị.
Bồi thờng nhận tái : 4500 đơn vị.
Bớc 1 :
25000 x 12
22
= 25000 đơn vi.

23
17000
Bớc 4 :
Biên khả năng thanh toán tối thiểu = 3852 x 73,5% = 2831 đơn vị.
Nhận xét :
-Biên khả năng thanh toán tối thiểu tính theo phơng pháp 1 cao hơn phơng
pháp 2 do vậy kết quả phù hợp là kết quả tính theo phơng pháp 1.
-Phơng pháp 1 chỉ căn cứ vào tình hình tổng phí bảo hiểm hoặc tổng bồi
thờng của một năm nên kết quả xác định đợínhẽ không hợp lý nếu trong năm có
sự biến động về tình hình phí thu hoặc tình hình bồi thờng.
-Phơng pháp 2 khắc phục đợc nhợc điểm của phơng pháp 1 do đó kết quả
ýac định đợc chính xác hơn và thờng đợc các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ ở một số nớc phát triển áp dụng trong thực tế.
3/- Vai trò của chỉ tiêu biên khả năng thanh toán tối thiểu
Chỉ tiêu biên khả năng thanh toán tối thiểu cho biết các doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ có đủ khả năng tài chính để thanh toán cho các trách nhiệm
phát sinh trong tơng lai từ các hợp đồng bảo hiểm đã ký kết hay không. Chỉ tiêu
này cũng quyết định việc xếp hay không xếp một doanh nghiệp bảo hiểm vào
vòng kiểm soát của các cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm, quyết
định tính chủ động của doanh nghiệp bảo hiểm trong mọi hoạt động kinh doanh
trong đó có hoạt động đầu t. Có thể nói, chỉ tiêu biên khả năng thanh toán tối
thiểu quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp bảo hiểm.
Nếu biên khả năng thanh toán tối thiểu đợc xác định cao hơn mức cần thiết
thì sẽ gây những tổn thất đáng tiếc cho doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động
kinh doanh đặc biệt là hoạt động đầu t. Cụ thể, một số hoạt động của doanh
nghiệp sẽ bị ngng lại, doanh nghiệp phải bán phá giá các khoản đầu t, uy tín của
doanh nghiệp trên thị trờng bị giảm sút, doanh nghiệp gặp rắc rối với các cơ
quan điều chỉnh hoạt động bảo hiểm...Trong trờng hợp ngợc lại, khả năng thanh
toán của doanh nghiệp bảo hiểm không đợc đảm bảo.
Nh vậy, việc xác định chính xác biên khả năng thanh toán tối thiểu có vai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status