Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán tại công ty BH petrolimex - Pdf 79

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MụC LụC
Lời mở đầu........................................................................................................4
Phần I : Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ.............................................................................................................6
I/- Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ......................................................................................................................6
1. Khái niệm......................................................................................................6
2. Sự cần thiết phải đảm bảo khả năng thanh toán............................................ 6
3. Các yếu tố cơ bản ảnh hởng đến khả năng thanh toán.................................8
4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán..................................................10
5. Điều kiện để doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đợc coi là có khả năng
thanh toán.........................................................................................................12
II/- Vấn đề trích lập dự phòng nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ....................................................................................................................12
1. Khái niệm và vai trò của dự phòng nghiệp vụ..............................................12
2. Các loại dự phòng nghiệp vụ........................................................................14
3. Phơng pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ..................................................17
4. Các quy định có liên quan đến việc trích lập dự phòng nghiệp vụ...............21
5. Mối quan hệ giữa mức trích lập dự phòng nghiệp vụ, biên khả năng thanh
toán và thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bảo hiểm..................................21
III/- Vấn đề biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ............................................................................................................22
1. Khái niệm.....................................................................................................22
2. Phơng pháp xác định..................................................................................23
3. Vai trò của chỉ tiêu biên khả năng thanh toán tối thiểu...............................25
Phần II : Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán tại công ty cổ phần bảo hiểm
Petrolimex (PICO)...........................................................................................27
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I/- Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex

nghiệp bảo hiểm nói chung, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng, một
mặt phải thực hiện đợc mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu xã hội khác đã đặt
ra, mặt khác doanh nghiệp cũng phải thực hiện mục tiêu đảm bảo khả năng
thanh toán cho các trách nhiệm tài chính đã cam kết.
Nhng trong thực tế, nhiều doanh nghiệp bảo hiểm thờng chạy theo mục
tiêu lợi nhuận mà xa rời mục tiêu đảm bảo khả năng thanh toán, bởi vì có những
mâu thuẫn phát sinh khi thực hiện hai mục tiêu này. Mục tiêu đảm bảo khả
năng thanh toán đợc thực hiện là cơ sở để thực hiện mục tiêu lợi nhuận. Khi
mục tiêu lợi nhuận đợc đảm bảo thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo
hiểm đợc nâng cao. Tuy nhiên, để thu đợc tỷ suất lợi nhuận cao thì nguy cơ
doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh toán cũng cao và ngợc lại, khi khả
năng thanh toán đợc đảm bảo thì tỷ suất lợi nhuận thu đợc có thể lại thấp hơn
mức kỳ vọng.
Nhận thức đợc vấn đề này, nên trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần
bảo hiểm Petrolimex Petrolimex Joint-Stock Insurance Company (PJICO) em
đã chọn đề tài Một số vấn đề về đảm bảo khả năng thanh toán của công ty
cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO) để nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài đợc bố cục làm ba phần:
Phần I : Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ.
Phần II : Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổ
phần bảo hiểm Petrolimex.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần III : Một số nhận xét và kiến nghị.
Đề tài này có thể hoàn thành là do có sự hớng dẫn tận tình của chủ nhiệm
bộ môn Kinh tế bảo hiểm TS Nguyễn Văn Định và sự giúp đỡ nhiệt tình của
trởng phòng bảo hiểm phi hàng hải công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex Phùng
Duy Thăng.
Do còn hạn chế về mặt kiến thức, tài liệu và thời gian, tất yếu trong đề tài

đảm bảo, doanh nghiệp bảo hiểm phải đối mặt với nhiều khó khăn:
Thứ nhất, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ gặp rắc rối đối với cơ quan quản lý
hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Tuỳ theo tình hình tài chính cụ thể của doanh
nghiệp bảo hiểm, cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm sẽ áp dụng
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các biện pháp khác nhau. Nhng tất cả các biện pháp này đều có tác động tiêu
cực đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm. Vì doanh nghiệp
bảo hiểm phải thực hiện các biện pháp điều chỉnh hoạt động kinh doanh để khôi
phục khả năng thanh toán. Cụ thể một số hoạt động kinh doanh sẽ bị ngng lại,
doanh nghiệp sẽ phải bán phá giá các khoản đầu t...
Thứ hai, uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng sẽ bị giảm sút. Khách hàng
mất lòng tin đối với doanh nghiệp bảo hiểm và đồng loạt huỷ bỏ hợp đồng đã ký
kết. Đặc biệt trờng hợp khách hàng đồng loạt huỷ bỏ các hợp đồng đã ký kết
càng gây khó khăn cho doanh nghiệp về mặt tài chính.
Tóm lại, cả hai tác động trên đều dẫn đến một kết quả đó là doanh nghiệp
bảo hiểm không thực hiện đợc mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu xã hội khác
đã đặt ra.
Khi doanh nghiệp bảo hiểm có khả năng thanh toán cho các trách nhiệm
bảo hiểm đã cam kết đối với khách hàng, khi đó doanh nghiệp có cơ hội để phát
triển nh duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh
tranh... từ đó sẽ chiếm lĩnh đợc thị trờng. Khi đó mục tiêu lợi nhuận của doanh
nghiệp cũng sẽ đợc đảm bảo thực hiện.
2.2/- Đối với khách hàng tham gia bảo hiểm
Tác dụng chủ yếu của bảo hiểm là bù đắp những khó khăn về tài chính khi
khách hàng tham gia bảo hiểm gặp phải rủi ro trên cơ sở sự bồi thờng của doanh
nghiệp bảo hiểm. Tức là, tác dụng của bảo hiểm chỉ đợc phát huy khi doanh
nghiệp bảo hiểm có đủ khả năng tài chính để bồi thờng cho các tổn thất phát
sinh từ các hợp đồng đã giao kết hay nói ngắn gọn là doanh nghiệp bảo hiểm có
khả năng thanh toán với khách hàng của mình.

Có ba yếu tố cơ bản ảnh hởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ:
-Phí bảo hiểm đã thu và các khoản dự phòng đã lập không đủ do
hậu quả của những số liệu thống kê sai và thông tin về nghiệp vụ
không thích hợp hoặc có những thay đổi nh các khiếu nại ngày
càng tăng mà doanh nghiệp không có những hành động điều
chỉnh kịp thời.
-Khả năng tích tụ về số lợng hoặc mức độ của khiếu nại không đ-
ợc thu xếp thích hợp thông thờng qua việc tái bảo hiểm.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Tổn thất về đầu t và các tài sản khác trong những trờng hợp đặc
biệt.
Yếu tố cơ bản ảnh hởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ là phí bảo hiểm đã thu và các khoản dự phòng đã lập không
đủ để bồi thờng cho các trách nhiệm bảo hiểm phát sinh trong năm tài chính.
Để đánh giá một cách khoa học về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
bảo hiểm cần phải xem xét đến các yếu tố:
-Quy mô của doanh nghiệp (phần phí thực giữ lại).
-Các loại hình bảo hiểm đợc triển khai.
-Đặc điểm của thị trờng bảo hiểm.
-Hiệu quả của việc quản lý (việc kiểm soát chi phí và khiếu nại,
khả năng khai thác bảo hiểm).
-Rủi ro phá giá các khoản đầu t do khiếu nại cha thanh toán vợt
quá phí thu và các khoản dự phòng.
-Rủi ro lạm phát.
-Rủi ro tỷ giá hối đoái.
-Các quy định về việc trích lập dự phòng nghiệp vụ và quỹ dự trữ
bắt buộc, về việc ký quỹ.
-Cơ sở của việc đánh giá tài sản nợ, tài sản có.

-Tạm ứng
-CP trả trớc
1.Nợ NH
-Phải trả cho ngời bán
*HĐ BH gốc
*HĐ nhận tái BH
*HĐ nhợng tái BH
-Các khoản ĐC DT cha TT
-Thuế và các khoản phải nộp
-Phải trả CNV
-Phải trả khác
2.Dự phòng nghiệp vụ
-D phòng phí
-Dự phòng bồi thờng
-Dự phòng giao động lớn
3.Nợ DH
II. TSCĐ và đầu t DH II. Nguồn vốn chủ sở hữu
1.TSCĐ
-Nguyên giá
-Gía trị hao mòn luỹ kế
2.Đầu t tài chính DH
-Đầu t CK DH
-Góp vốn liên doanh
-Đầu t DH khác
3.CP XD cơ bản dở dang
4.Các khoản ký quỹ DH
1.Nguồn vốn kinh doanh
2.Các quỹ
-Chênh lệch tỷ giá
-Quỹ dự trữ bắt buộc

- Hệ số thanh toán hiện tại
Vốn bằng tiền + Đầu t ngắn hạn
H
2
=
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện tại cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp bảo hiểm bằng những công cụ có khả năng thanh khoản
cao.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm : H
2
> 1.
- Hệ số thanh toán nhanh
Vốn bằng tiền
H
3
=
Nợ ngắn hạn
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hệ số thanh toán nhanh cho biết quỹ tiền mặt hiện có của doanh nghiệp
bảo hiểm dành cho việc chi trả tức thời các khoản nợ ngắn hạn.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm : H
3
> 0,5.
5/- Điều kiện để một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đợc coi là có đủ
khả năng thanh toán
-Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trích lập đầy đủ dự phòng
nghiệp vụ (đợc trình bày trong mục II).
-Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có biên khả năng thanh toán không

hiểm là việc trích lập dự phòng nghiệp vụ . Cũng trên cơ sở đó, quyền lợi đợc
bồi thờng khi rủi ro đợc bảo hiểm xảy ra của khách hàng mới đợc đảm bảo.
Tóm lại, việc trích lập dự phòng nghiệp vụ là cơ sở để doanh nghiệp bảo
hiểm thực hiện nghĩa vụ đối với khách hàng, cũng là cơ sở để đảm bảo quyền
lợi cho khách hàng tham gia bảo hiểm.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm
Tác dụng trớc tiên của việc trích lập dự phòng nghiệp vụ nh đã trình bày ở
trên đó là đảm bảo khả năng thanh toán đối với những cam kết của doanh
nghiệp bảo hiểm đối với khách hàng tham gia bảo hiểm. Ngoài ra, quy mô của
quỹ dự phòng nghiệp vụ còn tác động đến quy mô nguồn vốn nhàn rỗi cho hoạt
động đầu t của doanh nghiệp bảo hiểm.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nói chung, doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ nói riêng, ngoài các hoạt động nghiệp vụ thì hoạt động đầu t cũng đem
lại những lợi ích hết sức to lớn nh : giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh
tranh, góp phấn tăng doanh thu và tăng lợi nhuận, góp phần khuyếch trơng
thanh thế của doanh nghiệp... Vậy nguồn vốn nhàn rỗi cho hoạt động đầu t của
doanh nghiệp bảo hiểm đợc hình thành nh thế nào?
Theo quy định của Luật Kinh Doanh Bảo hiểm, nguồn vốn nhàn rỗi của
doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm : vốn điều lệ, quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự trữ
tự nguyện, các khoản lợi nhuận của năm trớc cha đợc sử dụng và các quỹ đợc sử
dụng để đầu t đợc hình thành từ lợi nhuận để lại doanh nghiệp, đặc biệt là
nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là tổng dự
phòng nghiệp vụ trừ đi các khoản tiền mà doanh nghiệp dùng để bồi thờng
trong kỳ không thấp hơn 25% tổng dự phòng nghiệp vụ và đợc gửi tại các tổ
chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mặc dù dự phòng nghiệp vụ thể hiện nợ của doanh nghiệp bảo hiểm đối
với khách hàng tham gia bảo hiểm nhng việc đầu t nguồn vốn nhàn rỗi từ dự

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đợc trong năm tài chính mà không phải trích lập dự phòng phí. Song trên thực
tế, các hợp đồng bảo hiểm lại đợc ký kết vào thời điểm bất kỳ trong năm, do đó
vào ngày 31/12 vẫn còn các hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực ở năm tài chính tiếp
theo và doanh nghiệp bảo hiểm phải dành một phần phí bảo hiểm đã thu ở năm
tài chính hiện tại để lập dự phòng phí cho năm tài chính tiếp theo.
Vì thế mà dự phòng phí còn đợc gọi là dự phòng cho những rủi ro xảy ra ở
năm tài chính tiếp theo nhng phí bảo hiểm thu đợc ở năm tài chính hiện tại hoặc
dự phòng cho những rủi ro đang quản lý.
Dự phòng phí có vai trò quan trọng đối với cả khách hàng tham gia bảo
hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm.
Thật vậy, dự phòng phí đem lại cho bên đợc bảo hiểm sự đảm bảo vì doanh
nghiệp bảo hiểm có đủ khả năng tài chính ở bất cứ thời điểm nào để thực hiện
các cam kết trong hợp đồng bảo hiểm. Tức là có khả năng thanh toán những
khoản nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm thông qua việc bồi thờng những
thiệt hại và tổn thất có thể xảy ra trong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng bảo
hiểm. Nếu doanh nghiệp bảo hiểm ngng hoạt động vào ngày 31/12 thì doanh
nghiệp phải hoàn trả cho khách hàng tham gia khoản phí đã thu tơng ứng với
thời gian còn lại có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm. Đó chính là dự phòng phí.
Nh vậy, dự phòng phí thể hiện khoản nợ của doanh nghiệp bảo hiểm đối với
khách hàng tham gia bảo hiểm.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, việc trích lập dự phòng phí cũng có vai trò
rất quan trọng. Đa số các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn không trùng khớp với
năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không nhận đợc gì thêm từ khách
hàng tham gia bảo hiểm mà ngợc lại còn phải bồi thờng những thiệt hại và tổn
thất có thể xảy ra trong thời gian có hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm
trong năm tài chính tiếp theo. Phần chi bồi thờng này đợc lấy từ dự phòng
nghiệp vụ.
2.2/- Dự phòng bồi th ờng cho những tổn thất ch a khiếu nại (Dự phòng bồi
th ờng).

nào cũng mong muốn.
2.3/-Dự phòng bồi th ờng cho các giao động lớn về tổn thất (Dự phòng giao
động lớn).
Dự phòng giao động lớn đợc sử dụng để bồi thờng khi có các giao động
lớn về tổn thất hoặc tổn thất lớn xảy ra mà tổng phí bảo hiểm giữ lại trong năm
sau khi đã trích lập dự phòng phí và dự phòng bồi thờng không đủ để bồi thờng
phần trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nh vậy, dự phòng phí cũng nh dự phòng bồi thờng và dự phòng giao động
lớn đều có nguồn gốc từ phí bảo hiểm và có chiều hớng ngày càng tăng về quy
mô do sự tăng trởng của doanh nghiệp. Quy mô của dự phòng nghiệp vụ còn thể
hiện khả năng tài chính và vị thế của doanh nghiệp bảo hiểm trên thơng trờng.
3./ Phơng pháp trích lập
3.1/- Dự phòng phí ch a đ ợc h ởng (Dự phòng phí).
Phơng pháp trích lập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm:
+Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng bộ, đờng
biển, đờng sắt và đờng hàng không: Bằng 17% của tổng phí bảo hiểm giữ lại
thuộc năm tài chính của các nghiệp vụ này.
+Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác: Bằng 40% của tổng phí bảo hiểm
giữ lại thuộc năm tài chính của các nghiệp vụ này.
Phơng pháp trích lập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm:
+Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng bộ, đờng
biển, đờng sắt và đờng hàng không: áp dụng phơng pháp trích lập hệ số 1/8
Ví dụ: Giả sử tất cả số phí bảo hiểm tính trong một quý cụ thể đợc giả định
phụ thuộc vào các hợp đồng có hiệu lực vào giữa quý đó và ngày khoá sổ kế
toán 31/12 2001. Thời điểm trích lập dự phòng phí cha đợc hởng vào ngày
31/12/2001 và đợc tính cho năm 2002.
Thời điểm hợp đồng
bảo hiểm có hiệu lực

Tháng 5/2001 15/24 9/24
Tháng 6/2001 13/24 11/24
Tháng 7/2001 11/24 13/24
Tháng 8/2001 9/24 15/24
Tháng 9/2001 7/24 17/24
Tháng 10/2001 5/24 19/24
Tháng 11/2001 3/24 21/24
Tháng 12/2001 1/24 23/24
Dự phòng phí cha đợc hởng đợc tính theo công thức sau:
Dự phòng phí cha Phí Tỷ lệ bảo hiểm cha đợc
đợc hởng = bảo hiểm x hởng
-Phơng pháp trích lập hệ số 1/365.
Giả sử tất cả các hợp đồng bảo hiểm đều có thời hạn là 12 tháng. Dự phòng
phí cha đợc hởng đợc tính theo công thức:
Dự phòng phí Phí Số ngày còn lại của hợp đồng bảo hiểm
cha đợc hởng = bảo hiểm x 365
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+Đối với các nghiệp vụ khác có thời hạn trên một năm :
áp dụng phơng pháp trích lập tỷ lệ bằng 40% của tổng phí bảo hiểm giữ
lại thuộc năm tài chính của các nghiệp vụ này.
3.2/-Dự phòng bồi th ờng cho các khiếu nại ch a giải quyết (Dự phòng bồi th -
ờng)
+Dự phòng bồi thờng cho những tổn thất đã khiếu nại nhng đến cuối năm
tài chính cha giải quyết:
-Theo phơng pháp thống kê
Dự phòng Tổng bồi thờng tổn thất các khiếu nại
bồi thờng cha giải quyết cuối năm tài chính năm tài
tổn thất đã khiếu của 3 chính trớc liên tiếp
nại cha giải quyết =

trung bình
-Trờng hợp dự phòng bồi thờng tổn thất cha khiếu nại trung bình tính theo
công thức trên cao hơn tổng số tiền bồi thờng tổn thất cha khiệu nại của năm tài
chính trớc liền kề thì dự phòng bồi thờng tổn thất cha khiếu nại lấy bằng dự
phòng bồi thờng tổn thất cha khiếu nại trung bình.
-Trờng hợp dự phòng bồi thờng tổn thất cha khiếu nại trung bình tính theo
công thức trên thấp hơn hoạc bằng hơn tổng số tiền bồi thờng tổn thất cha
khiệu nại của năm tài chính trớc liền kề thì dự phòng bồi thờng tổn thất cha
khiếu nại tính theo công thức:
Dự phòng Dự phòng bồi của Dự phòng bồi của Tỷ lệ phần trăm
bồi thờng thờng tổn thất thờng tổn thất tăng trởng phí
tổn thất = cha khiếu nại + cha khiếu nại x BH phải thu phát
cha năm tài chính năm tài chính sinh trong năm
khiếu nại trớc liền kề trớc liền kề tài chính từ các HĐ
BH đã giao kết
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.3/- Dự phòng bồi th ờng cho các giao động lớn về tổn thất (Dự phòng giao
động lớn):
Đợc trích lập hàng năm cho đến khi khoản dự phòng này bằng 100% phí
thực giữ lại trong năm tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm. Mức trích lập hàng
năm đợc tính theo phơng pháp thống kê.
4/- Các quy định khác có liên quan đến vấn đề trích lập dự phòng nghiệp
vụ của doanh nghiệp bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đợc phép lựa chọn phơng pháp trích
lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định hoặc phơng pháp trích lập dự phòng
nghiệp vụ khác nhng phải đăng ký với Bộ Tài chính trớc khi áp dụng.
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không đợc phép thay đổi phơng pháp
trích lập dự phòng nghiệp vụ trong năm tài chính. Trong trờng hợp thay đổi ph-
ơng pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ trong năm tài chính kế tiếp, doanh

Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đợc
tính trên cơ sở nguồn vốn để xác đinh biên khả năng thanh toán chia cho tổng
dự phòng nghiệp vụ và số tiền bảo hiểm chụi rủi ro tại thời điểm xác định biên
khả năng thanh toán.
Nguồn vốn để xác định biên khả năng thanh toán là nguồn vốn chủ sở hữu
sau khi trừ đi các khoản vốn góp để thành lập doanh nghiệp bảo hiểm khác và
các khoản nợ không có khả năng thu hồi.
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm :
-Nguồn vốn kinh doanh (vốn điều lệ bao gồm cả phàn ký quỹ).
-Nguồn vốn đầu t và xây dựng cơ bản.
-Nguồn kinh phí sự nghiệp.
-Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định.
-Lợi nhuận cha phân phối.
-Chênh lệch đánh giá lại tái sản.
-Chênh lệch tỷ giá.
-Quỹ dự trữ bắt buộc.
-Quỹ đầu t phát triển.
-Quỹ dự phòng tài chính.
-Quỹ khen thởng và phúc lợi.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
-Quỹ quản lý của cấp trên.
2/- Phơng pháp xác định biên khả năng thanh toán tối thiểu
2.1/- Theo quy định của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Việt Nam
Biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ bằng 20% tổng phí thực giữ lại tại thời điểm xác định biên khả năng thanh
toán.
Ví dụ:
Tổng phí bảo hiểm thực giữ lại của một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân

= 73,5%.
17000
Bớc 4 :
Biên khả năng thanh toán tối thiểu = 4200 x 73,5% = 3087 đơn vị.
b) Phơng pháp tính dựa vào mức bồi thờng
Phơng pháp tính này gồm các bớc :
Bớc 1 : Lấy trung bình tổng bồi thờng của 3 năm liên liếp trớc đó.
Bớc 2 : Lấy 26% của 7000 đơn vị đầu tiên cộng với 23% phần còn lại kết
quả tìm đợc ở bớc 1.
Các bớc còn lại làm tơng tự nh phơng pháp 1.
Ví dụ :
Tình hình bồi thờng của một doanh nghiệp bảo hiểm trong 3 năm liên tiếp
nh sau :
2000 : 16000 đơn vị.
2001 : 14500 đơn vị.
2002 : 17000 đơn vị.
Bớc 1 :
16000 + 14500 + 17000
= 15833,3 đơn vị.
3
Bớc 2 :
26% x 7000 + 23% x (15833,3 7000) = 3852 đơn vị.
Bớc 3 :
17000 - 4500
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
= 73,5%.
17000
Bớc 4 :
Biên khả năng thanh toán tối thiểu = 3852 x 73,5% = 2831 đơn vị.

hiểm thực hiện các hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động đầu t một cách
có hiệu quả. Trên cơ sở đó doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thực hiện tốt hơn nghĩa vụ
đối với khách hàng tham gia.
phần ii : khả năng thanh toán của công ty cổ
phần
bảo hiểm petrolimex (pjico)
I/- Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bảo
hiểm Petrolimex (PJICO)
1/- Quá trình hình thành
1.1/- Cơ cấu tổ chức bộ máy
Căn cứ vào Nghị định 100/NĐ-CP ngày 18/12/1993 do Chính Phủ ban
hành, giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh bảo hiểm ngày
25

Trích đoạn Dự phòng bồi thờngcho các giaođộng lớn về tổn thất (Dự phòng giaođộng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status