Nâng cao khả năng thanh toán tại công ty cổ phần điện tử Giảng Võ. - Pdf 32

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................6
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................6
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................7
3. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................7
4. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................7
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHẢ NĂNG THANH
TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP.......................................................................8
I. Doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường ..................................................................................................................8
1. Khái niệm.........................................................................................................8
2. Hoạt động của doanh nghiệp.........................................................................13
II. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp....................................................15
1. Sự cần thiết trong việc phân tích khả năng thanh toán.................................15
1.1. Khái niệm.....................................................................................................15
1.2. Sự cần thiết trong việc phân tích khả năng thanh toán...............................16
2. Nội dung khả năng thanh toán.......................................................................17
3. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán...................................................18
3.1. Phân tích tình hình thanh toán....................................................................18
3.2. Phân tích khả năng thanh toán....................................................................18
III. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp.....21
1
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ GIẢNG VÕ.............................................23
I. Giới thiệu sơ lược công ty..............................................................................23
1. Tên công ty.....................................................................................................23
2. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu cổ phần của các cổ đông...............................23
3. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................................23
4. Ngành nghề kinh doanh của công ty.............................................................25
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty..............................................................26

Bảng 3: Bảng phân tích tình hình biến động các khoản phải thu.....................38
Bảng 4: Bảng phân tích các tỷ số khoản phải thu.............................................40
Bảng 5: Bảng phân tích tình hình biến động các khoản phải trả.....................41
Bảng 6: Bảng phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động..........42
Bảng 7: Bảng phân tích vốn lưu động ròng......................................................43
Bảng 8: Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành..................................44
Bảng 9: Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh........................................44
Bảng 10: Bảng phân tích khả năng thanh toán bằng tiền.................................45
Bảng 11: Bảng phân tích khả năng trả lãi nợ vay.............................................46
Bảng 12: Bảng phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu....................................47
4
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Ngân hàng - Tài chính
của trường Đại học Kinh tế Quốc Dân đã giảng dạy em trong thời gian qua,
đặc biệt em xin cảm ơn cô Lê Hương Lan là người đã trực tiếp hướng dẫn em
trong suốt quá trình thực tập và làm chuyên đề. Nhờ sự hướng dẫn và dìu dắt
của thầy cô, em đã tích lũy được những kiến thức cơ bản cho mình, đồng thời
qua thời gian thực tập, em có điều kiện ứng dụng những kiến thức của mình
vào thực tiễn, qua đó giúp em đúc kết những kinh nghiệm để hiểu hơn về
chuyên ngành mình đã học và có thể tiếp tục bước chân trên con đường sự
nghiệp sau này.
Em cũng xin cảm ơn các cô bác, anh chị tại phòng Kế toán Công ty Cổ
phần Điện tử Giảng Võ đã tạo điều kiện cho em thực tập và cung cấp tài liệu,
thông tin để giúp em hoàn thành chuyên đề này.
5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Hiện nay, chúng ta đang chứng kiến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế nước
nhà từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế
có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức

PHẦN ĐIỆN TỬ GIẢNG VÕ” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Nội dung đề tài là tập trung nghiên cứu khả năng thanh toán của doanh
nghiệp để thấy rõ thực trạng, tình hình thanh toán của doanh nghiệp, trên cơ
sở đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính
và giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
3. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương
pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực
tập tại doanh nghiệp. Các số liệu trên báo cáo tài chính và các thông tin có
được từ việc phỏng vấn trực tiếp các nhân viên ở phòng kế toán để xác định
xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu,
và từ đó đưa ra nhận xét. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như:
phương pháp phân tích tỷ số, phương pháp liên hệ,…
4. Phạm vi nghiên cứu.
Công ty Cổ phần điện tử Giảng Võ là một doanh nghiệp hoạt động với
nhiều ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên, đề tài của em chỉ tập trung nghiên
cứu về tình hình tài chính mà cụ thể ở đây là khả năng thanh toán của toàn
công ty chứ không đi sâu phân tích tài chính từng lĩnh vực hoạt động.
7
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHẢ NĂNG THANH
TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
I. Doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường.
1. Khái niệm.
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động
kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.
Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá
nhân. Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi các doanh
nghiệp.

+ Vốn của DNNN là vốn do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
và sử dụng.
Mục tiêu của DNNN là mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu xã hội.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH).
Công ty TNHH là một doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp
vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần góp vốn và
chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn
góp.
Các loại hình công ty TTHH:
+ Công ty TNHH có một thành viên:
 Do một tổ chức làm chủ sở hữu.
 Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
 Có tư cách pháp nhân.
 Không được phép phát hành cổ phiếu.
9
 Chủ sở hữu không được trực tiếp rút vốn đã góp vào công ty mà chỉ
được rút vốn bằng việc chuyển nhượng vốn đã góp.
+ Công ty TNHH có 2 thành viên.
 Thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp và/hoặc tổ chức, số
lượng dưới 50.
 Có tư cách pháp nhân.
 Không được phát hành cổ phiếu.
 Quản lý công ty: Hội đồng thành viên; Ban giám đốc.
- Công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp ba loại
lợi ích: Các cổ đông (chủ sở hữu), của hội đồng quản trị và của các nhà quản
lý. Theo truyền thống, cổ đông kiểm soát toàn bộ phương hướng, chính sách
và hoạt động của công ty. Cổ đông bầu nên hội đồng quản trị, sau đó hội đồng
quản trị lựa chọn ban quản lý. Các nhà quản lý quản lý hoạt động của công ty

doanh nghiệp.
Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân:
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả
hoạt động của doanh nghiệp.
+ Không có tư cách pháp nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện
của doanh nghiệp theo pháp luật.
+ Gọn nhẹ, dễ thành lập, dễ chuyển hướng kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh
tế sau:
- Kinh doanh cá thể (sole proprietorship).
11
- Kinh doanh góp vốn (parnership).
- Công ty (corporation).
Kinh doanh cá thể:
+ Là loại hình được thành lập đơn giản nhất, không cần phải có điều lệ
chính thức và ít chịu sự quản lý của nhà nước.
+ Không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả lợi nhuận bị tính
thuế thu nhập cá nhân.
+ Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ và các
khoản nợ, không có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh
nghiệp.
+ Thời gian hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào tuổi thọ của
người chủ.
Kinh doanh góp vốn:
+ Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí thành lập thấp. Đối
với các hợp đồng kinh tế phức tạp cần phải được viết tay. Một số trường hợp
cần giấy phép kinh doanh.
+ Các thành viên chính thức (general parners) có trách nhiệm vô hạn với
các khoản nợ. Mỗi thành viên có trách nhiệm đối với phần tương ứng với
phần góp vốn. Nếu như một thành viên không hoàn thành trách nhiệm trả nợ

nghiệp.
Doanh nghiệp là đối tượng quản lý của Nhà nước. Sự thắt chặt hay nới
lỏng hoạt động của doanh nghiệp được điều chỉnh bằng luật và các văn bản
quy phạm pháp luật, bằng cơ chế quản lý tài chính.
13
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phải dự tính được khả năng
xảy ra rủi ro, đặc biệt là rủi ro tài chính để có cách ứng phó kịp thời và đúng
đắn. Doanh nghiệp, với sức ép của thị trường cạnh tranh, phải chuyển dần từ
chiến lược trọng cung cổ điển sang chiến lược trọng cầu hiện đại. Những đòi
hỏi về chất lượng, mẫu mã, giá cả hàng hoá, về chất lượng dịch vụ ngày càng
cao hơn, tinh tế hơn của khách hàng buộc các doanh nghiệp phải thường
xuyên thay đổi chính sách sản phẩm, đảm bảo sản xuất – kinh doanh có hiệu
quả và chất lượng cao.
Doanh nghiệp thường phải đáp ứng được đòi hỏi của các đối tác về mức
vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn. Sự tăng, giảm của vốn chủ sở hữu có tác
động đáng kể đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong các điều kiện
kinh tế khác nhau.
Muốn phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải làm chủ và dự đoán
trước được sự thay đổi của môi trường để sẵn sàng thích nghi với nó. Trong
môi trường đó, quan hệ tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rất phong
phú và đa dạng.
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh
nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp
chủ yếu bao gồm:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước.
Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế
đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp.
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính.
Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các
nguồn tài trợ. Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thế vay ngắn hạn để

Trong kinh tế thị trường, khả năng thanh toán là chỉ khả năng của những
người tiêu thụ có đủ sức mua bằng tiền để mua hàng hoá trên thị trường.
1.2. Sự cần thiết của việc phân tích khả năng thanh toán.
Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và
điều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính
đồng thời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ
sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc
phục những điểm yếu.
Phân tích tình hình, khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự
biến động các khoản phải thu và phải trả giúp ta có những nhận định chính
xác hơn về thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra những nguyên
nhân của mọi sự ngừng trệ trong các khoản thanh toán hoặc có thể khai thác
được khả năng tiềm tàng giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, nó có
một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
Hoạt động tài chính mà cụ thể ở đây là tình hình và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp, có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành, tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh
đều có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Ngược lại, khả
năng thanh toán của doanh nghiệp cao hay thấp đều có tác động thúc đẩy hoặc
kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Vì thế, cần phải thường
xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả
năng thanh toán của doanh nghiệp.
Qua việc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, mới góp phần
đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm
tàng về vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định quan
16
trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố
tốt hơn trong hoạt động tài chính của mình.

+ Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn.
Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn là để xem xét tài sản của
doanh nghiệp có đủ trang trải các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn không.
+ Phân tích khả năng thanh toán trong dài hạn.
Khả năng thanh toán trong dài hạn của doanh nghiệp là khả năng đáp
ứng, chi trả những khoản nợ của doanh nghiệp trong dài hạn.
3. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
3.1. Phân tích tình hình thanh toán.
- Phân tích các khoản phải thu.
+ Tỷ số: Khoản phải thu / Tài sản lưu động.
+ Tỷ số: Khoản phải thu / Khoản phải trả.
- Phân tích các khoản phải trả.
+ Tỷ số: Khoản phải trả / Tài sản lưu động.
3.2. Phân tích khả năng thanh toán.
- Khả năng thanh toán trong ngắn hạn.
• Vốn lưu động ròng.
Vốn lưu động ròng = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn.
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn, các
nhà phân tích quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng (net working capital)
hay vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh
phần tài sản lưu động được tài trợ từ nguồn vốn cơ bản, lâu dài mà không đòi
hỏi phải chi trả trong thời gian ngắn, vốn lưu động ròng càng lớn phản ánh
khả năng chi trả đối với nợ ngắn hạn càng cao khi đến hạn trả. Đây cũng là
18
một yếu tố quan trọng và cần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài
chính của một doanh nghiệp. Nó được xác định là phần chênh lệch giữa tổng
tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn, hoặc là phần chênh lệch giữa vốn
thường xuyên ổn định với tài sản cố định ròng. Khả năng đáp ứng nghĩa vụ
thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ
thuận lợi của nhiều doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn lưu động ròng.

thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn.
• Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền.
Khả năng thanh toán bằng tiền =
Ngoài hệ số khả năng thanh toán nhanh, để đánh giá khả năng thanh toán
một cách khắt khe hơn nữa, ta sử dụng hệ số khả năng thanh toán bằng tiền.
Hệ số này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sàng
thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn.
• Tỷ số: Dự trữ (tồn kho) / Vốn lưu động ròng
Tỷ số này cho biết dự trữ chiếm bao nhiêu phần trăm vốn lưu động ròng.
Nó được tính bằng cách chia dự trữ (tồn kho) cho vốn lưu động ròng.
- Khả năng thanh toán trong dài hạn.
• Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
Khả năng thanh toán lãi vay =
Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp
đối với nợ vay dài hạn. Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp
và mức độ an toàn có thể đối với người cấp tín dụng.
• Tỷ số: Nợ / Vốn chủ sở hữu.
Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi, mặt
khác họ chú trọng đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ
20
sở hữu, bởi vì điều này ảnh hưởng đến sự đảm bảo các khoản tín dụng của
người cho vay. Tỷ số này nói lên cứ một đồng nợ vay hiện đang được đảm
bảo bởi bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu.
• Nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Tỷ lệ thanh toán với NSNN =
Hàng năm doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Ngân
sách Nhà nước về các khoản nộp như : Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế phải
nộp khác… Việc phân tích tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nước sẽ
giúp ta đánh giá được tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty đối với Nhà

h ng n m r t nh , không v không kh p gi a k ho ch u t v kà à àă ấ ỏ đủ ớ ữ ế ạ đầ ư ế
ho ch v n. Do b trí quá nhi u d án, công trình xây d ng không t ngạ ố ố ề ự ự ươ
x ng v i ngu n v n u t cho nên thi công kéo d i, kh i l ng u t dàứ ớ ồ ố đầ ư ố ượ đầ ư ở
dang nhi u. ề
• Th tứ ư: R i ro v c c u t i tr : C c u ngu n v n c a doanhàủ ề ơ ấ ợ ơ ấ ồ ố ủ
nghi p không cân i, m c r i ro t i tr cao, ph thu c quá nhi u v oà àệ đố ứ độ ủ ợ ụ ộ ề
ngu n v n bên ngo i, chi phí s d ng v n cao h n m c trung bình c aàồ ố ử ụ ố ơ ứ ủ
ng nh. Nguyên nhân n y th ng có vai trò ti m t ng nh ng r t nguy hi m vìà à àườ ề ư ấ ể
sau m t th i gian r i ro s b c l v doanh nghi p không có kh n ng cânàộ ờ ủ ẽ ộ ộ ệ ả ă
b ng v t i chính. àằ ề
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ GIẢNG VÕ.
22
I. Giới thiệu sơ lược về công ty.
1. Tên công ty.
•Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ GIẢNG VÕ.
•Tên tiếng Anh: GIANG VO JOINT STOCK ELECTRONIC
COMPANY.
• Tên viết tắt: GVECO.
•Trụ sở chính: Số 168 Phố Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, TP Hà Nội.
• Điện thoại: (84 – 4 ) 8345552
• Fax: (84 – 4 ) 8343952
• Email:
2. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu cổ phần của các cổ đông.
• Vốn điều lệ.
- Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 36.000.000.000 đồng (Ba mươi sáu
tỷ đồng).
- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng.
- Tổng số cổ phần: 360.000 cổ phần.
- CP nhà nước nắm giữ: 234.745 cổ phần = 23.474.500.000 đồng.

thuyên chuyển công tác, thôi việc vì lý do sức khoẻ nên hiện tại chỉ còn Xí
nghiệp Điện Tử 15 trực thuộc Công ty điện tử Giảng Võ là cơ sở sản xuất
kinh doanh của đối tượng chính sách thương bệnh binh và người tàn tật. Đồng
thời công ty cũng ưu tiên bố trí những công việc phù hợp với sức khoẻ, có
việc làm thường xuyên, có thu nhập cao hơn so với các đơn vị khác trong
công ty, đảm bảo đời sống cho các đối tượng chính sách.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, và những yêu cầu
cấp bách nhằm thúc đẩy sự phát triển của công ty, theo quyết định số
24
1785/QĐ – UB ngày 31/03/2004 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội,
doanh nghiệp Nhà nước Công ty Điện tử Giảng Võ đã được thực hiện cổ phần
hoá và trở thành Công ty Cổ phần Điện tử Giảng Võ như ngày nay.
4. Ngành nghề kinh doanh của công ty.
- In bao bì, mác nhãn kim loại và các dịch vụ liên quan đến in kim loại.
- Sản xuất và mua bán hộp, can, ca, và các đồ chứa bằng kim loại.
- Sản xuất và mua bán bao bì giấy.
- Sản xuất và mua bán thiết bị gia đình, đồ gia dụng dùng điện.
- Sản xuất và mua bán thiết bị văn phòng, máy tính và các hoạt động liên
quan đến máy tính.
- Sản xuất và mua bán các sản phẩm từ bọt Polyxetylen.
- Sản xuất và mua bán máy thu thanh thu hình, thiết bị ghi và phát lại âm
thanh hoặc hình ảnh và các sản phẩm liên quan.
- Sản xuất các sản phẩm từ gỗ.
- Dịch vụ sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đình.
- Đại lý môi giới, đấu giá hàng hoá.
- Mua bán nguyên nhiên vật liệu phi nông nghiệp phế liệu và đồ phế thải.
- Mua bán máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế.
- Mua bán hoá chất sử dụng trong nông nghiệp như phân bón, chế phẩm
vi sinh, thức ăn cho vật nuôi, gia súc.
- Mua bán nông, lâm sản nguyên liệu, động vật sống, lương thực, thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status