Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại phú quốc - Pdf 34

MỤC LỤC

1


LỜI MỞ ĐẦU
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành
và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện
quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt
động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở
rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Do đó, quy mô và kết cấu
của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán
kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ
động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong công tác kế toán của
doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần nhưng giữa chúng có mối quan
hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao. Thông
tin kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình:
Vốn và nguồn, tăng và giảm ... Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trình có
tính hai mặt: thông tin và kiểm tra. Do đó, việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là
nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu
của vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh
doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa
ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào.
Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ,
qua đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình.
Xuất phát từ từ tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền, cùng sự giúp đỡ
của cô giáo Phạm Thu Trang và các anh chị phòng tài chính kế toán của công ty
cổ phần xây dựng và thương mại Phú Quốc em mong muốn tìm hiểu , nghiên
cứu sâu hơn vấn đề này nên em quyết định lựa chọn đề tài : “Tìm hiểu và đánh

-Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Cẩm La, Xã Thanh Sơn, Huyện Kiến Thụy,
Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
-MST: 0200938386
-Điện thoại : 0313658364
-Đại diện pháp luật : Đào Văn Quyết
-Thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0200938386, cấp
ngày 24/05/2013
-Loại doanh nghiệp : Công ty cổ phần
- Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: ĐÀO VĂN QUYẾT
Giới tính: Nam
Sinh ngày: 18/03/1970 Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân số: 031056081
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 56 Hồ Sen, phường Trại Cau, quận Lê
Chân, thành phố Hải Phòng
-Ngành nghề kinh doanh:
1) Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
2) Bán buôn kim loại và quặng kim loại
3) Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
4)Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
5)Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
6)Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn
và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa
4


hàng chuyên doanh
7)Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

3

NGUYỄN
THU
PHƯƠNG

Nơi đăng kí
hộ khẩu
Số 56 Hồ
Sen, phường
Trại Cau,
quận Lê
Chân, thành
phố Hải
Phòng
Số 94 Lê
Duẩn, Quán
trữ, Kiến
An, thành
phố Hải
Phòng
Số 95Đ
Đổng Quốc
Bình, quận
Ngô Quyền,
thành phố
Hải Phòng

Loại cổ
phần


5.000

500 triệu

11,11

031121378

Cổ
phần
phổ
thông

4.000

400 triệu

8,89

031634266

-Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Được thành lập từ ngày 24 tháng 5 năm 2013, công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Phú Quốc chính thức được thành lập theo quyết định Sở KH&ĐT
thành phố Hải Phòng.
Công ty Phú Quốc là công ty cung cấp các dịch vụ về xây dựng công trình,
lắp đặt các hệ thống điện, cấp thoát nước, lò sưởi, điều hòa.. Ngoài ra công ty
còn cho thuê các máy móc, thiết bị hữu hình khác nhau, buôn bán các kim loại ,
quặng, thiết bị phụ tùng….

2. Máy vi tính
5
3. Máy laptop
6
4. Máy in và photo laser
3
5.Oto 4 chỗ camry
1
Máy xúc
1
Máy đầm
1
Máy khoan
2
Máy đục
2
1.2.2. Tình hình vốn kinh doanh của công ty :

7


Năm 2014
Chỉ tiêu

Năm 2015
Tỷ

Giá trị
(đồng)



-437,851,369

83.50

Giá trị
(đồng)

lệch

So

Chênh

sánh
(%)

định
Vốn lưu 1,192,590,469

44.93

động
Tổng số
vốn

2,654,154,375

kinh



1,048,734,933

trọng
(%)
47.32

1,526,989,976

57.53

1,048,734,933

47.32

0

hạn
II. Vốn chủ

1,127,164,399

sở hữu
Tổng nguồn

2,654,154,375

VKD

Năm 2015

0

0

40,403,674

103.58

-437,851,369

83.50

1.3.Tổ chức quản lý của công ty
1.3.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

8


GIÁM ĐỐC

Phòng

Phòng

Phòng

Kinh Doanh

Kế Toán


công tác kế toán, kiểm toán nhanh chóng, chính xác, trung thực và đúng quy
định của pháp luật, theo dõi tình hình nhân sự, theo dõi chấm công chi trả lương
và các khoản liên quan. Kiến nghị với giám đốc về hình thức khen thưởng các cá
nhân có thành tích thực hiện tốt các nhiệm vụ và hình thức xử lý các trường hợp
vi phạm nội quy hoạt động và các quy định thực hiện của công ty.
- Phòng kỹ thuật: thực hiện các công tác kỹ thuật cũng như có dịch vụ tiện
ích nhất cho khách hàng
Hiện nay, công ty Phú Quốc đang áp dụng mô hình trực tuyến chức năng.
Theo mô hình này, tất cả các nhân viên trong công ty chịu sự lãnh đạo của giám
đốc- người giữ chức vụ cao nhất trong công ty. Các bộ phận trong công ty lần
lượt đưa ra các kiến nghị cũng như tư vấn cho giám đốc về phương hướng hoạt
động mới và hiệu quả hơn cho công ty.
Nhìn chung, toàn bộ lực lượng nhân viên trong công ty đã phần nào đáp
ứng được nhu cầu số lượng và chất lượng con người cho công việc tại Phú
Quốc. Tất cả đều giàu kinh nghiệm cũng như trình độ chuyên môn cao, nhiệt
tình với công việc, có khả năng giải quyết mọi vấn đề, mọi công việc ở phòng
ban khéo léo và có hiệu quả.
IV.Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương
lai của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Phú Quốc.
1.Thuận lợi
- Được thành lập vào tháng 05/2013, tính đến nay công ty đã có gần 3 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng thương mại, nên đã có được những bài học
để cho hoạt động kinh doanh tốt hơn trong những năm tiếp theo.
- Nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ phát triên mạnh mẽ, các ứng
dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến luôn được cập nhật hàng ngày trong công việc
kinh doanh. Vì thế mà công ty có cơ hội phát triển thị trường tiêu thụ của mình.
- Có được lượng khách hàng tin cậy, số lượng bạn hàng ổn định sau nhiều
năm kinh doanh bằng sự uy tín, chuyên nghiệp khi làm việc.
- Các ngành nghề mà công ty cung cấp rất đa dạng đáp ứng được mọi nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng.

TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu phản ánh Nguồn vốn
TK loại 6 và loại 8 mang kết cấu phản ánh Tài sản
TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh
TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán
Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của Công ty, trên cở sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và
hạch toán cho thuận tiện
-Hệ thống chứng từ kế toán: Công ty sử dụng cả 2 hệ thống chứng từ, đó là
chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc và chứng từ kế toán hướng dẫn. Công ty
11


không sử dụng mẫu hóa đơn chứng từ riêng ít có những nghiệp vụ kinh tế đặc thù
-Về phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
-Về phương pháp kế toán TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao
TSCĐ theo đường thẳng.
-Niên độ kế toán của công ty được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ
ngày 01/01 và kế thúc vào ngày 31/12 hằng năm trùng với năm dương lịch.
-Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ)
-Báo cáo tài chính của công ty được lập hằng năm.

12


CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ
QUỐC NĂM 2015

đúng đắn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu thiếu
những kết luận rút ra từ phân tích hoạt động kinh tế thì mọi quyết định đưa ra
đều thiếu căn cứ khoa học và thực tiễn, vì thế khó có thể có kết quả tốt đẹp.
Vì thế có thể phát triển ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế. Với vị trí
là công cụ quan trọng của nhận thức phân tích hoạt động kinh tế trở thành công
cụ quan trọng để quản lý khoa học, có hiệu quả các hoạt động kinh tế.
2) Mục đích và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính
a. Mục đích
- Phân tích tình hình tài chính cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích
cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các
quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự. Thông tin phải dễ
hiểu đối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về các
hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này.
- Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng
nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng
khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ
tức hoặc tiền lãi. Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền
của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ
đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của
doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình tài chính cũng cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế,
vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm
biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp. Đồng thời qua đó
cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác
động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính
14


xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai.
b. Ý nghĩa



- Phân tích tình hình sản xuất và kết quả sản xuất trong doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình sử dụng lao động.
- Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định.
- Phân tích chi phí sản xuắt và giá thành sản phẩm.
- Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận.
- Phân tích tình hình tài chính.
2.13. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế.
2.1.3.1. Nhóm các phương pháp chi tiết
a. Phương pháp chi tiết theo thời gian
- Hình thức biểu hiện: Người ta chia chỉ tiêu phân tích thành các bộ phận
nhỏ hơn theo thời gian để đi sâu phân tích.
- Cơ sở lý luận: Ở mỗi giai đoạn khác nhau trong doanh nghiệp có sự
khác nhau về năng lực sản xuất kinh doanh, và sự tác động của các yếu tố khách
quan. - Mục đích:
+ Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu theo thời gian
+ Xác định nguyên nhân, nguyên nhân cơ bản của mỗi giai đoạn cụ thể.
+ Đề xuất phương hướng và biện pháp cụ thể cho mỗi giai đoạn.
b. Phương pháp chi tiết theo không gian
- Hình thức biểu hiện: Người ta chia chỉ tiêu phân tích thành các bộ phận
nhỏ hơn về mặt không gian sau đó phân tích trên các bộ phận không gian nhỏ
hơn ấy.
- Cơ sở lý luận: Nhiều chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp được hình thành
do sự tích lũy về lượng của nhiều bộ phận không gian khác nhau trong doanh
nghiệp. Tính phù hợp của mỗi quyết định đối với mỗi bộ phận không gian cũng
khác nhau.
- Mục đích:
+ Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu theo không gian
+ Phân tích chi tiết theo từng bộ phận không gian

yth
.100(%)
y kh

Trong đó:
kkh: tỷ lệ hoàn thành kế hoạch
yth : mức độ của chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ thực hiện
ykh: mức độ của chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ kế hoạch
+ Dạng liên hệ:
Khi tính cần liên hệ với chỉ tiêu có liên quan để xác định mức biến dộng
tương đối, qua đó đánh giá sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu có hợp lý hay
không.
∆y=y1 – yKH x Hệ số của chỉ tiêu liên hệ
Hệ số chỉ tiêu liên hệ =

Mức độ của chỉ tiêu liên hệ kỳ thực hiện
Mức độ của chỉ tiêu liên hệ kỳ kế hoạch

▪ Số tương đối động thái
Nội dung: Lấy trị số của chỉ tiêu hoặc nhân tố ở kỳ nghiên cứu chia cho trị
số tương đương của chúng ở kỳ gốc rồi nhân với 100(%).
Công thức:
y
t = 1 .100(%)
y0
17


Trong đó:
t: Tốc độ phát triển của chỉ tiêu.

nhân tố nào đến chỉ tiêu nghiên cứu chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kỳ
nghiên cứu và trị số gốc của bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến các
nhân tố khác.
- Trong mối quan hệ tổng số thì các bộ phận cấu thành chỉ tiêu có vai trò và
ảnh hưởng độc lập với nhau nên ảnh hưởng tuyệt đối của thành phần, bộ phận tới
các chỉ tiêu phân tích được xác định là chênh lệch của các thành phần, bộ phận.
- Mô hình: y= a + b + c
+Kỳ gốc: y0= a0+b0+c0
+Kỳ nghiên cứu: y1= a1+b1+c1
+Chỉ tiêu y biến động: ∆y= y1 - y0 = (a1+b1+c1) – (a0+b0+c0)
+ Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
▪ Ảnh hưởng của nhân tố a:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya = a1-a0
Ảnh hưởng tương đối: δya= (∆ya /y0)*100 (%)
▪ Ảnh hưởng của nhân tố b:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb=(b1-b0)
Ảnh hưởng tương đối: δyb=(∆yb /y0)*100 (%)
▪ Ảnh hưởng của nhân tố c:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc=(c1-c0)
Ảnh hưởng tương đối: δyc=(∆yc /y0)*100 (%)
Kết quả của phương pháp này được tập hợp vào bảng “ Bảng quan hệ
tổng số”

Kỳ gốc
STT

1
2
3




trọng

a0

da0

a1

da1

δa

∆a

δya

b0
c0

db0
dc0

b1
c1

db1
dc1


∆y

-

b. Phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tô có mối
quan hệ tích, thương hoặc kết hợp cả tích và thương.
- Nội dung: Viết phương trình kinh tế biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu
phân tích với các nhân tố cấu thành. Các nhân tố phải được sắp xếp theo nguyên
tắc: nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố chất lượng đứng sau, các nhân tố đứng
liền kề nhau có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng nhau phản ánh về một nội
dung kinh tế nhất định theo quan hệ nhân quả.
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lầ lượt và liên
tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó
lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi chưa biến đổi của nhân tố nghiên cứu, sẽ xác định
được mức độ ảnh hưởng của nhân tố này. Chênh lệch chính là mức độ ảnh
hưởng tuyệt đối của nhân tố vừa thay thế.
MĐAH tương đối của nhân tố =

x 100

(%)

Có bao nhiêu nhân tố thay thế bấy nhiêu lần, mỗi lần chỉ thay thế giá trị
của một nhân tố, nhân tố nào thay thế rồi giữ nguyên giá trị ở kỳ phân tích cho
đến lần thay thế cuối cùng, nhân tố nào chưa thay thế để ở kỳ gốc. Cuối cùng
tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố so với biến động của chỉ tiêu.

20



;

δya + δyb + δyc = δ

Kết quả tính toán của phương pháp này được tập hợp ở “Bảng quan hệ tích số”

STT

Chỉ tiêu

2
3

Nhân tố thứ
nhất
Nhân tố thứ hai
Nhân tố thứ ba
Tổng thể

MĐAH→y
Tương
Chên
Tuyệ
đối
h lệch
t đối
(%)

Đơ

y

b0
c0
y0

b1
c1
y1

δb
δc
δy

∆b
∆c
∆y

∆yb
∆yc
-

δyb
δyc
-

hiệ
u

1

tương lai. Thông qua phân tích kết cấu tài sản ta có thể đánh giá tình hình đầu tư
của doanh nghiệp như thế nào thông qua chỉ tiêu:
Tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư =
Tổng tài sản
Ý nghĩa: phản ánh năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của
doanh nghiệp.
Phản ánh tình trạng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc
thiết bị nói riêng.
b) Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn
Mục đích: Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp ta
sẽ thấy được sự biến động nguồn vốn của doanh nghiệp cũng như việc đưa ra
các quyết định cần thiết về việc huy động các nguồn vốn vào quá trình sản xuất
kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của doanh
nghiệp. Qua phân tích kết cấu nguồn vốn, tình hình tài chính của doanh nghiệp
còn được đánh giá thông qua chỉ tiêu sau:
22


Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ =
Tổng nguồn vốn
Ý nghĩa: Phản ánh khả năng tự đảm bảo tài chính, mức độ độc lập của
doanh nghiệp đối với các chủ nợ hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp phải
đương đầu.
c) Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Yếu tố đầu ra ( sản lượng, doanh thu)
Hiệu quả kinh doanh =
Yếu tố đầu vào ( lao động, vốn )

khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ
bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và
tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan.
• Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Knh)
Tổng vốn bằng tiền và tương đương tiền
(loại A, mục I, II, III tài sản)
Knh =
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn
cuả doanh nghiệp trong kỳ báo cáo bằng tiền và các khoản tương đương tiền.
Chỉ số này cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động. Hệ số
này mà lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ đọng vốn hoặc
thiếu tiền.

24


2.2. Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và
tình hình tài chính của công ty
2.2.1. Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm qua:
2.2.1.1. Mục đích của việc phân tích, đánh giá :
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả thực hiện các nhiệm vụ
được giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ chính sách qui định của Đảng và
Nhà nước.
- Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hoạt động
kinh tế cần nghiên cứu xác định các nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân
tố, làm ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế.
- Đề xuất phương hướng và cải tiến công tác khai thác các khả năng tiềm
tàng trong nội bộ doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.2.1.2. Nội dung phân tích:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status