LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Quốc Tuấn đã tận tình chỉ dạy và truyền
đạt cho em những kiến thức quý giá trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa rồi. Em cũng gửi
lời cảm ơn tới toàn thể mọi người trong công ty đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian
thực tập tại công ty, giúp em hoàn thành bài thực tập đúng quy định.
Tuy nhiên vẫn còn nhiều thiếu sót cần được khắc phục. Em rất mong nhận được
sự góp ý của các thầy cô và hướng dẫn thêm để em có kiến thức hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tạo điều kiện giúp
đỡ em hoàn thành bài thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn !
1
LỜI NÓI ĐẦU
Ra đời vào những năm 50 của thế kỷ XXI máy tính và công nghệ đã có những
bước phát triển vượt bậc cả về chất lượng và số lượng. Nó đã trở thành một nhân tố
không thể thiếu trong đời sống hiện đại của nhân loại trong thời đại hiện nay – Thời
đại của công nghệ số.
Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin và truyền thông trên
thế giới và ở nước ta. Nó đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tin học hóa trong nước. Rất
nhiều phần mềm, những ứng dụng của ngành công nghệ thông tin đã được áp dụng rất
hiệu quả vào thực tế. Nó làm cho mọi công việc của chúng ta được giải quyết một cách
nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm thời gian. Là một sinh viên công nghệ thông tin em
hiểu rất rõ vai trò của tin học trong cuộc sống hiện nay. Em đã chọn đề tài
“XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ DẠY HỌC CHO TRẺ MẦM NON
SỬ DỤNG ADOBE FLASH VỚI NGÔN NGỮ AS2”.
Đối với bản thân em đây là một lĩnh vực khá mới mẻ, song em cũng cố gắng
hết sức để có thể tìm hiểu sâu về nó để tạo điều kiện cho việc hoàn thiện chương trình.
2.1.1 Phần mềm Adobe Flash Professional phiên bản 5.5............................................................................25
2.1.2 Ngôn ngữ ActionScript.........................................................................................................................25
2.2 LẬP TRÌNH VỚI NGÔN NGỮ ACTIONSCIPT 2.0.........................................................................................................29
2.2.1 Các kiểu dữ liệu....................................................................................................................................33
2.2.2 Biến và Hằng........................................................................................................................................33
2.2.3. Toán tử và Biểu thức...........................................................................................................................34
2.2.4 Các cấu trúc lệnh điều khiển.................................................................................................................36
2.2.5 Hàm......................................................................................................................................................40
2.2.6 Lớp và Đối tượng..................................................................................................................................42
TỔNG KẾT CHƯƠNG.................................................................................................................................................50
CHƯƠNG 3:................................................................................................................................................. 51
XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ DẠY HỌC CHO TRẺ MẦM NON VỚI NGÔN NGỮ ACTIONSCIPT 2.0...............51
3.1 Ý TƯỞNG NỘI DUNG PHẦN MỀM..........................................................................................................................51
3.2 XÂY DỰNG PHẦN MỀM.......................................................................................................................................52
3.2.1 Xây dựng bố cục chương trình, các nút chức năng..............................................................................52
3.2.2 Phần dạy viết chữ.................................................................................................................................52
3.2.3 Phần tự luyện tập.................................................................................................................................53
3.2.4 Trò chơi.................................................................................................................................................54
KẾT LUẬN..................................................................................................................................................... 59
PHỤ LỤC...................................................................................................................................................... 60
3
CHƯƠNG 1:
SƠ LƯỢC VỀ TÂM LÝ HỌC TRẺ EM VÀ PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC CHO TRẺ MẦM NON
1.1 Sơ lược về tâm lý học trẻ em
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển tâm lý học trẻ em
a- Khái niệm tâm lý và các loại hiện tượng tâm lý
+ Quá trình nhận thức: Bao gồm các quá trình như cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư
duy, tưởng tượng…
+ Quá trình cảm xúc: thích, ghét, dễ chịu, khó chịu, yêu thương, bực tức, căm
thù.
+ Quá trình ý chí: Như đặt mục đích, đấu tranh tư tưởng, tham vọng…
-
Các trạng thái tâm lý
Là hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài (hàng giờ, hàng tháng)
thường ít biến động, thường đi kèm theo các quá trình tâm lý, làm tăng hay giảm tính
hiệu quả của chúng. Chẳng hạn như chú ý, phân vân, tâm trạng, ganh đua, nghi hoặc…
-
Các thuộc tính tâm lý
Là hiện tượng tâm lý hình thành lâu dài và kéo dài rất lâu, có khi suốt đời và tạo
thành nét riêng của cá nhân, chi phối các quá trình và trạng thái tâm lý của người ấy
như: Tính nết, thói quen, quan điểm, hứng thú, năng lwcjlys tưởng sống, sở trường…
Trong mỗi con người các hiện tượng tâm lý gắn bó mật thiết với nhau, ảnh hưởng
qua lại với nhau tạo thành đời sống tâm lý trọn vẹn ở mỗi người. Các hiện tượng tâm
lý dù là quá trình hay trạng thái thuộc tính tâm lý đều gắn bó chặt chẽ với hoạt động
nào đó của con người, là chất liệu hình thành nhân cách của người ấy.
b- Lịch sử hình thành Tâm lý học trẻ em
Những tư tưởng đầu tiên về sự cần thiết phải tìm hiểu đặc điểm tâm hồn của trẻ
bắt đầu từ thế kỷ XVII với nhà giáo dục Tiệp Khắc lỗi lạc I.A.Comenxki. Trong tác
phẩm “Lý luận dạy học vĩ đại” và “Thế giới trông thấy trên các bức tranh”, ông đã nói
đến sự cần thiết phải xây dựng một hệ thống dạy học phù hợp với những đặc điểm tâm
hôn của trẻ. Tư tưởng về sự dạy học phù hợp với tự nhiên do ông khởi đầu, về sau đã
được nhiều nhà sư phạm trên thế giới đề cập và giải thích.
chiếm ưu thế trong việc xây dựng quan niệm về sự phát triển tâm lý của trẻ em.
Quan điểm đặc trưng của dòng phái Nguồn gốc sinh học trong việc giải thích sự
phát triển tâm lý của trẻ em là quan điểm và “Những đặc điểm bẩm sinh của trẻ là ưu
thế”. Quan điểm này hiểu hành vi và sự phát triển của trẻ một cách đơn giản, máy
6
móc. Đối với những người theo học thuyết Nguồn gốc sinh học thì nhân tố sinh học,
mà trước hết là tính di truyền là nhân tố có tác dụng quyết định.
Mặt chất lượng và mặt số lượng của một nhân cách đang phát triển được quyết
định một cách tiền định bởi tính di truyền, còn môi trường, theo những người thuộc
dòng phái Nguồn gốc sinh học, chỉ là “Yếu tố điều chỉnh”, “Yếu tố thể hiện”, một
nhân tố bất biến nào đó mà tính di truyền mềm dẻo chứa đựng rất nhiều khả năng
trong bản thân mình, tác động qua lại với nó.
Cơ sở của quy luật Nguồn gốc sinh học trong tâm lý học là tư tưởng về tính tự
phát của sự phát triển tâm lý trẻ em, về tính độc lập của sự phát triển đối với giáo dục.
Theo quy luật sinh học, người ta cho sự can thiệp vào tiến trình phát triển tự nhiên của
đứa trẻ là sự tùy tiện không thể tha thứ được. Thuyết Nguồn gốc sinh học đã trở thành
cơ sở tâm lý học của thuyết sư phạm về “Giáo dục tự do”.
Quan điểm của dòng phái Nguồn gốc xã hội thì cho môi trường là nhân tố tiền định sự
phát triển của trẻ em.
Những tư tưởng của thuyết Nguồn gốc sinh học và thuyết Nguồn gốc xã hội
không thể cung cấp một quan niệm đúng đắn về nguồn gốc và cơ chế của sự phát triển
tâm lý của trẻ em. Nó đã trở thành đối tượng phê phán của tâm lý học khoa học ngay
từ những năm 30 của thế kỷ XX.
1.1.2 Tâm lý học trẻ em Việt Nam
Cũng như các khoa học khác, Tâm lý học được Nhà nước quan tâm xây dựng
và phát triển. Cùng với việc thành lập trương ĐH Sư phạm Hà Nội (1958), tổ Tâm lý
học đầu tiên của nước ta đặt trong trường này đã ra đời, một số cán bộ được phân công
giảng dạy và học tập Tâm lý học. Để xây dựng được chương trình và giáo trình Tâm lý
cho trẻ làm quen với mặt chữ, chưa phải dạy tất cả các âm vị. Khi nắm bắt được 29
chữ cái đơn thì các chữ cái ghép cũng không còn là khó khăn đối với trẻ.
1.2.1 Nội dung giáo dục nhận thức theo độ tuổi
a- Khám phá khoa học
Nội dung
1. Các bộ
phận của cơ
thể con
người
3 - 4 tuổi
Chức năng của các
giác quan và một số bộ
phận khác của cơ thể.
4 - 5 tuổi
5 - 6 tuổi
Chức năng các giác quan và các bộ phận
khác của cơ thể.
8
2. Đồ vật:
Đồ dùng, đồ
chơi
Đặc điểm nổi bật,
công dụng, cách sử
dụng đồ dùng, đồ chơi.
đời sống con người,
con vật, cây.
− Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ
dùng, đồ chơi.
− Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm
cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi
quen thuộc.
− So sánh sự khác
− So sánh sự khác
nhau và giống nhau
nhau và giống nhau
của 2 - 3 đồ dùng, đồ của đồ dùng, đồ chơi
chơi.
và sự đa dạng của
− Phân loại đồ dùng, chúng.
đồ chơi theo 1 - 2 − Phân loại đồ dùng,
dấu hiệu.
đồ chơi theo 2 - 3
dấu hiệu.
Đặc điểm, công
Đặc điểm, công
dụng của một số
dụng của một số
phương tiện giao
phương tiện giao
thông và phân loại
thông và phân loại
theo 1 - 2 dấu hiệu.
theo 2 - 3 dấu hiệu.
− Đặc điểm nổi bật và
ích lợi của con vật, cây,
hoa, quả quen thuộc.
3. Động vật
và thực vật
− Đặc điểm bên ngoài
của con vật, cây, hoa,
quả gần gũi, ích lợi
và tác hại đối với con
người.
− Đặc điểm, ích lợi
và tác hại của con
vật, cây, hoa, quả.
− Quá trình phát triển
của cây, con vật; điều
kiện sống của một số
loại cây, con vật.
− So sánh sự khác
− So sánh sự khác
nhau và giống nhau
nhau và giống nhau
của một số con vật,
của 2 con vật, cây,
hoa, quả.
cây, hoa, quả.
− Phân loại cây, hoa, − Phân loại cây, hoa,
− Đếm trong phạm vi
10 và đếm theo khả
năng.
− Nhận biết các chữ
số, số lượng và số thứ
tự trong phạm vi 10.
− Gộp các nhóm đối
tượng và đếm.
− Tách một nhóm
thành hai nhóm nhỏ
bằng các cách khác
nhau.
- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong
cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..).
2. Xếp tương
ứng
Xếp tương ứng 1-1,
ghép đôi.
Ghép thành cặp
những đối tượng có
mối liên quan.
- So sánh 2 đối tượng
3. So sánh, sắp
về kích thước.
- So sánh, phát hiện qui Quy tắc sắp xếp và sắp
- Nhận biết, gọi tên các - So sánh sự khác nhau
hình: hình vuông, hình và giống nhau của các
tam giác, hình tròn,
hình: hình vuông, hình
hình chữ nhật và nhận tam giác, hình tròn, hình
5. Hình dạng
dạng các hình đó trong
chữ nhật.
thực tế.
- Sử dụng các hình - Chắp ghép các hình hìn - Tạo ra một số hình
hình học để chắp ghép. hình mới theo ý thích. hình học bằng các cách
khác nhau.
6. Định
- Xác định vị trí của đồ
hướng trong Nhận biết phía trên - vật so với bản thân trẻ và
không gian phía dưới, phía trước so với bạn khác (phía
và định
phía sau, tay phải - tay trước - phía sau; phía trên
hướng thời
trái của bản thân.
- phía dưới; phía phải gian
phía trái).
- Xác định vị trí của đồ
vật (phía trước - phía
sau; phía trên - phía
dưới; phía phải - phía
trái) so với bản thân trẻ,
1. Bản thân,
gia đình,
trường mầm
− Tên lớp mẫu giáo,
non, cộng
tên và công việc của
đồng
cô giáo.
− Tên, địa chỉ của
trường lớp. Tên và
công việc của cô giáo
và các cô bác ở
trường.
5 - 6 tuổi
− Họ tên, ngày sinh, giới
tính, đặc điểm bên ngoài,
sở thích của bản thân và
vị trí của trẻ trong gia
đình.
− Các thành viên trong
gia đình, nghề nghiệp
của bố, mẹ; sở thích của
các thành viên trong gia
đình; qui mô gia đình
(gia đình nhỏ, gia đình
lớn). Nhu cầu của gia
đình. Địa chỉ gia đình.
Cờ Tổ quốc, tên của
di tích lịch sử, danh
lam, thắng cảnh, ngày
lễ hội của địa phương.
Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam,
thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê
hương, đất nước.
13
1.2.2 Cho trẻ làm quen với chữ cái Tiếng Việt
Dạy trẻ nhận biết 29 chữ cái ghi âm: Những chữ cái ghi âm Tiếng Việt theo
kiểu chữ in thường và chữ viết thường được trẻ làm quen và nhận dạng qua các giác
quan: thính giac (nghe), thị giác (nhìn). Dưới sự hướng dẫn của cô, trẻ tìm ra các chữ
cái trong các từ tương ứng có gắn bên dưới các đồ dùng trực quan (tranh ảnh, vật
thật…) hoặc qua các trò chơi: nhận chữ, tìm chữ, nối chữ, ghép nét chữ…
Dạy trẻ nhớ được tên âm chữ cái: thông qua thẻ chữ, trò chơi, cô giáo giúp trẻ
nhớ được tên chữ cái. Đây là cơ sở ban đầu giúp trẻ chuẩn bị ghép các âm thành vần,
thành tiếng ở lớp 1. Dạy trẻ nhận biết chữ cái theo kiểu chữ in thường, chữ viết thường
và nhớ được tên âm chữ cái.
STT Chữ cái in thường
Tên chữ cái Ghi âm
1
a
c
xê
cờ
6
d
dê
dờ
7
đ
đê
đờ
8
e
e
e
12
i
i
i
13
k
ka
ca
14
l
e lờ
lờ
15
m
em mờ
ơ
ơ
20
p
pê
pờ
21
q
cu
quờ
22
r
e rờ
rờ
23
27
v
vê
vờ
28
x
ích xì
xờ
29
y
i cờ lét
y
Dạy cho trẻ làm quen với tư thế ngồi và cách cầm bút viết khi tập tô chữ cái.
Dạy trẻ tập tô chữ cái theo mẫu nhằm rèn luyện một số thao tác, kỹ năng, thói quen…
của hoạt động học tập nhằm chuẩn bị cho trẻ tập viết ở bậc tiểu học. Vì vậy cần chuẩn
bị bàn ghế đúng quy cách, vở tập tô, bút chì mềm, ánh sáng…
15
i, t, c
b, d, đ
l, n, m
h, k
p, q
g, y
s, x
v, r
Việc dạy trẻ theo nhóm chữ cái giúp trẻ nhận biết và so sánh các đặc điểm giống và
khác nhau của các chữ cái tron nhóm. Khi so sánh, trẻ nhận biết được mặt chữ một
cách chính xác, từ đó phân biệt được các dấu hiệu khác về hình dáng, cách phát âm
giữa các con chữ. Trẻ không bị nhầm lẫn khi phát âm.
16
b- Phương pháp và biện pháp hướng dẫn trẻ nhận diện chữ cái mới
Biện pháp chủ yếu là cô sử dụng tranh ảnh, vật thật… có gắn từ chứ các chữ cái
cần giới thiệu cho trẻ làm quen, dạy cho trẻ làm quen với từng chữ cái. Cô treo tranh
ảnh (vật thật) có gắn với từ có chứa chữ cái. Cho trẻ quan sát ảnh, vật thật rồi hỏi trẻ
qua hệ thống câu hỏi: Trong tranh vẽ gì? Đây là cái gì? … Trẻ trả lời cô, chỉ vào từ
dưới tranh cho trẻ đọc.
Ví dụ: Cho trẻ làm quen với chữ cái O, cô chuẩn bị các bức tranh vẽ chùm nho. Cô cho
tập và đặc biệt là cách cầm bút đúng khi tô chữ cái. Cách thức thực hiện:
Cô làm mẫu và sau đó trẻ thực hiện theo hướng dẫn của cô. Có 3 bước chính:
Bước 1: Hướng dẫn trẻ ngồi đúng tư thế và cách cầm bút tô chữ cái.
Bước 2: Hướng dẫn trẻ cách tô chữ (cho trẻ quan sát thẻ chữ cái, cô hướng dẫn
trẻ tô màu chữ in rỗng bằng bút màu, tô đều màu vào phần rỗng của chữ), tô từ trên
xuống dưới, từ trái qua phải. Sau đó, cô hướng dẫn trẻ cách tô liền mạch chữ cái bằng
bút chì đen, chú ý trẻ điểm đặt bút và cách tô đúng theo chiều mũi tên hướng dẫn.
Bước 3: Cho trẻ thực hành tô chữ cái.
Yêu cầu đặt ra: Trẻ phải tô đúng theo quy trình và mẫu chữ cái đã quy định.
Cần hết sức chú ý tránh khuynh hướng gò ép trẻ phải tô cho đẹp, tạo một số nền
nếp và thói quen tập trung chú ý, ghi nhớ có chủ định. Đặc biệt là rèn cho trẻ một số
tính: kiên trì, cẩn thận, tỉ mỉ… làm nền tảng cho việc học tập sau này. Quan trọng nhất
là luyện cho trẻ tư thế ngồi, cầm bút thật đúng, thật đẹp. Chúng ta đừng quên rằng thói
quen này hình thành ngay từ trường mầm non. Mọi sai lầm như ngồi vẹo cầm sai bút,
tư thế gò ép… sẽ tạo thói quen và sẽ không thể sửa được ở trường tiểu học.
1.3 Phần mềm tương tác và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
1.3.1 Khái niệm phần mềm tương tác
Phần mềm tương tác là phần mềm cho phép tương tác giữa người và máy tính
thông qua các thiết bị nhập xuất như bàn phím, chuột, webcame…để con người có thể
điều khiển được các đối tượng trong phần mềm một cách dễ dàng.
Tương tác là một dạng hành động xảy ra giữa hai hay nhiều đối tượng và gây
ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau. Tác động hai chiều là một đặc điểm của khái
niệm tương tác, tạo ra sự khác biệt với mối quan hệ nhân quả một chiều.
Truyền thông tương tác là hoạt động truyền thông mà người làm truyền thông
và người tiếp nhận nó có thể tương tác qua lại lẫn nhau.
1.3.2 Game tương tác và phân loại game tương tác
18
a- Khái niệm game tương tác
song đồng thời lại có ý nghĩa giáo dưỡng và giáo dục lớn lao.
19
Đặc biệt đối với trẻ em chơi có nghĩa là học, là khám phá thế giới muôn màu
xung quanh, là khơi dậy trong mình những cảm giác và ước mơ, là cố gắng để thực
hiện những ước mơ đó. Đúng như nhận định của nhà giáo dục hàng đầu thế giới
Arngoroki: "Trò chơi là con đường để trẻ em nhận thức thế giới, là nơi chúng đang
sống và là cái chúng nhận thấy cần phải thay đổi".
Trò chơi học tập là trò chơi có nội dung gắn với nội dung bài học và phục vụ
cho mục đích học tập, giúp học sinh khai thác vốn kinh nghiệm bản thân. Trò chơi học
tập, giúp rèn luyện trí tuệ lẫn phẩm chất đạo đức cho học sinh.
"Trò chơi học tập" (Play -based learning) là phương pháp giáo dục truyền tải một
thông điệp hay một nội dung cụ thể đến người tham gia thông qua hình thức trò chơi,
làm cho người tham gia tự khám ra nội dung bài học đó một cách chủ động, thích thú
và ghi nhớ được kiến thức một cách tự nhiên và sâu sắc nhất.
Vai trò của trò chơi học tập :
-
Thay đổi hình thức hoạt động, tạo không khí lớp học dễ chịu thoải mái.
-
Giúp học sinh tiếp thu kiến thức tự giác và tích cực hơn.
-
Là cho học sinh thấy vui hơn, nhanh nhẹn và cởi mở hơn, tinh thần dễ chịu hơn.
-
người thầy nắm giữ không còn là độc tôn. Thực tế đòi hỏi các thầy giáo, cô giáo cần
phải không ngừng tìm tòi, tích lũy kinh nghiệm, sáng tạo ra những ý tưởng hay, để từ
đó có thể tạo ra một giờ giảng sinh động, ấn tượng và chuyển tải kiến thức đến sinh
viên một cách hiệu quả nhất. “Trò chơi học tập” là sự lựa chọn của rất nhiều thầy cô
trước áp lực thay đổi phương pháp dạy học để thu hút học sinh và đạt mục tiêu bài
giảng. Nó là chiếc cầu nối đắc lực, hữu hiệu và tự nhiên giữa giáo viên và sinh viên.
Thông qua trò chơi, ý nghĩa của nội dung bài học được truyền tải đến người nghe một
cách nhẹ nhàng nhưng đầy sâu sắc dễ hiểu. Nhận thức được điều đó, tôi đã chọn đề tài
“Phương pháp giảng dạy tích cực- trò chơi học tập” để báo cáo trước hội đồng khoa
học ngày hôm nay.
21
Tháp học tập (Learning Pyramid) thể hiện tỉ lệ phần trăm khả năng tiếp thu kiến
thức tương ứng với các hoạt động học tập của sinh viên (theo National Training
Laboratories, Bethel, Maine)
Thông thường con người chỉ nhớ: 10% những gì họ ĐỌC, 20% những gì họ
NGHE, 30% những gì họ THẤY, 50% những gì họ NGHE VÀ THẤY, 80% những gì
họ NÓI, 90% những gì họ NÓI VÀ LÀM, tức là khi họ TỰ KHÁM PHÁ. Vì vậy, nếu
người thầy tạo được cảm xúc, sự ham thích thì động cơ và thay đổi của người học sẽ
được kích thích và thúc đẩy. Trò chơi không những giúp sinh viên gần gũi, cởi mở và
tạo sự chú ý của sinh viên đối với nội dung bài giảng, mà còn khuyến khích sinh viên
tiếp thu bài một cách tự nhiên, không gượng ép và khô cứng. Từ đó, nó thúc đẩy người
học hành động, áp dụng bài học vào thực tiễn.
1.5
Khảo sát hiện trạng tại trường mầm non
Địa điểm : Trường mầm non 19 – 5
Địa chỉ : 62 Đường Hoàng Văn Thụ- TP Thái Nguyên
Diện tích : hơn 10.000 m2
thể của từng cháu để cha mẹ được biết kịp thời. Đồng thời y tế nhà trường thường
xuyên tiến hành khám định kỳ cho từng cháu .
23
1.5.4 Chương trình giáo dục
Sử dụng tối ưu hệ thống máy vi tính, máy chiếu ... vào các giờ dạy cho 100%
các lớp trong trường cho các môn học trong các chương trình dưới đây:
Chương trình giáo dục mầm non mới của Bộ GD&ĐT được đưa vào chương
trình giảng dạy của trường, bằng cách thực hiện có chọn lọc khoa học các phương
pháp tổ chức giờ dạy .
Các cháu sẽ được học và chơi với chữ cái tiếng Việt, chữ số, các biểu tượng
toán học và các môn khoa học khác dành cho tuổi mầm non qua chương trình phần
mềm của trường.
Các cháu sẽ được học và làm quen với chương trình KidsMart – Kids pits….
trong môn học này qua hệ thống máy vi tính.
24
CHƯƠNG 2:
NGÔN NGỮ ACTIONSCRIPT
2.1 Khái quát ngôn ngữ ActionScript và phần mềm Adobe Flash 5.5
2.1.1 Phần mềm Adobe Flash Professional phiên bản 5.5
- 3/12/2006: Hãng Adobe mua lại Macromedia nên Macromedia Flash đổi
thành AdobeFlash.
- 16/4/2007: Flash 9 hay Adobe Flash CS3 release, support AS3 và liên kết chặt
chẽ với PhotoShop, AI,... nên những ứng dụng với Flash trở nên đơn giản hơn bao giờ
hết.