Tìm hiểu về hệ thống thuế, phí, lệ phí phân tích công tác quản lý hệ thống thu ngân sách nhà nước ở việt nam liên hệ với tình hình thực tế ở việt nam và địa phương - Pdf 34

Quản Lý Công

QLKT 2014 - lớp 3

LỜI MỞ ĐẦU
Ngân sách Nhà nước đóng một vai trò vô cung quan trọng không chỉ đối
với sự phát triển kinh tế nước ta mà con đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế
giới. Vào dịp đầu năm chính phủ mỗi nước đều tổ chức một cuộc họp thường
niên nhằm tổng kết tài chính đã phân bổ - chi tiêu trong năm qua, đồng thời
báo cáo về tình hình ngân sách và phân bổ ngân sách cho các bộ ngành trong
năm tới.
Trở lại tình hình kinh tế nước ta trong những năm gần đây, việc thu và
chi tiêu ngân sách không hợp lý và không hiệu quả đã khiến ngân sách nhà
nước luôn bị thâm hụt. Nguồn thu vào Ngân sách nhà nước hiện tại còn nhiều
hạn chế, một mặt do hanh lang pháp lý chưa rõ ràng đặc biệt trong vấn đề thuế.
Điều này đã làm thâm hụt ngân sách Nhà nước và đã tác động không nhỏ tới
sự phát triển chung của đất nước. Để tìm hiểu rõ rõ hệ thống thu ngân sách
Nhà nước nên em chọn đề tài “ Tìm hiểu về hệ thống thuế, phí, lệ phí. Phân
tích công tác quản lý hệ thống thu ngân sách Nhà nước ở Việt Nam. Liên hệ
với tình hình thực tế ở Việt Nam và địa phương”.

Học viên: Lê Văn Trường

Trang 1


Quản Lý Công

QLKT 2014 - lớp 3

NỘI DUNG

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Thuế nhà đất
- Thuế tài nguyên
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Học viên: Lê Văn Trường

Trang 2


Quản Lý Công

QLKT 2014 - lớp 3

- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập cá nhân
2. Hệ thống phí, lệ phí thuộc NSNN:
2.1. Khái niệm:
Phí thuộc NSNN là khoản thu mang tính bắt buộc đối với các tổ
chức cá nhân khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ công cộng do nhà nước đầu tư,
nhằm thu hồi một phần hay toàn bộ chi phí đầu tư.
Lệ phí thuộc NSNN cũng là khoản thu mang tính chất bắt buộc
đối với các tổ chức, cá nhân khi thụ hưởng lợi ích từ các dịch vụ hành chính,
pháp lý do các cơ quan quản lý nhà nước cung cấp.
2.2. Đặc điểm:
- Bù đắp chi phí
- Không phải là giá bán của hàng hóa, dịch vụ công nhưng mang tính
chất bồi hoàn trực tiếp


NGƯỜI THỤ HƯỞNG
Học viên: Lê Văn Trường

Trang 3


Quản Lý Công

QLKT 2014 - lớp 3

2.4. Các loại phí, lệ phí:
2.4.1. Các loại phí:
Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Thủy lợi
phí, phí kiểm dịch động vật, thực vật, phí kiểm tra vệ sinh thú y, phí bảo vệ
nguồn lợi thủy sản…
Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng: Phí kiểm định chất
lượng hàng hóa, thiết bị, vật tư, nguyen vật liệu, phí xây dựng, phí đo đạc, lập
bản đồ địa chính…
Phí thuộc lĩnh vực thương mại, đầu tư: Phí chứng nhận xuất xứ
hàng hóa, phí chợ, phí thẩm định hồ sơ mua bán, phí thẩm định đầu tư, phí đấu
thầu, đấu giá…
Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải: Phí sử dụng đường bộ, phí
sử dụng đường thủy, phí qua cầu, phí qua phà, phí sử dụng cảng…
Phí thuộc lĩnh vực thông tin liên lạc: Phí sử dụng và bảo vệ tần số
vô tuyến điện, phí cấp tên miền…
Phí thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội: Phí kiểm định
kỹ thuật máy móc thiết bị, phí an ninh, phí xác minh giấy tờ, tài liệu, phí giữ
xe...
-


cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt
động theo qui định của pháp luật...
Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia: lệ phí ra
vào cảng, lệ phí bay qua vùng trời, đất, biển...
Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác: lệ phí cấp giấy
phép sử dụng con dấu, lệ phí hải quan, lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ, lệ phí
chứng thực, công chứng...
2.5. Quản lý nhà nước về phí và lệ phí:
Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia: lệ phí ra
vào cảng, lệ phí bay qua vùng trời, đất, biển...
Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác: lệ phí cấp giấy
phép sử dụng con dấu, lệ phí hải quan, lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ, lệ phí
chứng thực, công chứng...
- Xác định phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu:
Dự toán cả năm về chi phí cần thiết
cho việc thu phí, lệ phí theo CĐ, TC, ĐM
Tỷ lệ =

X 100%
Dự toán cả năm về số thu phí, lệ phí

II. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THU NSNN Ở VIỆT
NAM
1. Khái niệm thu NSNN:
Thu NSNN là hệ thống các khoản thu, phản ảnh các mối quan hệ
kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài
chính nhằm hình thành quỹ NSNN đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
2. Đặc điểm thu NSNN:
- Đặc điểm nổi bật của thu NSNN là phần lớn các khoản thu được

vụ công cộng hữu hình. Lệ phí gắn liền với việc thụ hưởng những lợi ích do
việc cung cấp các dịch vụ hành chính, pháp lý cho các thể nhân và pháp nhân.
+ Thu từ hoạt động kinh tế của NN: Thu từ lợi tức từ hoạt động góp
vốn liên doanh, cổ phần của NN, thu hồi tiền cho vay (cả gốc và lãi) của NN,
thu hồi vốn đầu tư của NN tại các cơ sở kinh tế - bán hoặc đấu giá DNNN.
+ Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước: Khoản thu
này mang tính chất thu hồi vốn và có một phần mang tính chất phân phối lại,
vừa có tính chất phân phối lại, vừa có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản quốc gia vừa tăng nguồn thu cho NSNN. Các nguồn thu từ bán hoặc cho
thuê tài sản, tài nguyên, thiên nhiên; thu về bán tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.
+ Thu từ hoạt động hợp tác với nước ngoài.
+ Thu khác….
- Căn cứ vào tính chất phát sinh các khoản thu:
+ Thu thường xuyên.
+ Thu không thường xuyên.
- Căn cứ vào tính chất cân đối NSNN:
+ Thu trong cân đối NSNN.
+ Thu ngoài cân đối NSNN (thu bù đắp thiếu hụt NSNN).
4. Vai trò của thu NSNN:
4.1. Huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN
- Bao quát các nguồn thu
Học viên: Lê Văn Trường

Trang 6


Quản Lý Công

QLKT 2014 - lớp 3


- Nguyên tắc ổn định lâu dài.
- Nguyên tắc đảm bảo công bằng.
- Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn.
- Nguyên tắc giản đơn.
- Nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốc tế (Thực hiện các cam kết…)
7. Các giải pháp tăng thu NSNN:
 Một là, trong khi khai thác, cho thuê, nhượng bán tài sản, tài
nguyên quốc gia tăng thu cho ngân sách, Nhà nước cần phải dành kinh phí thỏa
đáng cho để nuôi dưỡng, tái tạo và phát triển các tài sản, tài nguyen ấy, không
làm cạn kiệt và phá hủy tài sản, tài nguyên vì mục đích trước mắt.
 Hai là, chính sách thuế phải vừa huy động được nguồn thu cho
NSNN, vừa khuyến khích tích tụ vốn cho doanh nghiệp và dân cư.
 Ba là, chính sách vay dân để bù đắp thiếu hụt NSNN phải được
đặt trên cơ sở thu nhập và mức sống của dân.

Học viên: Lê Văn Trường

Trang 7


Quản Lý Công

QLKT 2014 - lớp 3

 Bốn là, dùng NSNN đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp
quan trọng trong những lĩnh vực then chốt, nhằm tạo ra nguồn tài chính mới.
 Năm là, Nhà nước cần có chính sách tiết kiệm, khuyến khích mọi
người tiết kiệm tiêu dùng, tinh giản bộ máy, cải cách hành chính để tích lũy
vốn chi cho đầu tư.
III. THỰC TẾ THU NSNN CỦA VIỆT NAM VÀ THÀNH PHỐ HẢI

QLKT 2014 - lớp 3

phát triển tốt của nền kinh tế trong những tháng cuối năm 2010, tạo nguồn thu
gối đầu cho NSNN năm 2011 đạt khá; (2) giá cả hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng
tăng, nhất là giá một số mặt hàng nông, lâm thuỷ sản tăng lớn, cùng với việc
thay đổi tỷ giá ngoại tệ VND/USD, đã góp phần tăng thu ngân sách; (3)
việc triển khai quyết liệt công tác quản lý thu, tăng cường kiểm soát kê khai, đẩy
mạnh thanh tra, kiểm tra và đôn đốc thu nợ thuế, thu vào NSNN kịp thời các
khoản thu theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm toán và kiểm tra quyết toán
thuế,...
-

Nhằm tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, tạo

điều kiện cho các doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất, ổn định đời sống
người lao động, từ tháng 4/2011, Chính phủ đã gia hạn nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp trong thời gian 01 năm cho một số doanh nghiệp nhỏ và
vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động hoạt động sản xuất, gia công, chế
biếnnông, lâm, thuỷ hải sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng các
công trình hạ tầng kinh tế xã hội và một số ngành nghề sản xuất kinh doanh
quan trọng, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này có thêm nguồn vốn
để ổn định và phát triển các hoạt động; ước tính có khoảng 303,2 nghìn doanh
nghiệp nằm trong diện được gia hạn nộp thuế, với tổng số thuế được gia hạn
năm 2011 chuyển sang năm 2012 khoảng 6.900 tỷ đồng. Tiếp đó, Chính phủ
đã trình Quốc hội cho phép giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một
số lĩnh vực đặc thù; giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với một số cá nhân, hộ kinh
doanh và tổ chức kinh doanh nhà trọ, phòng trọ, cung ứng suất ăn ca; miễn
thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán.... Theo

toán, sau khi trừ ước chi hoàn thuế giá trị gia tăng 61.000 tỷ đồng, dự kiến thu cân
đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2011 đạt 144.000 tỷ đồng, tăng
3,8% so dự toán.
Số thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt khá chủ yếu do
trị giá hàng hoá nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế tăng lớn so với kế hoạch do
giá thế giới tăng và điều chỉnh tỷ giá. Bên cạnh đó, nhiều chính sách thu trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng đã được thực hiện nhằm ổn định kinh tế vĩ mô,
kiềm chế nhập siêu, như: tăng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với 6 mặt
hàng không khuyến khích nhập khẩu (thuốc lá thuần nhất hoặc hoàn nguyên,
thuốc lá bột để hít, bồn tắm bằng sắt hoặc thép...), chỉ cho phép nhập khẩu các
mặt hàng rượu, mỹ phẩm, điện thoại di động qua 3 cảng biển quốc tế là Hải
Phòng, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh nhằm bảo vệ quyền lợi và sức
khỏe người tiêu dùng, chống nhập khẩu hàng giả, hàng kém chất lượng và tăng
cường chống gian lận thương mại; tăng thuế suất thuế xuất khẩu quặng sắt và
tinh quặng sắt, gỗ và các sản phẩm từ gỗ... để hạn chế xuất khẩu tài nguyên
thô... Ngành Hải quan tiếp tục đẩy mạnh thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung, cải
cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thu thuế xuất nhập khẩu, tạo thuận lợi
Học viên: Lê Văn Trường

Trang 10


Quản Lý Công

QLKT 2014 - lớp 3

cho doanh nghiệp, tăng cường các biện pháp chống buôn lậu, gian lận thương
mại. Qua đó, góp phần tăng thu cho NSNN.
d. Thu viện trợ:
Dự toán 5.000 tỷ đồng, ước cả năm đạt 5.500 tỷ đồng, vượt 10% so

với kế hoạch, hoạt động sản xuất -kinh doanh gặp nhiều khó khăn, tiêu thụ sản
phẩm chậm, hàng tồn kho cao, số doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạt động ở
mức cao... là yếu tố chính tác động đến số thu ngân sách. Bên cạnh đó, việc
thực hiện các giải pháp về tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp cùng tác
động làm giảm thu ngân sách. Thực tế, hầu hết các khoản thu trực tiếp từ hoạt
Học viên: Lê Văn Trường

Trang 11


Quản Lý Công

QLKT 2014 - lớp 3

động sản xuất-kinh doanh trong năm 2012 đều không đạt dự toán. Cụ thể, thu
từ khu vực kinh tế quốc doanh đạt 92,3%, thu từ khu vực doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài đạt 84,8%, thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh đạt
84,2%.
b. Thu từ dầu thô:
-

Dự toán là 87.000 tỷ đồng (trên cơ sở sản lượng 14,68 triệu tấn,

giá bán 85 USD/thùng). Thực hiện cả năm đạt 140.107 tỷ đồng, vượt 61,0%
(53.107 tỷ đồng) so với dự toán, trên cơ sở giá dầu bình quân năm đạt 116,5
USD/thùng, tăng 31,5 USD/thùng so với thời điểm dự toán đầu năm; sản
lượng thanh toán đạt 15,28 triệu tấn, tăng 530 nghìn tấn so kế hoạch.
c. Thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu:
-


QLKT 2014 - lớp 3

khoản viện trợ của các chương trình, dự án cứu trợ xã hội, thực hiện ghi thughi chi quản lý qua ngân sách.
Tóm lại, trên cơ sở phấn đấu quyết liệt, thực hiện thu NSNN năm 2012
cơ bản đạt dự toán Quốc hội quyết định (vượt 0,4% so dự toán), trong đó cơ
cấu nguồn thu có sự thay đổi như: số thu nội địa giảm 27.170 tỷ đồng và thu
cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm 26.072 tỷ đồng so dự
toán nhưng lại được bù đắp bằng số vượt thu từ dầu thô 53.107 tỷ đồng so dự
toán.

B. Thực hiện thu NSNN của Tp. Hải Phòng từ năm 2011 tới năm 2013
1. Thực hiện thu ngân sách năm 2011:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước: (không kể

50.491.660.306.357 đồng

chuyển giao giữa các cấp ngân sách địa
phương)
2. Tổng thu ngân sách địa phương: (không

11.654.616.073.358 đồng

kể chuyển giao giữa các cấp ngân sách
địa phương)
Trong đó:
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương:

1.126.301.000.000 đồng

2. Thực hiện thu ngân sách năm 2012:

2. Tổng thu ngân sách địa phương

QLKT 2014 - lớp 3

32.876.046.020.250 đồng
8.540.148.548.076 đồng
15.076.971.478.616 đồng

IV. NHẬN XÉT CỦA CÁ NHÂN
Qua số liệu tìm hiểu về hệ thông thu Ngân sách Nhà nước qua 2 năm
2011 và năm 2012 cũng như hệ thống thu Ngân sách nhà nước của thành phố
Hải Phòng qua các năm 2011, 2012, 2013 nói riêng ta thấy tình hình thu ngân
sách còn nhiều khó khăn và hạn chế như:
- Đối với hệ thống quản lý:
+ Hệ thống quản lý ngân sách còn lỏng lẻo, có nhiều lỗ hỏng.
+ Cán bộ quản lý chưa được đào tạo bài bản, đúng với công việc được
giao gây ra tình trạng tham nhũng, lạm dụng chức quyền làm thâm hụt ngân
sách nhà nước cũng như ngân sách tại các địa phương.
- Các yếu tố ảnh hưởng khác:
+ Tình hình nợ xấu, lạm phát vẫn đang diễn ra.
+ Chưa nắm bắt được các đối tượng, nguồn thu ngân sách trên địa bàn.
+ Chưa thực hiện tốt công tác kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán
thuế của các doanh nghiệp, cá nhân thu đúng, thu đủ các khoản thuế, phí, lệ phí
và các khoản thu khác vào ngân sách Nhà nước.
+ Công tác kiểm tra, phòng chống gian lận thương mại, buôn lậu qua
biên giới còn chưa chặt chẽ, lực lượng mỏng, đào tạo còn hạn chế.
Để khắc phục các khó khăn và hạn chế trên để đảm bảo hệ thống thu
ngân sách Nhà nước theo em cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
+ Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác thu ngân sách
Nhà nước ngay từ đầu năm. Tổ chức triển khai kịp thời các chính sách thuế của

Quản Lý Công

QLKT 2014 - lớp 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Quản lý tài chính công và tài sản công – Thầy Đặng Công
Xưởng trường ĐHHH Việt Nam
2. Cổng thông tin điện tử: www.mof.gov.vn
3. Cổng thông tin điện tử: www.haiphong.gov.vn
4. Theo Tạp chí Nghiên cứu khoa học kiểm toán số 71 (T9/2013)

Học viên: Lê Văn Trường

Trang 16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status