ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ HIỀN ÁNH
ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH THỰC THI CAM KẾT
WTO VỀ THUẾ NHẬP KHẨU ĐẾN THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CỦA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH THỰC THI CAM KẾT
WTO VỀ THUẾ NHẬP KHẨU ĐẾN THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN BÌNH GIANG
Hà Nội - 2012
2.4. Đánh giá ảnh hưởng của quá trình thực thi cam kết WTO về thuế Nhập
khẩu đối với thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam 84
2.4.1. Những thành công đạt được 84
2.4.2. Những hạn chế cơ bản và nguyên nhân 86
2.4.3. Một số vấn đề đặt ra trong thời gian tới về thu ngân sách Nhà nước khi
cắt giảm thuế suất Nhập khẩu 91
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TĂNG TRƯỞNG BỀN
VỮNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ
TRÌNH THỰC THI CAM KẾT WTO VỀ THUẾ NHẬP KHẨU 95
3.1. Kinh tế thế giới và những tác động đến Việt Nam 95
3.1.1. Kinh tế thế giới và những tác động đến nền kinh tế Việt Nam 95
3.1.2. Kinh tế thế giới và những tác động đến thu Ngân sách Nhà nước của
Việt Nam 97
3.2. Quan điểm và phương hướng đảm bảo tăng trưởng bền vững thu Ngân
sách Nhà nước Việt Nam trong quá trình thực thi cam kết về thuế Nhập khẩu
khi gia nhập WTO 99
3.2.1 Quan điểm và phương hướng 99
3.2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể đạt ra 101
3.3. Các giải pháp đảm bảo tăng trưởng bền vững thu ngân sách nhà nước
trong quá trình thực thi cam kết về thuế nhập khẩu theo gia nhập WTO 103
3.3.1. Tăng khả năng cạnh tranh và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế . 103
3.3.2 Cải cách chính sách và đề cao vai trò của các loại thuế có liên quan trực
tiếp đến hàng hóa XNK 111
3.3.3. Đẩy mạnh Xuất khẩu, hạn chế nhập siêu 117
3.3.4. Cải cách và hoàn thiện hệ thống thuế đảm bảo tính ổn định và nâng cao
hiệu quả thu NSNN 123
KẾT LUẬN 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
2
Hoàng Minh Phát, năm 2007
3.
Luận văn “Hoàn thiện hoạt động quản lý Nhà nước về Hải quan đối với thuế Xuất Nhập khẩu ở
Hải quan Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO”, tác giả Vũ Quyết Thắng, năm 2007
4.
Luận văn “Hoàn thiện chính sách thuế Xuất Nhập khẩu nhằm phục vụ tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam”, tác giả Nguyễn Thu Trang, năm 2005
5.
Luận văn “Luật thuế Xuất Nhập khẩu Việt Nam trước thềm WTO. Lỗ hổng và giải pháp”, tác giả
Nguyễn Hải Ngọc, năm 2005 .
6.
Luận văn “Ngân sách Nhà nước của Việt Nam thời kỳ hậu WTO”, tác giả Phạm Hoài Thanh, năm
2008
Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc phân tích tình hình Xuất Nhập khẩu của Việt
Nam trong thời kỳ trước và sau khi gia nhập WTO (năm 2006-2007) mà chưa có sự phân tích, đánh giá, đi sâu
vào ảnh hưởng của thuế Nhập khẩu đối với thu Ngân sách. Chính vì vậy, luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu
ảnh hưởng của việc thực thi cam kết WTO về thuế Nhập khẩu đến thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam và
sử dụng số liệu từ năm 2001 đến năm 2012.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3
3.1. Mục đích của đề tài : Mục đích của đề tài này là phân tích ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế Nhập khẩu
sau gia nhập WTO đến thu Ngân sách Nhà nước; từ đó rút ra hàm ý chính sách để bảo đảm tăng trưởng bền
vững thu Ngân sách Nhà nước.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu : Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, đề tài tự đặt ra cho mình các nhiệm vụ
sau đây:
- Khái quát những lý luận chung và phân tích mối quan hệ giữa thuế Nhập khẩu và thu Ngân sách Nhà
nước
- Tóm tắt các cam kết về cắt giảm thuế Nhập khẩu của Việt Nam sau khi gia nhập WTO.
- Phân tích thực trạng thu Ngân sách Nhà nước từ khi Việt Nam trước khi gia nhập và từ khi gia nhập
WTO đến nay
CHƯƠNG 1
4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI THU NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Thu Ngân sách Nhà nước và thuế Nhập khẩu
1.1.1. Thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)
1.1.1.1. Khái niệm
Thu Ngân sách Nhà nước là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với chủ thể trong
xã hội dựa trên quyền lực Nhà nước,nhằm giải quyết hài hòa các lợi ích kinh tế, xuất phát từ yêu cầu tồn tại và
phát triển của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng nhiệm vụ KTXH của Nhà nước.
1.1.1.2. Đặc điểm thu Ngân sách Nhà nước
- Về mặt nội dung, thu NSNN chứa đựng các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị nảy sinh trong
quá trình Nhà nước dùng quyền lực tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ tập
trung của Nhà nước.
- Thu NSNN gắn chặt với thực trạng kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trị như GDP, giá cả,
lãi suất, thu nhập… Sự vận động của các phạm trù đó vừa tác động đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt ra yêu
cầu nâng cao tác dụng điều tiết của các công cụ thu NSNN
- Thu NSNN được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu.
1.1.1.3. Các nguồn thu NSNN
a) Căn cứ vào phạm vi phát sinh
- Các khoản thu trong nước
- Các khoản thu ngoài nước
Ý nghĩa của cách phân loại này: Phản ánh cơ cấu của nền kinh tế để từ đó có thể đánh giá tính hiệu
quả, tính hợp lý của nền kinh tế.
b) Căn cứ vào tính chất phát sinh và nội dung kinh tế
- Các khoản thu thường xuyên
- Các khoản thu không thường xuyên:
Ý nghĩa của cách phân loại này: Thấy rõ sự phát triển của nền kinh tế, tính hiệu quả của nền kinh tế
*) Theo mục đích đánh thuế:
- Thuế quan tăng thu Ngân sách
- Thuế quan bảo hộ
- Thuế quan cấm đoán
Ý nghĩa của viêc phân loại: giúp cho việc xác định đúng mục đích khi đưa ra các chính sách thuế quan
đồng bộ và hợp lý trong việc vừa tăng thu Ngân sách, vừa có thể bảo vệ các ngành Công nghiệp non trẻ, các
lĩnh vực sản xuất then chốt, và hạn chế Xuất khẩu một số mặt hàng mà Nhà nước không khuyến khích.
d) Các loại thuế suất
- Thuế suất ưu đãi
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt
- Thuế suất thông thường
1.1.2.2. Vai trò của thuế nhập khẩu đối với nền kinh tế nói chung và thu Ngân sách Nhà nước nói riêng
- Là một nguồn thu khá quan trọng của Ngân sách:
- Là công cụ bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển
- Thuế quan điều tiết hoạt động ngoại thương
1.2. Chính sách thuế Nhập khẩu trong điều kiện gia nhập WTO
1.2.1. Tổ chức Thương mại thế giới và lộ trình cắt giảm thuế Nhập khẩu
1.2.1.1. WTO và những nguyên tắc cơ bản
a) Khái niệm: WTO là chữ viết tắt của Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)-tổ chức
quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia trên thế giới. Trọng tâm của WTO
chính là các Hiệp định đã và đang được các nước đàm phán và ký kết.
b) Những nguyên tắc, luật lệ, quy định cơ bản của WTO
- Không phân biệt đối xử
- Thương mại ngày càng được tự do hơn thông qua đàm phán
- Dễ dự đoán nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định và minh bạch
- Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn
- Dành cho các thành viên đang phát triển một số ưu đãi
1.2.1.2. Những yêu cầu đặt ra đối với thuế Nhập khẩu
6
6. Da, cao su 19,1 14,6
7. Kim loại 14,8 11,4
8. Hóa chất 11,1 6,9
9. Thiết bị vận tải 46,9 37,4
10. Máy móc thiết bị cơ khí 9,2 7,3
11. Máy móc thiết bị điện 13,9 9,5
12. Khoáng sản 16,1 14,1
13. Hàng chế tạo khác 12,9 10,2
Cả biểu thuế 17,2 13,4
Nguồn: Báo cáo của Bộ Tài chính tại Hội nghị phổ biến các cam kết WTO của Việt Nam tháng 11 năm 2006,
Hà Nội
1.2.2. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới chính sách thuế nói chung và thuế Nhập khẩu nói riêng của Việt
Nam khi gia nhập WTO
7
- Sự phát triển kinh tế trong nước làm gia tăng các loại hình doanh nghiệp, các hoạt động kinh tế và
các loại hình dịch vụ.
- Sự thay đổi quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế cũng như mọi
công dân
1.2.3. Khảo sát kinh nghiệm xây dựng hệ thống chính sách thuế nói chung và thuế Nhập khẩu nói riêng
của một số nước khi gia nhập WTO
1.2.3.1. Kinh nghiệm của các nước Đông Âu
Cải cách thuế ở một số nước có nền kinh tế chuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị
trường, như Ba Lan, Hungari, Bungari, Rumani. Đặc điểm nổi bật ở các nước này là quá trình cải cách thuế
gắn liền với quá trình cải tổ và chuyển đổi nền kinh tế theo hướng thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, tức là
cả nội dung và biện pháp đã có sự thay đổi cơ bản so với trước. Bài học rút ra từ quá trình cải cách thuế ở
Đông Âu trong thời kỳ chuyển đổi đó là khi đã chuyển nền kinh tế thị trường thì đồng thời phải cải cách một
cách cơ bản hệ thống chính sách thuế cho phù hợp thì mới đạt được yêu cầu tăng thu NSNN và phát huy tác
dụng của thuế, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và hội nhập được vào hệ thống kinh tế thế giới, bài học này rất có
ích với Việt Nam khi chuyển sang cơ chế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.3.2. Khảo sát một số kinh nghiệm của Trung Quốc
tế đã dịch chuyển theo hướng tích cực. Mặc dù mức tăng GDP khá khiêm tốn, nhưng sản lượng Công nghiệp
vẫn tiếp tục tăng và giữ vững được đến thời điểm hiện nay
Ngành Dịch vụ: Qua 6 năm là thành viên WTO, việc cải cách thể chế của Việt Nam theo hướng tự do
hóa thương mại và đầu tư vẫn chưa khắc phục được nhược điểm thiếu tính hệ thống, thiếu minh bạch và thiếu
ổn định. Năng lực cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp và của quốc gia chưa đáp ứng được yêu cầu
của giai đoạn mới. Vì vậy, sự tăng trưởng của nhóm ngành dịch vụ vẫn chưa được cải thiện, tốc độ tăng
trưởng GDP trong giai đoạn 2002-2006 và giai đoạn 2007-2011 là tương đương.
2.1.2. Quy mô xuất nhập khẩu của Việt Nam
a) Giá trị xuất nhập khẩu
Từ năm 2001 đến năm 2012, giá trị Xuất khẩu và giá trị Nhập khẩu không ngừng tăng lên. Duy có
năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên cả hai chỉ tiêu này đều giảm đi và giảm ở mức
đáng kể.
b) Tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ lệ nhập siêu
So với mức bình quân 6 năm giai đoạn 2001 – 2006 thì tốc độ tăng bình quân năm của giá trị Nhập
khẩu thấp hơn, giá trị Xuất khẩu và tỷ lệ nhập siêu thì cao hơn. Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của
khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm kim ngạch XNK năm 2009 giảm mạnh, ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ tăng
của cả giai đoạn.
Tỷ lệ nhập siêu giai đoạn 2007-2012 cao hơn giai đoạn 2001-2006 chủ yếu là do giá trị Nhập khẩu có
tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng giá trị Xuất khẩu.
2.2. Thực trạng thu Ngân sách Nhà nước sau 6 năm gia nhâp WTO
*) Quy mô thu NSNN: có xu hướng tăng nhanh qua các năm nhằm đảm bảo nguồn tài chính phục vụ
chiến lược phát triển kinh tế giai đoạn 2001–2012
*) Tốc độ tăng thu NSNN: diễn ra không ổn định qua các năm. Điều này cho thấy việc cắt giảm thuế
sau gia nhập WTO có ảnh hưởng đến tốc độ thu NSNN.
9
*) Tỷ lệ động viên thu NSNN (tỷ lệ giữa tổng thu NSNN với tồng GDP): có xu hướng tăng nhanh qua
các năm và đều có sự bứt phá trong suốt giai đoạn 2007 - 2012.
2.2.1. Quy mô và cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước phân theo lĩnh vực
Giai đoạn từ 2001 - 2006 đã đánh dấu sự tăng trưởng kinh tế vượt bậc của Việt Nam và sự nỗ lực của
100,00
3.068.696
100,0
I. Thu nội địa 564.670
52,37
1.903.728
62,04
Trong đó:
1. Thu từ KV doanh
nghiệp Nhà nước
194.563
18,05
599.580
19,54
2. Thu từ KV Đầu tư
nước ngoài
82.948
679.667
22,15
IV. Thu viện trợ
không hoàn lại
21.292
1,97
33.551
1,09
Nguồn: Tính toán căn cứ theo Phụ lục 1.1 và Phụ lục 1.2 10
2.2.2. Quy mô và cơ cấu Ngân sách Nhà nước phân theo sắc thuế
Trong năm qua nhờ cải cách hệ thống thuế sau khi gia nhập WTO nên kết quả thu cân đối NSNN đã
đạt nhiều thành tích đáng kể.
Bảng 2.6: Quy mô và cơ cấu thu NSNN giai đoạn 2001-2006 và 2007-2012 (phân theo sắc thuế)
Chỉ tiêu
Giai đoạn
2001-2006
Giai đoạn
2007-2012
Số tiền
(tỷ đồng)
Tỷ
269.561
8,78
Thuế TTĐB hàng sản
xuất trong nước
67.443
6,26
194.004
6,32
Thuế Xuất khẩu , Nhập
khẩu và TTĐB hàng
Nhập khẩu
132.758
12,31
410.068
13,36
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
324.365
11
2.3.1. Ảnh hưởng trực tiếp và ảnh hưởng gián tiếp
Sau 6 năm gia nhập WTO, mặc dù việc cắt giảm thuế Nhập khẩu chưa tác động nhiều đến thu Ngân
sách nhưng việc cắt giảm này cũng đã bắt đầu cho chúng ta thấy được ảnh hưởng trực tiếp tới mức thu thuế
Nhập khẩu cũng như ảnh hưởng gián tiếp tới các nguồn thu Ngân sách khác. Ảnh hưởng này được chia làm 2
dạng: ảnh hưởng tích cực và ảnh hưởng tiêu cực
2.3.1.1. Ảnh hưởng tích cực của việc cắt giảm thuế Nhập khẩu
vững
Ba là, thu Ngân sách còn phụ thuộc nhiều vào các DNXK nên phụ thuộc nhiều vào nước ngoài dẫn tới
không vững chắc.
Bốn là, trên thị trường nội địa nhiều doanh nghiệp còn lúng túng đứng trước sự kiện cắt giảm thuế
Nhập khẩu nên chưa có những biện pháp ứng phó, và chưa biết tận dụng cơ hội nên không đủ khả năng cạnh
tranh dẫn tới làm ăn thua lỗ và phá sản
Năm là, trong quá trình cam kết ngoài phần lớn các mặt hàng phải cắt giảm thì thuế suất một số
nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất tăng vì vậy làm giảm thu nhập chịu thuế nên thu NSNN giảm.
b) Nguyên nhân của những hạn chế:
*) Nguyên nhân khách quan:Nền kinh tế thế giới trong giai đoạn
2007-2012 có nhiều biến động và cũng ẩn chứa nhiều bất ổn.
*) Nguyên nhân chủ quan:
Một là, hệ thống chính sách thuế hiện nay vẫn còn phức tạp và thiếu tính ổn định, ảnh hưởng tới hiệu
quả thu thuế.
Hai là, việc quy định các sắc thuế thiếu tính rõ ràng, còn lẫn
lộn trong chức năng của từng sắc thuế.
Ba là, hệ thống chính sách thuế được xây dựng để phục vụ nhiều mục tiêu trong từng sắc thuế, làm
mất đi tính trung lập.
Bốn là, thiếu sự kết hợp hài hòa giữa các sắc thuế trong hệ thống chính sách thuế, giữa mục tiêu số thu
cho Ngân sách và mục tiêu kích thích sản xuất phát triển và điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua từng sắc
thuế.
2.4.3. Một số vấn đề đặt ra trong thời gian tới về thu ngân sách Nhà nước khi cắt giảm thuế nhập khẩu
Một là, huy động tối đa nguồn vốn đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ->
tăng thu NSNN bền vững.
Hai là, tăng nguồn thu nội địa bằng cách tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm,của doanh nghiệp và
của cả nền kinh tế.
Ba là, khi cắt giảm thuế Nhập khẩu đồng nghĩa với hàng rào bảo hộ bị thu hẹp, sản xuất trong nước
sẽ phải đối diện với mức độ cạnh tranh lớn từ bên ngoài.
Bốn là, cần tiếp tục sửa đổi các biểu thuế suất.
Năm là, nên dùng một trong hai hình thức: nộp thuế ngay hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng trước
a) Đối với ngành nông nghiệp:
a1) Nâng cao giá trị xuất khẩu hàng nông lâm, thủy sản
a2) Điều chỉnh chính sách nông nghiệp trong nước
b) Đối với ngành công nghiệp
3.3.2 Cải cách chính sách và đề cao vai trò của các loại thuế có liên quan trực tiếp đến hàng hóa xuất
nhập khẩu
a) Tăng nguồn thu từ thuế GTGT
b) Tăng nguồn thu từ thuế tiêu thụ đặc biệt :
c) Tăng nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp
d) Điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống chính sách thuế XNK theo hướng tăng cường xuất khẩu và bảo hộ có
trọng điểm, có thời hạn
3.3.3. Đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu
a) Xây dựng, củng cố các yếu tố nền tảng cho phát triển XNK nhanh và bền vững
b) Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, gắn với bảo vệ môi trường.
c) Cấu trúc lại nền kinh tế để đảm bảo độ an toàn cần thiết trong điều kiện hội nhập, nâng cao năng lực cạnh
tranh và chất lượng tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu.
d) Tiếp tục xây dựng, củng cố các trụ cột của năng lực cạnh tranh quốc gia.
e) Hoàn thiện cơ chế quản lý xuất khẩu
3.3.4. Cải cách và hoàn thiện hệ thống thuế đảm bảo tính ổn định và nâng cao hiệu quả thu NSNN
a) Tăng cường công tác quản lý thuế và sắp xếp tổ chức lại bộ máy cơ quan thuế
14
b) Cải cách bộ máy và tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thuế
c) Đẩy mạnh và đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra thuế
d) Tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật về thuế
trong giai đoạn 2001-2012 . Đã đi sâu nghiên cứu phân tích ảnh hưởng đó theo nhiều chiều hướng khác nhau;
từ đó rút ra các vấn đề đặt ra cần khắc phục về thu NSNN trong lộ trình cắt giảm thuế Nhập khẩu theo cam kết
gia nhập WTO.
Chương 3: Luận văn đã có những quan điểm, định hướng và từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể đảm
bảo tăng trưởng bền vững thu
NSNN trong lộ trình cắt giảm của thuế nhập khẩu.