Đánh giá tác động của các nhân tố đến thu ngân sách nhà nước Việt Nam trong thời gian qua. Xu hướng thay đổi thu NSNN khi Việt Nam gia nhập WTO - Pdf 10

ĐỀ TÀI BÁO CÁO
Đánh giá tác động của các nhân tố đến
thu ngân sách nhà nước Việt Nam trong
thời gian qua. Xu hướng thay đổi thu
NSNN khi Việt Nam gia nhập WTO
1
MỤC LỤC
Lời nói đầu
2
I/ Cơ sở lý thuyết
3
1. Ngân sách nhà nước là gì?
3
2. Thu ngân sách nhà nước
3
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước
4
II/ Thực trạng tác động của các nhân tố đến thu ngân sách nhà nước
Việt Nam thời gian qua
6
1. Tổng quan về thu ngân sách nhà nước Việt Nam thời gian qua
6
2. Tác động của các nhân tố tới thu ngân sách nhà nước Việt Nam
9
a. Thu nhập GDP bình quân đầu người
9
b. Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế
11
c. Khả năng xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên
11
2

tồn tại của hoạt động thu NSNN và đề xuất một số giải phải nhằm cải thiện
tình hình thu NSNN của Việt Nam. Vì vậy, nhóm 1 chúng tôi xin trình bày
bài thảo luận với đề tài:
“Đánh giá tác động của các nhân tố đến thu ngân sách nhà nước Việt
Nam trong thời gian qua. Xu hướng thay đổi thu NSNN khi Việt Nam gia
nhập WTO”.
I/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Ngân sách Nhà nước là gì?
Ngân sách Nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị
phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập
4
trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính
Quốc gia nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước.
2. Thu ngân sách Nhà nước
a) Khái niệm
Thu ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước sử dụng quyền lực của mình
để huy động, tập trung một phần nguồn lực tài chính quốc gia để hình thành
quỹ tiền tệ cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
b) Đặc điểm
Thu ngân sách Nhà nước có 2 đặc trưng cơ bản:
• Thu ngân sách Nhà nước là một hình thức phân phối nguồn tài chính
quốc gia giữa Nhà nước với chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực Nhà
nước nhằm giải quyết hài hòa các mối quan hệ về lợi ích kinh tế. Sự phân
phối này là một tất yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển
của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng của bộ
máy Nhà nước.
• Thu ngân sách nhà nước gắn chặt với thực trạng kinh tế và sự vận
động của các phạm trù giá trị khác nhau như giá cả, thu nhập, lãi suất,…
trong đó, chỉ tiêu quan trọng biểu hiện thực trạng của nền kinh tế có ảnh

động viên của NSNN. Do đó, khi xác định mức độ động viên thu nhập vào
NSNN mà thoát ly chỉ tiêu này thì sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến các
vấn đề tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của nền kinh tế.
• Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế: Đây là chi tiêu
phản ánh hiệu quả của đầu tư phát triển nền kinh tế nói chung và hiệu quả
của các doanh nghiệp nói riêng. Tỷ suất lợi nhuận bình quân càng lớn sẽ
6
phản ánh khả năng tái tạo và mở rộng các nguồn thu nhập trong nền kinh tế
càng lớn, từ đó đưa tới khả năng huy động cho NSNN. Đây là yếu tố quyết
định đến việc nâng cao tỷ suất thu NSNN. Do vậy, khi xác định tỷ suất thu
Ngân sách cần căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế để
đảm bảo việc huy động của Ngân sách Nhà nước không gây khó khăn về
mặt tài chính cho các hoạt động kinh tế.
• Khả năng khai thác và xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên
(dầu mỏ và khoáng sản): Đối với các nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên
dồi dào phong phú thì việc khai thác và xuất khẩu tài nguyên sẽ đem lại
nguồn thu to lớn cho Ngân sách Nhà nước. Kinh nghiệm của các nước cho
thấy, nếu tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản chiếm trên 20% tổng kim
ngạch xuất khẩu thì tỷ suất thu Ngân sách sẽ cao và có khả năng tăng nhanh.
Với cùng một điều kiện phát triển kinh tế, quốc gia nào có tỷ trọng xuất
khẩu dầu mỏ và khoáng sản lớn thì tỷ lệ động viên vào NSNN cũng lớn hơn.
• Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước: Mức độ
trang trải các khoản chi phí của Nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như
quy mô tổ chức của bộ máy Nhà nước và hiệu quả hoạt động của bộ máy đó,
những nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà Nhà nước đảm nhận trong từng giai
đoạn lịch sử, chính sách sử dụng kinh phí của Nhà nước. Khi các nguồn tài
trợ khác cho chi phí hoạt động của Nhà nước không có khả năng tăng lên,
việc tăng mức độ chi phí của Nhà nước sẽ đòi hỏi tỷ suất thu của Ngân sách
cũng tăng lên. Các nước đang phát triển thường rơi vào tình trạng nhu cầu
chi tiêu của NSNN vượt quá khả năng thu, nên các Chính phủ thường phải

(Không kể thu từ dầu
thô)
Thu từ doanh nghiệp
nhà nước 17.12 16.58 15.94 16.43 18.96 20.05
Thu từ doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước
ngoài
8.36 9.25 9.94 10.52 11.45 11.26
Thu từ khu vực công,
thương nghiệp và dịch
vụ ngoài quốc doanh
7.42 7.90 9.87 10.44 10.81 12.53
Thuế sử dụng đất
nông nghiệp
0.06 0.04 0.04 0.02 0.02 0.01
Thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao
1.85 1.85 2.35 3.10 3.24 4.71
Lệ phí trước bạ 1.23 1.20 1.80 1.78 2.18 2.26
Thu phí xăng dầu 1.73 1.42 1.41 1.08 2.03 1.88
Thu phí, lệ phí
1.84 1.78 1.28 1.60 1.73 1.38
Các khoản thu về nhà
đất
7.78 7.35 10.74 9.17 9.43 8.51
Các khoản thu khác 2.79 2.45 1.80 0.99 1.11 0.73
Thu từ dầu thô 29.16 29.82 24.37 21.31 13.68 12.39
Thu từ hải quan 16.70 15.32 19.11 21.82 23.89 23.30
Thuế xuất, nhập
khẩu, thuế tiêu thụ

tăng do nhiều nguyên nhân, trong đó có tác động từ tăng kim ngạch xuất
nhập khẩu hàng hóa, thay đổi tỷ giá đồng Việt Nam và các giải pháp nhằm
chống thất thu thuế của Bộ Tài chính.
10
Thu NSNN cả năm 2011 ước tính có thể tăng 23,4% so với năm 2010.
Đây là con số cao thứ nhì trong 5 năm gần đây (chỉ thấp hơn mức 27,2% so
với năm 2008). Tuy nhiên cũng phải lưu ý là nếu tính đến tỷ lệ lạm phát cao
năm 2011 thì kết quả này không thực sự nổi trội so với các năm gần đây.
2. Tác động của các nhân tố tới thu ngân sách nhà nước Việt Nam
a) Thu nhập GDP bình quân đầu người
So với các nước trong ASEAN, thu nhập trung bình của người Việt
Nam vẫn còn ở khoảng cách rất xa, dù được cải thiện nhiều do đổi mới và
mở cửa cách đây hơn một phần tư thế kỷ.
Tính theo tỷ giá hối đoái, GDP đầu người của Việt Nam tăng từ mức
114 USD năm 1991 lên 1.061 USD năm 2010.
Biểu đồ tăng trưởng GDP từ năm 2001 - 2010
11
Theo số liệu về tổng sản phẩm trong nước (GDP) vừa được Bộ Kế
hoạch và Đầu tư công bố cho thấy, tốc độ tăng GDP của Việt Nam từ đầu
năm đến nay có nhiều cải thiện và tăng dần qua từng Quý. Cụ thể, tốc độ
tăng trưởng GDP Quý III/2012 ước đạt khoảng 5,35%, tuy thấp hơn so với
cùng kỳ các năm trước nhưng mức tăng này cao hơn mức tăng 4% của Quý I
và mức tăng 4,66% của Quý II đã thể hiện sự cố gắng lớn của nền kinh tế
trong điều kiện phải tập trung mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ
mô.
• Theo tổng hợp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Vốn đầu tư toàn xã hội
thực hiện sáu tháng đầu năm nay của cả nước theo giá hiện hành ước
đạt 431,7 nghìn tỷ đồng, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước và
bằng 34,5% GDP
• Tổng thu ngân sách nhà nước 9 tháng qua ước đạt 498.490 tỷ đồng,

• Dầu mỏ
Dầu thô đóng góp lớn cho NSNN nước ta. Ở Việt Nam, tỷ trọng xuất
khẩu dầu thô không cao như nhiều nước, song tỷ lệ động viên vào NSNN
cũng đạt trên 20% và đóng góp đáng kể vào việc tăng tỷ lệ động viên vào
NSNN.
Thu Ngân sách từ dầu thô của Việt Nam từ năm 2005 – 2010 (theo %)
2005 2006 2007 2008 2009 2010
29.16 29.82 24.37 21.31 13.68 12.39
Trong 8 tháng đầu năm 2012, kim ngạch xuất khẩu của ngành đạt 5,5
tỷ USD, tăng 9,3% so với cùng kỳ, chiếm 7,5% tổng kim ngạch xuất khẩu
cả nước, đồng thời đóng góp vào ngân sách Nhà nước khoảng 70,8 tỷ đồng,
chiếm 16,9%.
Trong những năm trước đây, ngành luôn dẫn đầu về mức đóng góp
vào ngân sách nhà nước. Mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu đang giảm dần
song ngành dầu khí Việt Nam vẫn là đơn vị duy trì mức đóng góp khoảng
18-22% tổng GDP cả nước. 6 tháng đầu năm 2012, tổng doanh thu của PVN
đạt 380,6 nghìn tỷ đồng và nộp ngân sách 81,2 nghìn tỷ đồng.
Tuy nhiên sản lượng dầu khí khai thác hàng năm ở mức thấp, bình quân
khoảng 24 triệu tấn. Trong 5 tháng đầu năm 2012, PVN chỉ khai thác được
10,86 triệu tấn dầu khí. Trong khi đó, trữ lượng khai thác ở Việt Nam đang
đứng thứ 4 về dầu mỏ và thứ 7 về khí đốt trong khu vực Châu Á Thái Bình
14
Dương (Theo BP, 2010), đồng thời đứng thứ 25 và 30 trên thế giới. Chính vì
vậy, Việt Nam có hệ số trữ lượng/sản xuất (R/P) rất cao, trong đó R/P dầu
thô là 32,6 lần (đứng đầu khu vực Châu Á-TBD và thứ 10 thế giới) và R/P
khí đốt là 66 lần (đứng đầu Châu Á - TBD và thứ 6 thế giới). Điều này cũng
cho thấy tiềm năng phát triển của ngành trong tương lai còn rất lớn.
• Tiềm năng khoáng sản ở Việt Nam
Nằm ở khu vực Đông Nam Châu Á, Việt Nam là nước có nguồn tài
nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, là nguồn nguyên liệu, tiềm năng

lãnh) và 9,2 tỷ là nợ doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân không được nhà
nước bảo lãnh. Tỷ lệ nợ nước ngoài trên GDP của nền kinh tế là 39.0%, còn
tỷ lệ nợ của chính phủ là 29.3% vào năm 2009.Nhưng điều này chưa đáng lo
ngại vì thường thì nợ của chính phủ từ các nguồn vay chính thức, như từ các
tổ chức quốc tế và chính phủ các nước phát triển cao đều có lãi suất rất thấp
và thời gian chưa phải trả nợ có thể kéo dài đến 10 năm hay dài hơn nhiều.
Tỷ lệ nợ này cao thì áp lực chi trả thấp và nước vay mượn có thể tính toán
trước về khả năng trả vì lãi suất cố định. Trường hợp Việt Nam là rất thuận
lợi. Vào năm 2009, tỷ lệ vay chính thức lên tới 86% và phần vay tư nhân là
14%. Hơn nữa, 72% tổng số nợ này chịu lãi suất thấp dưới 6 %, trong đó
60% số nợ có lãi suất dưới 3%.
Với lãi suất thấp như thế, năm 2009, tổng số lãi và vốn gốc phải trả là
1,3 tỷ USD. Và như thế, vào năm 2009 khi nhà nước vay thêm được 5,1 tỷ
US thì sau khi trả nợ và phí còn đem về được 3,3 tỷ USD. Trong việc trả nợ
số nợ hiện nay trong thời gian sau này thì năm phải trả cao nhất là 2,1 tỷ
USD vào năm 2016. Như vậy, việc trả nợ sẽ không phải là mối quan ngại
16
nếu như nợ không tiếp tục tăng mạnh như hiện nay, và nếu như thiếu hụt
thương mại với nước ngoài lớn như hiện nay được giải quyết.
e) Tổ chức lại bộ máy thu nộp
Tổ chức bộ máy thu nộp có ảnh hưởng trực tiếp đến thu NSNN .
Tổ chức bộ máy gọn nhẹ đạt hiệu quả cao, chống được thất thu do
chốn lậu thuế sẽ là nhân tố tích cực làm giảm tỉ suất thu mà vẫn thỏa mãn
được nhu cầu chi của NSNN.
Thu NSNN đang đứng trước vấn đề thâm hụt trầm trọng, nhiều yếu tố
giảm thu NSNN đang xuất hiện làm cho khả năng mất cân đối thu chi NSNN
cả năm trở thành thách thức lớn nhất đối với nền kinh tế.
Chính sách tài khóa của Việt Nam chưa thực sự nuôi dưỡng nguồn thu
một cách hợp lí. Việt Nam mới xây dựng chính sách thu nhưng làm thế nào
để có nguồn thu thì chính sách chưa đề cập đến một cách thỏa đáng nên

hụt các nguồn đối ứng để đầu tư cho phát triển gây tăng trưởng nóng và
không cân đối với khả năng tài chính quốc gia.
Tăng các khoản thu dặc biệt là thuế sẽ làm tăng nguồn thu ngân sách
nhà nước. Việc tăng thuế có thể sẽ bù đắp việc thâm hụt ngân sách nhà nước
và giảm bội chi ngân sách nhà nước. Tuy nhiên nếu tăng thuế không hợp lí
sẽ làm giá cả hàng hoá tăng gây ảnh hưởng đến lãi suất. Các tác động chung
của nền kinh tế, hoạt động thu NSNN ở nhiều ngành, lĩnh vực quan trọng
18
giảm: cụ thể khu vực kinh tế trung ương tháng 5 giảm 45,4%, khu vực kinh
tế địa phương giảm 41,5%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm
1,5%.
Năm 2009 là năm có nhiều khó khăn, thách thức lớn đối với nền kinh
tế nước ta. Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động
trực tiếp đến kinh tế trong nước, làm cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và
xuất khẩu giảm sút, ảnh hưởng đến việc làm và đời sống nhân dân. Trong
bối cảnh đó, Chính phủ đã đề ra những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn
suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội. Cùng
với sự nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và toàn thể
nhân dân; các chính sách và giải pháp kích thích kinh tế đề ra đã được thực
hiện khẩn trương, đồng bộ và phát huy hiệu quả, giúp thực hiện thành công
mục tiêu ngăn chặn suy giảm kinh tế. Từ quý II/2009, tình hình kinh tế đã có
chuyển biến tích cực, tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước, nâng mức tăng
trưởng GDP cả năm đạt 5,32%, góp phần duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và
bảo đảm an sinh xã hội.
III/ XU HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KHI VIỆT NAM
GIA NHẬP WTO
1. Cam kết và tác động của những cam kết khi gia nhập WTO ảnh
hưởng tới thu chi ngân sách nhà nước
Tác động trực tiếp của hội nhập được thể hiện qua yêu cầu thay đổi
chính sách tài chính để phù hợp với yêu cầu của các cam kết quốc tế, bao

độ tăng trưởng, sự biến động cơ cấu kinh tế, sự thay đổi các tỷ lệ tiết
kiệm- tiêu dùng- đầu tư hiệu quả sản xuất, kinh doanh của khu vực
DN… làm thay đổi cả mức độ và cơ cấu thu ngân sách, cụ thể là số
20
thu và cơ cấu các loại thuế như thuế VAT, tiêu thụ đặc biệt, nhập
khẩu, thu nhập, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân…
• Theo cam kết, VN phải mở cửa 110 phân nghành dịch vụ cho các
thành viên WTO. Những cam kết này liên quan đến chế độ đầu tư,
hình thức thành lập doanh nghiệp, thuê đất, các biện pháp về thuế, trợ
cấp cho doanh nghiệp trong nước… Chúng ta chưa cho phép các công
ty nước ngoài hiện diện tại Việt Nam dưới hình thức chi nhánh ( ngoại
trừ điều đó được cho phép theo cam kết trong từng ngành cụ thể).
2. Thực trạng
Việc thực hiện các cam kết với WTO thì làm giảm các khoản thu
chính của ngân sách nhà nước.
Nếu phân tích, đánh giá cụ thể đối với từng ngành hàng, từng lĩnh
vực, từng doanh nghiệp thì có thể thấy, sau khi gia nhập WTO cũng có tác
động nhưng chưa nhiều. Đánh giá nền kinh tế thì không chỉ dựa vào một vài
ngành mà phải dựa trên tổng quan. Sau 5 tháng gia nhập WTO, cả nền kinh
tế chưa chịu tác động lớn.
Số thu ngân sách là hiệu quả của nền kinh tế. Số thu tăng có nghĩa là
hiệu quả của nền kinh tế tăng và ngược lại. Nếu so với cùng kỳ năm 2006,
trái ngược với các dự báo, giảm thuế khi gia nhập WTO không làm giảm
nguồn thu từ thuế, thu ngân sách thực tế đã tăng trong năm 2007 với mức
đóng góp nhiều hơn của nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu đến tổng ngân
sách. Điều này một phần là do giảm thuế của Việt Nam theo cam kết WTO
là tương đối nhỏ và được thực hiện dần dần, do đó chỉ tác động đến một số ít
ngành. Quan trọng hơn, tăng nhập khẩu đã dẫn đến mức thuế được áp dụng
cho diện thu thuế lớn hơn. Chính phủ cũng thự hiện các cải cách mạnh mẽ
về thủ tục hải quan và chính sách thuế trong năm trước và tiếp tục phát huy

2 Chi trả nợ và viện trợ 70,250
3
Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, quản lý hành chính
335,560
4 Chi cải cách tiền lương 35,490
5 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100
6 Dự phòng 15,300
D Bội chi ngân sách nhà nước 119,700
Tỷ lệ bội chi so GDP 6.20%
E Nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước 119,700
1 Vay trong nước 98,700
2 Vay ngoài nước 21,000
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011
(Kèm theo Quyết định số 3212 /QĐ-BTC ngày 08/12/2010 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc công bố công khai số liệu dự toán NSNN năm 2011)
Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT Chỉ tiêu
Dự toán
năm 2011
A TỔNG THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 595,000
23
1 Thu nội địa 382,000
2 Thu từ dầu thô 69,300
3 Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu 138,700
4 Thu viện trợ không hoàn lại 5,000
B
THU CHUYỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG
ƯƠNG NĂM 2010 CHUYỂN SANG NĂM 2011

22.400
C TỔNG CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 903.100
1 Chi đầu tư phát triển 180.000
2 Chi trả nợ và viện trợ 100.000
3 Chi thường xuyên 542.000
4 Chi thực hiện cải cách tiền lương 59.300
5 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100
6 Dự phòng 21.700
D BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 140.200
Tỷ lệ bội chi so GDP 4,8%
Khi Việt Nam gia nhập WTO, yêu cầu phải mở cửa thị trường hàng
hóa, gia nhập WTO, Việt Nam đã ràng buộc mức trần cho tất cả các dòng
thuế trong biểu thuế nhập khẩu của mình, chỉ sử dụng thuế nhập khẩu làm
công cụ để bảo hộ, không sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác nhằm
mục đích thu ngân sách (ngoài thuế nhập khẩu). Trên tinh thần đó, Việt Nam
giảm mức thuế nhập khẩu bình quân từ mức hiện hành 17,4% xuống còn
13,4% trong vòng 5 -7 năm. Mức thuế nhập khẩu bình quân đối với hàng
nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5% xuống còn 20,9% và mức thuế nhập
khẩu bình quân đối với hàng phi nông sản giảm từ 16,8% xuống 12,6%. Việt
Nam bảo lưu quyền áp dụng hạn ngạch thuế quan với đường, trứng gia cầm,
thuốc lá và muối. Đối với trợ cấp nông sản, Việt Nam cam kết bãi bỏ hoàn
toàn các loại trợ cấp bị cấm như trợ cấp xuất khẩu, trợ cấp nôi địa hóa và
được quyền hỗ trợ trong nước đối với nông sản ở mức 10% Xem xét tác
động của các cam kết giảm thuế có thể thấy, về tổng thể, việc cắt giảm mức
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status