thảo luận tài chính tiền tệ VCU đề tài đánh giá tác động của các nhân tố đến thu ngân sách nhà nước việt nam trong thời gian qua xu hướng thay đổi cơ cấu thu ngân sách nhà nước việt nam trong tương lai - Pdf 28

• Đề tài:Đánh giá tác động của các nhân tố đến thu ngân
sách nhà nước Việt Nam trong thời gian qua.Xu hướng
thay đổi cơ cấu thu ngân sách nhà nước Việt Nam trong
tương lai khi Việt Nam trở thành viên chính thức của
WTO
Lý thuyết :
I. Khái niệm , vai trò , cơ cấu thu ngân sách Nhà nước
1. Khái niệm:
Thu ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ
thể trong xã hội phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung quan
trọng nhất của Nhà nước-quỹ ngân sách- nhằm đẳm bảo thực hiện các chức năng của
Nhà nước về mọi mặt.
2. Vai trò của ngân sách Nhà nước:
- Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo cho các nhu
cầu chi tiêu của nhà nước
- Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế :
Ngân sách nhà nước là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích
thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền
Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong việc điều tiết thị trường bình ổn giá
cả, chống lạm phát.
3. Cơ cấu thu ngân sách nhà nước.
- Thu trong cân đối ngân sách:
Là các khoản thu nằm trong hoạch định của Nhà nước nhằm cân đối ngân sách.
VD : Thuế, lệ phí, lợi tức của Nhà nước …
- Thu ngoài cân đối ngân sách:
Trong tình trạng Nhà nước bị bội chi thì Nhà nước phải cá giải pháp bù đắp lại
phần thâm hụt đó vì không thể để tình trạng mất cân đối kéo
VD: Vay trong nước( thông qua phát hành công trái quốc gia, trái phiếu Chính
phủ… để huy động tiền nhàn rỗi trong tầng lớp dân cư
Vay ngoài nước (thông qua vay nợ hoặc viện trợ của các chính phủ, các tổ chức tài
chính quốc tế ).

tính thuế.
Thuế suất tỉ lệ : Là mức thuế được ấn đình bằng số tương đối hay tỉ lệ % trên đối
tượng tính thuế.
Thuế suất lũy tiến : Là một hình thức biến tướng của thuế suất tỷ lệ , nó có đặc
điểm đối tượng tính thuế càng lớn tỉ lệ thuế suất càng cao .
- Đơn vị tính thuế : Là đơn vị được sử dụng làm phương tiện tính toáng đối tượng
tính thuế.
- Giá tính thuế : Là giá cá lưu thông của hàng hóa, tài sản , súc vật … làm căn cứ để
tính thuế.
- Ưu đãi miễn giảm thuế : Là số thuế được quy định phải huy động vào ngân sách
nhà nước nhưng được nhà nước dành lại cho người nộp một phần hay toàn bộ để sử
dụng cho một thời gian nhất đinh.
- Thủ tục thu nộp thuế: Gồm những quy định về trách nhiệm và cách thức nộp thuế
vào ngân sách của đối tương nộp thuế trước cơ quan thuế và cơ quan hữu quan như
qui định về thời gian phương pháp thu nộp , thanh toán các khoản thuế, quyền hạn
trách nhiệm của các bên liên quan trong quan hệ thu nộp , chế độ trách nhiệm vật chất
của người nộp trước cơ quan tài chính nhà nước.
* Phân loại thuế:
- Căn cứ vào tính chất điều tiết của thuế.
Thuế trực thu: Đánh trực tiếp vào thu nhập của người chịu thuế:
VD: Thuế thu nhạp doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân….
Thuế gián thu: Đánh vào người tiêu dung thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ
VD: Thuế GTGT, TTDB…
- Căn cứ vào đối tượng tính thuế :
Thuế đánh vào hoạt động sản xuât kinh doanh: Thuế doanh thu, GTGT.
Thuế đánh vào sản phẩm hàng hóa: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu.
Thuế đánh vào thu nhập: Thuế lợi tức,, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân.
Thuế dánh vào việc sử dụng tài sản của nhà Nhà nước: Thuế tài nguyên, thuế sử
dụng đất nông nghiệp.
Thuế đánh vào tài sản: Thuế nhà đất, thuế tài sản.

gia, phản ánh khả năng tiết kiệm tiêu dùng và đầu tư của một nước. GDP bình quân
đầu người là một nhân tố khách quan quyết định mức động viên của ngân sách nhà
nước.
Nền kinh tế đang có dấu hiệu chuyển biến tích cực, xu hướng phục hồi rõ nét. Thế
nhưng giữa những lạc quan vẫn xen nhiều lo lắng khi nhiều chỉ tiêu không thực hiện
bền vững của tăng trưởng . Tăng trưởng GDP quý 3/2009 đạt mức 5.76% cao hơn rất
nhiều con số 4.5% đạt được trong quý 2/2009. Chốt lại, tốc độ tăng trưởng 9 tháng
đầu năm 2009 đạt 4.56% ( số liệu tổng cục thống kê) và mục tiêu tăng GDP khoảng
5% trong năm 2009 dường như đã nằm trong tay.
Nhưng xét trên những động lực kéo bật nền kinh tế vươn lên khỏi suy giảm trong 9
tháng qua, nhiều chỉ tiêu không đạt bền vững tăng trưởng. Khoảng hơn 60% dân số
đang “ cống hiến” chỉ bằng1.75% tăng trưỏng của khu vực sản xuất nông , lâm ngư
nghiệp trong 9 tháng qua. Trong khi đó, tình hình thiên tai ngày càng phức tạp, sản
xuất nông nghiệp được cho là đã đạt ngưỡng không the tạo ra sức tăng đốt biến. Trong
khi đó, khu vực công nghiệp và xây dựng, đòn bẩy cho mục tiêu tiến lên nền kinh tế
công nghiệp hoá vào năm 2020 của Việt Nam , vẫn chưa thể hiện được vai trò đầu
tàu. Kết quả sản xuất 9 tháng của khu vực này chỉ đạt mức tăng trưởng 4.48% thấp
hơn mức độ tăng trưởng chung của cả nước.
Nhìn vào thực tế các ngành công nghiệp,vấn đề con nghiêm trọng hơn. Công
nghiệp chế biến đạt tăng trưởng thấp nhất,chỉ 2% và thấp hơn cả tốc độ tăng trưởng
của ngành lâm nghiệp ( 2.5%) và thuỷ sản ( 2.7 ).
Phần động lực đang ở lĩnh vực không khuyến khich tăng trưởng về lượng . Ví dụ
như công nghiệp khai thác tăng tới 8.2% , hay những lĩnh vực phát triển theo sau
chính sách kich cầu như xây dựng tăng 9.7% , lĩnh vực tài chính, ngân hàng , bảo
hiểm tăng 8.1% mức bán lẻ( bao gồm cả phần chi tiêu chính phủ) tăng 10.2% đã loại
trừ yếu tố giá… Nhưng lĩnh vực vốn đang bị xem là sự méo mó trong phân bổ nguồn
lực, và chỉ phục hồi do chính sách giải cứu mạnh tay của Việt Nam.
Tốc độ tăng trưởng cao nhất là ngành dịch vụ là mức 8.4% thuộc lĩnh vực vận tải
bưu điện, du lịch cũng chưa phản ánh đúng mức những đóng góp thực sự. Khi đó một
số nước trong khu vực du lịch quốc tế tăng trong 9 tháng đầu năm, Việt Nam lại giảm

Giải pháp : Trong 4 tháng còn lại của năm 2009 các bộ ngành địa phương cần thực
hiện các giải pháp chính sách được đề ra:
Thứ nhất : Thực hiện hiệu quả các biện pháp kích thích kinh tế,tháo gỡ khó khăn,
thúc đẩy phát triển sản xuất, sản xuất và kinh doanh, phấn đấu đạt chỉ tiêu và tăng
trưởng kinh tế
Thứ 2 : Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả, thúc đẩy giải ngân các nguồn vốn
đầu tư, khuyến khích tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư phát
triển.
Thứ 3 : Điều hành linh hoạt chính sách tài chính tiền tệ, có các giải pháp kịp thời
nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, ngăn ngừa tái lạm phát.
Thứ 4 : Tiếp tục thực hiện các giải pháp an sinh xã hội.
Thư 5 : Làm tốt công tác chỉ đạo điều hành.
2. Tài ngưyên thiên nhiên
Kinh tế hoá để tăng đóng góp của ngành tài nguyên cho nguồn thu ngân sách Nhà
nước và GDP. Đóng góp của khu vực tài nguyên thiên nhiên cho ngân sách là thuế đất
đai , các loại thuế / phí môi trường , thuế khai thác , sử dụng tài nguyên và một số hoạt
động thu khác. Tuỳ theo từng quốc gia và từng giai đoạn khác nhằm cách thức và
phần đóng góp này là khac nhau. Việt Nam với chế độ sở hữu nhà nước tài nguyên
thiên nhiên thì thu ngoài thuế, phí còn có các khoán thu về giao quỳên sử dụng, cho
thuê đất đai, tài nguyên. Số thu tư bán tài nguyên thiên rất lớn so với thuế và phí. Tuy
nhiên những khoản thu này không bền vững như thuế phí vì đất đai và tài nguyên đều
có giới hạn và không tái tạo được. Có thể tóm tắt về các lĩnh vực này như sau:
Từ đất đai: Là loại thuế có từ lâu đời,mặc dù chiếm tỷ trọng không cao trong tổng
GDP và nguồn thu quốc gia nhưng gần đây thuế đất đai mới được sử dụng như ;là một
công cụ hữu hiệu để tăng nguồn thu và giúp cân đối ngân sách, đặc biệt tại các quốc
gia đang phát triển như Việt Nam. Vào những năm gần đây xu hướng đóng góp từ
thuế đất đai trong tổng thu ngân sách đã tăng nhanh chóng từ quá trình phát triển kinh
tế , đất đai được chuyển đổi ngày càng hiệu quả cho các mục đích mang lại lợi ích lớn
nhất trên các mảnh đất và hệ thống thuế dựa trên hệ số giá trị mà các mảnh đất mang
lại. Vì vậy thuế đất nói chung là gia tăng

nữa trong công cuộc hội nhập của đất nước
3 . Tỷ suất doanh lợi
Với những tín hiệu lạc quan của nền kinh tế trong nhưng tháng gần đây, chuẩn bị
cho giai đoạn hậu khung hoảng là cần thiết đối với những doanh nghiệp Việt Nam khi
nền kinh tế phuc hồi. Một cuộc khảo sát mới đây của phòng Thương Mại và Công
nghiệp Việt Nam cho thấy khoảng 91% số doanh nghiệp vẫn ổn định sản xuất, 51%
doanh nghiệp lớn vẫn đầu tư mở rộng quy mô, 56% doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng
thị trường
Tuy nhiên , vấn đề hiện nay đang đặt ra là: Cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam phải
xác định được những nguy cơ, thách thức mới sẽ xuất hiện trong thời gian tới , nhất là
nền kinh tế thế giới vượt qua khủng hoảng và kinh tế trong nước tăng trưởng trở lại.
Giải quyết vấn đề này đồng thời nắm bắt được cơ hội sẽ là những yếu tố mang lại
thành công cho các chủ thể kinh tế sau khủng hoảng.
Nguy cơ và thách thức:
Khi nền kinh tế thế giới phục hồi các nền kinh tế lớn sẽ tái cơ cấu , dòng vốn đầu tư
có sự chuyển dịch . Vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam cần có sự nghiên cứu kỹ thị
trường ,ngành hàng để có thể tranh thủ các cơ hội của quá trình tái cơ cấu kinh tế quốc
tế mang lại,nhất là định hướng về dòng đầu tư nước ngoài.
Qua khủng hoảng các doanh nghiệp cần nhận biết được nhưng yếu kém trong nội
tai của doanh nghiệp của mình, tiến hành các biện pháp cải cách công nghệ, quản lý,
tài chính, nhân lực…và định ra chiến lược phát triển mới. Do suy thoái mà hàng hoá
nên hầu hết các nước trên thế giới đều có chính sách bảo hộ nên kinh tế trong nước,
dẫn đến tình trạng hàng xuất khẩu gặp khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trường nước
ngoài, ngay cả ở những thị trường truyền thống. Hiện trong nước đang bị hàng hoá
ngoai nhập giá rẻ chiếm lĩnh, các doanh nghiệp của chúng ta quá chú trọng vào hàng
hoá xuất khẩu nên đang đứng trước nguy cơ thất bại ngay trên sân nhà.
Hướng đi cho doanh nghiệp:
Nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp cần tiếp tục
đẩy mạnh các biện pháp tái cấu trúc lai doanh nghiệp ở cả hai cấp độ: Tái cấu trúc gắn
liền với thay đổi cơ cấu chủ sở hữu và tái cấu trúc không gắn liền với thay đổi chủ sở

Năm 2009 mức bội chi này có thể lên tới gần 145 nghìn đồng nếu căn cứ vào mức bội
chi 87.3 nghìn tỷ đồng tương ứng với 4.82% GDP cho năm nay mà quốc hội thông
qua cuối năm ngoái. Đây là mức bội chi chính thức lớn nhất trong nhiều năm nay
nhằm đối phó với nguy cơ suy giảm các nguồn thu ngân sách Nhà nước do tác động
của suy thoái kinh tế toàn cầu
Vậy nguồn thu nào sẽ sụt giảm, và nguồn ngân sách có thể thất thu bao nhiêu so với
tổng thu dự kiến là 389.9 tỷ đồng . Câu trả lời chính xác vào cuối năm tài chính này
nhưng những dự báo của các nhà kinh tế, các nhà quản lý cho thấy thì tình hình không
mấy sáng sủa.
Thu ngân sách trong năm nay sẽ giảm khoảng 53.314 tỷ đồng do suy giảm từ 3
nguồn thu chủ yếu là thu nội địa ( giảm 29.654 tỷ đồng) thu từ dầu thô ( giảm 12.740
tỷ đồng) và thu xuất nhập khẩu ( giảm 10.920 tỷ đồng ). Nhưng cũng có nhiều dự báo
bi quan hơn giảm thu ngân sách 130 ngàn tỷ đồng theo kịch bản xấu và 49 ngàn tỷ
đồng theo kịch bản tốt.
Bội chi bấy nhiêu ?
Ngay cả khi Chính phủ duy trì chi tiêu dự toán ( gồm 112, ngàn tỷ đồng cho đầu tư
phát triển và 305,00 ngàn tỷ cho chi thường xuyên) thì bội chi ngân sách thực tế là
7,76% GDP căn cứ vào mức hụt thu 53,314 ngàn tỷ đồng. Tuy vậy, giữ được những
con số này là không dễ dàng khi số chi thực tế luôn cao hơn dự toán. Ví dụ,
thực tế chi tăng 20,7% năm 2008 và 12,9 năm 2007. Điều này chứng tỏ kỷ luật chi
ngân sách chưa được duy trì chặt chẽ. Do chi ngân sách quá cao nên dù tăng thu ngân
sách thâm hụt ngân sách luôn ở mức 5% GDP. Đây là một tỷ lệ quá cao, dẫn đến rủi ro
lớn về khả năng trả nợ trong tương lai
Trong ngắn hạn. Chính phủ có thể thúc đẩy mức tăng trưởng đang trùng xuống
thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô mở rộng. Tuy nhiên, chính sách tài khóa mở
rộng nhiều khả năng sẽ làm tăng thâm hụt ngân sách và gánh năng nợ công. Sau này,
sau này Chính phủ sẽ thấy khó khăn trong việc kiềm chế thâm hụt ngân sách do phải
thanh toán các khoản vay.
Xu hướng thay đổi cơ cấu ngân sách khi gia nhập WTO
Những yêu cầu cơ bản của WTO :

cường tính chủ động của các cấp chính quyền địa phương, thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính đối với đơn vị thụ hưởng ngân sách, tăng cường kiểm soát chi , đảm bảo chi
ngân sách tiết kiệm , hiệu quả.
Cân đối chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển , chi trả nợ, dự trữ , viện trợ phù
hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kì và đảm bảo an ninh tài
chính quốc gia
Chính sách thuế :
Tiếp tục rà soát toàn bộ các sắc thuế đã được ban hành, đối chiếu với các nguyên
tắc hội nhập và lộ trình cho phù hợp. Đối với từng sắc thuế cụ thể trong hệ thống
chính sách thuế , việc giảm thuế nhập khẩu trong khuôn khổ thực hiện cam kết về tự
do hóa thương mại cũng đòi hỏi những điều chỉnh phù hợp trong toàn bộ hệ thống
thuế gián thu. Đồng thời liên quan tới vấn đề hội nhập, tăng cường thu hút vốn đầu tư
nước ngoài , việc cải cách hệ thống thuế trực thu cũng cần được thực hiện. Hướng cải
cách các sắc thuế sẽ thực hiện như sau:
Thuế suất nhập khẩu: Tiếp tục khuyến khích tối đa xuất khẩu, bảo hộ hợp lý có
chọn lọc, có thời hạn đối với hang hóa trong nước, thực hiện các cam kết quốc tế.
Các sắc thuế nội địa: Tiếp tục xóa bỏ phân biệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong
nước và hàng nhập khẩu về thuế tiêu thụ đặc biệt để đảm bảo nguyên tắc đối xử quốc
gia với các lịch biểu thuế phù hợp. Tiếp tục hoàn thiện sửa đổi thuế GTGT để góp
phần bù đắp số thu giảm khi cắt giảm thuế nhập khẩu và góp phần kích thích sản xuất
phát triển tăng đầu tư. Thuế thu nhập cá nhân cần mở rộng diện đánh thuế, hạ thấp và
giảm mức thuế suất để đảm bảo quản lý thu thuế được dễ dàng, mở rộng diện khấu trừ
thuế để đảm bảo cân bằng và phù hợp với điều kiện thực tế. Bên cạnh những chính
sách miễn giảm cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực để khuyến khích đầu tư chung như
hiện nay , các biện pháp ưu đãi có thời hạn cần được tập trung cho một số lĩnh vực,
ngành ưu tiên theo đúng định hướng của chiến lược công nghiệp hóa, tiến tới về lâu
dài, đảm bảo chính sách trung lập và công bằng, tạo cơ sở cho việc phân bố nguồn lực
đầu tư được điều chỉnh theo đúng những quy luật của nền kinh tế thị trường , đặc biệt
của tự do hóa thương mại, đầu tư, dịch vụ khi Việt Nam thực hiện đầy đủ các cam kết
mở cửa thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế. Tiếp tục ban hành một số sắc thuế mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status