Luận văn Đề Tài:Một số vấn đề cơ bản về
chính sách lãi suất của
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam trong thời gian qua
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
1
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của Thế giới ,Việt nam đã và đang từng bước đi
lên và đạt được những thành tựu to lớn đặc biệt là lĩnh vực kinh tế .Với chủ trương
của Đảng và nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định
hướng của XHCN sau hơn 10 năm đổi mới các hoạt động kinh tế đã trở nên khá
sôi động và tạo nên sắc thái mới cho nên kinh tế .Cùng với đà thắng lợi của đất
nước trong công cuộc đổi mới nền kinh tế ngành ngân hàng trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ và mục tiêu đổi mới của mình đã tiến được những bước quan trọng
số cấn đề cơ bản nhất.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Tuấn Nghĩa cùng toàn thể các thầy cô
trong bộ môn Tiền tệ Ngân hàng đã giúp em hoàn thành đề án này.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu
Phương
Lớp : 17.04
Hà Nội ngày 15 /03/2002
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
3
PHẦN 1
LÃI SUẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LÃI SUẤT
A-TÌM HIỂU VỀ VẤN ĐỀ LÃI SUẤT
Lãi suất là một trong những biến số dược theo dõi một cách chặt chẽ trong
báo chí vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày của mỗi chung ta và có
những hệ quả quan trọng đối với sức khoẻ của nền kinh tế . Nó tác động đến
những quyết định cá nhân như chi tiêu hay để dành ,mua nhà hay mua trái phiếu
hay giửi vốn vào một tài khoản tiết kiệm. Lãi suất cũng tác động đến những quyết
định kinh tế của các doanh nghiệp hoặc của các gia đình như dùng vốn để đầu tư
mua thiết bị mới cho các nhà máy hoặc để giửi tiết kiệm trong một Ngân hàng .
Lãi suất là một phạm trù kinh tế tổng hợp có liên quan chặt chẽ đến một số
phạm trù kinh tế khác nó đóng vai trò như một đòn bẩy kinh tế trong nền kinh tế
thị trường , tín dụng Ngân hàng phản ánh mối quan hệ giiưã các chủ thể sử dụng
vốn (người vay vốn) với chủ thể sở hữu vốn (người thừa vốn) theo nguyên tắc
hoàn trả có kỳ hạn kèm theo lãi ở thị trường vốn người mua người bán rất quan
--
Giá cả hàng hoá
bán trả tiền ngay
Lãi suất
TDTM
=
Giá cả hàng hoá bán chịu
* 100%
Lãi suất tiền giửi : là lãi suất trả cho các khoản tiền giửi .Nó được áp dụng
để tính tiền lãi phải trả cho người giửi tiền .
- Lãi suất tiền vay: là lãi suất người đi vay phải trả cho Ngân hàng do việc sử dụng
vốn vay của Ngân hàng . Nó được áp dụng để tính lãi mà khách hàng phải trả cho
Ngân hàng .
- Lãi suất chiết khấu : áp dụng khi Ngân hàng cho kách hàng vay dưới hình thức
triết khấu thường phiếu hoặc giấy tờ có giá trị khác chưa đên hạn thanh toán của
khách hàng . Nó được tính bằng tỷ lệ % trên mệnh giá của giấy tờ có giá trị và
được khấu trừ ngay khi Ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng.
- Lãi suất tái triết khác : áp dụng khi Ngân hàng trung ương tái cấp vốn cho các
Ngân hàng dưới hình thức triết khấu lại thương phiếu hoặc giấy tờ có giá ngắn hạn
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
5
chưa đến hạn thanh toán cho các Ngân hàng .Nó được tính bằng tỷ lệ % trên mệnh
giá của giấy tờ có giá cũng được khấu trừ ngay khi Ngân hàng Trung ương cấp
vốn tiền vay cho Ngân hàng
hạn nào đó dù cho các loại lãi suất khác thay đổi như thế nào .
- Lãi suất thả nổi : Là lãi suất có thể thay đổi lên xuống và có thể báo trước hoặc
không báo trước.Lãi suất thả nổi có lợi cho cả hai bên khi nhận và trả tiền đều tính
theo một lãi suất chung là lãi suất hiện tại
5 . Căn cứ vào mức ổn đinh của lãi suất
Lãi suất được chia làm 2 loại lãi đơn và lãi kép
- Lãi suất đơn là lãi suất tính một lần trên số vốn gốc cho suất kỳ hạn vay
Công thức tính : I = C
o
. i . n
( trong đó I số tiền lãi , C
o
vốn gốc , i là lãi suất , n số kỳ )
Trong đó thời kỳ gửi vốn phải tương đương với thời kỳ của lãi suất
- Lãi suất kép : là mức lãi suất có tính đến giá trị đầu tư lại của lợi tứ thu được
trong thời hạn sử dụng tiền vay
Công thức : C = C
o
( 1=i)
n
Trong đó :C số tiền thu được theo lãi gộp sau n kỳ ,C
o
vốn gốc ban đầu ,i lãi
suất n só kỳ gửi vốn
C. VAI TRÒ CỦA LÃI SUẤT TRONG NỀN KINH TẾ
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung quan liêu bao cấp vai trò của lãi
suất được nhìn nhận một cách hết sức mờ nhạt và lệ thuộc nhiều khi được hiểu
như là một sự phan phối cuối cùng của sản phẩm giữa những người sản xuất và
người cho vay
nhm iu tit lu thụng tin t kớch thớch iu tit v hng hot ng sn xut
kinh doanh ca cỏc n v kinh t
- Lói sut phi tr cho khon vay l khon chi phớ ca doanh nghip
.Do vy ,lói sut s khuyn khớch cỏc doanh nghip vay vn u t phỏt trin sn
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
8
xuất kinh doanh . Ngược lại, lãi suất cho vay cao sẽ thu hẹp đâu tư của các doanh
nghiệp .
- Lãi suất là công cụ buộc các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả .
những ưu đãi về lãi suất về điều kiện cung cấp tín dụng và thanh toán là công cụ
của Nhà nước nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các nghành các
sản phẩm cần ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế
3. Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô
Lãi suất tạo nên khoản chi phí của người đi vay vì vậy sự biến động của lãi
suất có tác động đến đầu tư đến tiêu dùng qua đó tác động đến các mục tiêu của
nền kinh tế vĩ mô biểu hiện trong các trường hợp :
- Lãi suất thấp kích thích đầu tư , kích thích tiêu dùng tăng tổng
cầu sản lượng tăng, giá tăng, thất nghiệp giảm nội tệ có xu hướng giảm giá
so với ngoại tệ .
- Lãi suất cao hạn chế đầu tư , hạn chế tiêu dùng giảm tổng cầu
sản lượng giảm giảm giá thất nghiệp tăng nội tệ có xu hướng tăng giá so
với ngoại tệ
Như vậy, bằng cách tăng lãi suất Ngân hàng Nhà nước có thể làm giảm khả
năng cho vay của Ngân hàng Thương mại do đó thực hiện chính sách tiền tệ thắt
chặt giảm bớt khối lượng tiền cần thiết cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh và
chi tiêu của người tiêu dùng . Cũng như vậy ,bằng cách hạ thấp lãi suất Ngân hàng
Nhà nước có thể tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế phát triển hoặc muốn kìm
hãm tốc độ phát triển một nghành nghề nào đó , Ngân hàng Nhà nước có thể tăng
Hiện nay, ở Việt Nam chưa có nghiệp vụ tái chiết khấu cho nên không có
công cụ là thương phiếu hay các giấy tờ có giá nhưng ở nước ta lại có lãi suất tái
cấp vốn của Ngân hàng Trung ương cho các Ngân hàng Thương mại .Do đó đãcó
ý kiến lấy lãi suất tái cấp vốn làm lãi suất cơ bản . Nếu như hiểu được lãi suất cơ
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
10
bản là lãi suất tái cấp vốn thì điều này trái với luật Ngân hàng Nhà nước và luật
các tổ chức tín dụng ban hành năm 1997 trong luật này đã xác định rõ lãi suất cơ
bản là lãi suất tái cấp vốn .Trên thực tế chúng ta thấy bản chất của 2 loại lãi suất
này cũng không giống nhau lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Trung ương
công bố là lãi suất làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất kinh
doanh còn lãi suất tái cấp vốn là lãi suất mà Ngân hàng Trung ương quy định đối
với các khoản vay cuối cùng trong các hình thức sau :
Ngân hàng Trung ương cho vay chiết khấu và tái chiết khấu
Ngân hàng Trung ương cho vay đối với giá trị hợp đồng tín dụng chưa đến
hạn cuả Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng Trung ương cho vay cầm cố bất động sản và thế chấp các chứng
từ khác có giá trị của Ngân hàng Thương mại
Bằng các hình thức tái cấp vốn này Ngân hàng Nhà nước sử dụng linh hoạt
để thắt chặt hay lới lỏng tín dụng phương tiện thanh toán trong điều kiện cụ thể có
khi lãi suất tái cấp vốn có thể thấp hơn hay bằng lãi suất cho vay của Ngân hàng
Thương mại nhưng thực tế tình hình lãi suất hiện nay ở Việt Nam chưa thể sử
dụng lãi suất tái cấp vốn để điều hành chính sách tiền tệ được .
Quan điểm 2
Vẫn duy trì trần lãi suất như hiện nay và xem nó là lãi suất cơ bản trong quá
trình xác định lãi suất có thể cộng thêm mức biên độ giao động của lãi suất cơ bản
.Quan điểm này có sự bất hợp lý đó là khi công thêm vào trần lãi suất sẽ làm lãi
suất cao hơn trần lãi suất điều này không phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt
năm đầu thực hiện pháp lệnh này, Ngân hàng Nhà nước quy định rõ lãi suất tiền
gửi và lãi suất tiền vay
Lãi suất tiền gửi thấp hơn tỷ lệ lạm phát
Lãi suất cho vay nhỏ hơn lãi suất tiền gửi
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
12
Sang năm 1992 nền kinh tế nức ta bước sang một hướng mới lạm phát được
đẩy lùi và ở mức thấp đây là điều kiện để chuyển sang lãi suất dương . Bên cạnh
viẹc xác định các mức lãi suất tiền gửi và cho vay cụ thể Ngân hàng Nhà nước còn
có sự phân biệt lãi suất giữa các thành phần kinh tế lãi suất cho vay đối với các
doanh nghiệp quốc doanh nhưng có hạn chế ở việc lãi suất cho vay ngắn hạn cao
hơn lãi suất cho vay trung và dày hạn ... điều này được khắc phục dần qua từng
giai đoạn sau này .
1.2 Giai đoạn Ngân hàng Nhà nước vừa quy định lãi suất tiền gửi lãi suất cho vay
và lãi suất thoả thuận
Cùng một thời điểm Ngân hàng Nhà nước cho phép các tổ chức tín dụng
cho vay theo mức lãi suất thoả thuận mà Ngân hàng Thương mại thoả thuận với
khách hàng . Mức lãi suất thoả thuận có thể vượt mức cho vay hay lãi suất tiền gửi
cụ thể mà Ngân hàng đã công bố .Ở giai đoạn này vẫn có sự phân biệt giữa lãi suất
cho vay đối với doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp tư nhân .Bên cạnh đó
với cơ chế cho vay theo lãi suất thoả thuận Ngân hàng Thương mại có nơi cho vay
cao hơn mức lãi suất 22% năm và có nơi cho vay lên đến 30 %đến 35% chính vì
vậy mà trong thời kỳ này các Ngân hàng Thương mại và các tổ chức tín dụng khác
đạt được mức lãi suất cho vay và tiền gửi với chênh lệch từ 0,75% - 1% / tháng ,
đó là con số mơ ước của các Ngân hàng Thương mại hiện nay . Với thực tế này
đem lại cho các Ngân hàng Thương mại các tổ chức tín dụng lợi nhuận rất cao
trong khi đó các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về tài
chính .Đứng trước tình hình này tháng 10 / 1995 sau kỳ họp VIII khoá IX đã thông
hoch hoỏ tp chung quan liờu bao cp vi lói sut õm , chớnh sỏch lói sut hon
ton cng nhc theo kiu hnh chớnh ph bin l lói sut do bao cp tớn dng
.Bc vo nhng nm u ca thi k i mi Vit nam ó i mi chớnh sỏch lói
sut th ni lói sut , trn lói sut .... Nhng s i mi ny cũn mang tớnh th
ng v vic iu hnh trờn th trng tin t cũn ht sc bp bờnh .
Đề án : Lý thuyết tiền tệ ngân hàng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phương
Lớp : 1704
14
T nm 1993 ,chớnh sỏch lói sut ó dn linh hot hn vi lói sut thc
dng lói sut thc gim dn cựng vi tc i xung ca lm phỏt va m bo
khuyn khớch tit kim va hng ti y mnh u t vỡ mc tiờu tng trng
kinh t .
T nm 1996 bng thnh qu y lựi , km ch lm phỏt mc thp t 1
ch s ( nm 1996 l 4,5 % nm 1997v l 3,7 % l iu kin thi hnh chớnh
sỏch lói sut thc dng gn lin vi vic iu chnh ton din lói sut c v mt
bng c cu cng nh cỏc loi hỡnh lói sut huy ng tin gi tit kim v cho vay
( bao gm ni t ln ngoi t ) .T ú n nay chớnh sỏch lói sut bt u linh hot
hn c mc lói sut trn v mc huy ng v cho vay .
Qua nhng phõn tớch trờn ta rỳt ra c mt s nhn xột v chớnh sỏch lói
sut ca Vit Nam nh sau .
Mt l: Chỳng ta ó liờn tc theo ui chớnh sỏch lói sut ch ng t khi
bt u cụng cuc i mi chớnh sỏch lói sut v theo ú l c cu ca cỏc loi lói
sut khi c nh hỡnh ỳng n ó cú tỏc ng trc tip ti hot ng v tin
trỡnh phỏt trin ca h thng ti chớnh Vit Nam .
Hai l: Ch kim soỏt lói sut cng nhc ó dn dn c ni lng ,cỏc
mc lói sut quy nh c th theo mc ớch v nghnh kinh t ó c xoỏ b
dnh quyn t ch cho cỏc Ngõn hng thng mi trong mt mc linh hot
nht nh .
Ba l :Thc t ang t ra trng no cú c loi hỡnh lói sut ch o ( lói
vc ,th gii .
Lói sut c bn do Ngõn hng Nh nc bao hm hai loi
- Lói sut huy ng do chớnh ph m Vit nam c thc hin thụng
qua vic phỏt hnh cỏc trỏi phiu kho bc cỏc Ngõn hng thng mi s nhn c
tớn hiu t phớa Ngõn hng Nh nc v mc lói sut cho vay ti thiu cú th t
c vi mc ri ro bng khụng .Nu Ngõn hng Nh nc mun thu hp lng
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
16
cung tiền của các Ngân hàng thương mại ra nền kinh tế thì sẽ tăng mức lãi suất
huy động và ngược lại .
- Lãi suất cho vay đối với các Ngân hàng thương mại hay nói cách
khác đi chính là lãi suất chiết khấu lãi suất tái cấp vốn nhằm tác động đến đầu vào
của các Ngân hàng thương mại
2.2. Lãi suất cơ sở của Ngân hàng thương mại
Lãi suất là cơ sở là lãi suất cơ bản của từng Ngân hàng thương mại áp dụng
đối với các khách hàng và dự án cho vay đầu tư không có rủi ro xem như bằng
không
Các Ngân hàng thương mại xác định lãi suất cơ sở của mình dựa trên lãi
suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố .Sau khi tính toán đến các yếu tó như
chính sách tài chính tiền tệ của chính phủ , chỉ số lạm phát , lãi suất trêng thị
trường liên Ngân hàng , các quy định về dự trữ bắt buộc , dự phòng rủi ro .
Do đó để xác định lãi suất cơ bản của Ngân hàng thương mại chúng ta có
thể sử dụng công thức xác định lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại như
sau Lãi suất
cho vay
lng, khu hao)
+ trc thu
kỡ vng
Vi lói sut huy ng
Vi lói sut huy ng 12 thỏng l 0,6% thỏng (7,2% nm ); chi phớ kinh doanh l
0,2%thỏng hay 3%/ nm , li nhun k vng l 17%/nm .(s hiu 1995 -> 1999 ta cú
lói sut chớnh sỏch =7,25% + 3%+1% = 11,27%/nm hay0,93%/ thỏng
Mc ớch kinh doanh l li nhun , cỏc Ngõn hng Trung ng quc doanh
cn n nh lói sut cho vay cao hn lói sut c s nhm bự p nhng r ro xy ra
trong quỏ trỡnh cho vay v u t, nhng vi mc trnls cho vay hin nay 10%/
nm 0,8%/ thỏng s lam kt qu kinh doanh ca cỏc Ngõn hng thng mi quc
doanh khi mun t c ch tiờu li nhun tm chớ ch t mc ho vn hot b l
nu khụng cú cỏc ngun thu t cỏc hot ng khỏc mang li II. QU TRèNH IU CHNH LI XUT
1. Vic iu chnh lói xut trong thi gian gn õy.
T ngy 1/6.1990 Ngõn hng Nh nc ó cú mt s chuyn bin ln l ch
quy nh mt mc trn lói sut cho vay ti a bng ng Vit Nam l 1,15% /
thỏng ỏp dng cho tt c cỏc k hn cho vay . õy cng l bc tin mi cho Ngõn
hng Nh nc thc hin cụng b lói sut c bn
Trong xu hng ton cu hoỏ v quc t hoỏ nn kinh t ,Ngõn hng trung
ng mi quc gia khi tin hnh iu chnh lói sut ca mỡnh trc ht phi xem
xột vi xu hung din bin trong khu vc v trờn th gii trong xu hng chung
v din bin lói sut trờn th gii hn mt nm qua v din bin kinh t trong 6
thỏng u nm 1999 , ta cựng xem xột vic iu chnh lói sut Vit Nam ra sao ?