VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
NGUYỄN THỊ THU TRANG
CHẾ TẠO, NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU
TỔ HỢP POLYLACTIC AXIT/CHITOSAN VÀ THĂM DÕ
KHẢ NĂNG MANG THUỐC QUININ CỦA VẬT LIỆU
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội, 2016
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
NGUYỄN THỊ THU TRANG
CHẾ TẠO, NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA VẬT
LIỆU TỔ HỢP POLYLACTIC AXIT/CHITOSAN VÀ THĂM
DÕ KHẢ NĂNG MANG THUỐC QUININ CỦA VẬT LIỆU
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
Mã số: 62.44.01.14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. Thái Hoàng
Nguyễn Thị Thu Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CS:
Chitosan
DCM:
Diclometan
FESEM:
trƣờng
FTIR:
Fourier Transform Infrared Spectroscopy - Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier
HDPE: High Density Polyethylene - Polyetylen t
KLPT: Khối lƣợng phân tử
LDPE:
LLA:
Axit L-lactic
MMT: Montmorillonit
NR:
PET:
Polyetylen terephtalat
PGA:
Poly glycolic axit
PLA:
Polylactic axit
PLLA: Poly (L-lactic axit)
PP:
Polypropylen
PPS:
Polyphenylen sunphit
PVA:
Polyvinyl ancol
PVP:
Polyvinyl pyrolidon
1.1.1. Tổng hợp PLA .................................................................................................. 3
1.1.1.1. Các phương pháp trùng ngưng ............................................................... 3
1.1.1.2. Các phương pháp trùng hợp ................................................................... 4
1.1.2. Cấu tạo, cấu trúc của PLA................................................................................ 6
1.1.3. Tính chất của PLA ........................................................................................... 7
1.1.3.1. Tính chất vật lý [22, 34] ......................................................................... 7
1.1.3.2. Tính chất nhiệt ........................................................................................ 8
1.1.3.3. Tính chất hóa học.................................................................................... 8
1.1.3.4. Tính thấm khí .......................................................................................... 9
1.1.3.5. Tính chất cơ học...................................................................................... 9
1.1.4. Ứng dụng và một số sản phẩm PLA tiêu biểu ............................................... 10
1.2. CHITOSAN ....................................................................................................... 12
1.2.1. Cấu trúc của chitosan ..................................................................................... 12
1.2.2. Tính chất hoá học của chitosan ...................................................................... 13
1.2.3. Ứng dụng của chitosan và dẫn xuất ............................................................... 17
1.3. VẬT LIỆU TỔ HỢP TRÊN CƠ SỞ PLA VÀ CS............................................ 20
1.3.1. Polyme blend .................................................................................................. 20
1.3.2. Vật liệu tổ hợp PLA với polyme không phân hủy sinh học .......................... 22
1.3.2. Vật liệu tổ hợp PLA với polyme phân hủy sinh học...................................... 24
1.3.4. Vật liệu tổ hợp PLA và chitosan .................................................................... 28
1.4. VẬT LIỆU TỔ HỢP TRÊN CƠ SỞ PLA, CS MANG THUỐC VÀ QUININ32
1.4.1. Vật liệu tổ hợp PLA/CS mang thuốc ............................................................. 32
1.4.2. Vật liệu tổ hợp mang thuốc quinin trên cơ sở PLA, CS ................................ 37
CHƢƠNG II: THỰC NGHIỆM............................................................................... 41
2.1. NGUYÊN LIỆU VÀ HÓA CHẤT ................................................................... 41
2.2. CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỔ HỢP PLA/CS ........................................................ 42
2.2.1. Chế tạo màng tổ hợp PLA/CS bằng phƣơng pháp dung dịch ........................ 42
2.2.2. Chế tạo hạt tổ hợp PLA/CS bằng phƣơng pháp vi nhũ.................................. 42
NHŨ ......................................................................................................................... 85
3.2.1. Phân bố kích thƣớc hạt cuả tổ hợp PLA/CS .................................................. 85
3.2.2. Phổ FTIR của hạt tổ hợp PLA/CS.................................................................. 88
3.2.3. Tính chất nhiệt của hạt tổ hợp PLA/CS ......................................................... 89
3.2.4. Hình thái cấu trúc của hạt tổ hợp PLA/CS ..................................................... 91
Tóm tắt kết quả mục 3.2 ........................................................................................... 92
3.3. NGHIÊN CỨU HẠT TỔ HỢP PLA/CS MANG THUỐC QUININ ............... 92
3.3.1. Phổ FTIR của hạt tổ hợp PLA/CS mang thuốc quinin .................................. 92
3.3.2. Phân bố kích thƣớc hạt của tổ hợp PLA/CS mang thuốc quinin ................... 95
3.3.3. Tính chất nhiệt của hạt tổ hợp PLA/C mang thuốc quinin ............................ 97
3.3.4. Hình thái cấu trúc của hạt tổ hợp PLA/CS mang thuốc quinin ..................... 99
3.3.5. Nghiên cứu giải phóng quinin từ hạt tổ hợp PLA/CS .................................. 100
3.3.5.1. Hiệu suất mang thuốc quinin của hạt tổ hợp PLA/CS ........................ 100
3.3.5.2. Xây dựng đường chuẩn của quinin trong các môi trường pH khác nhau
.......................................................................................................................... 100
3.3.5.3. Đánh giá khả năng giải phóng thuốc quinin từ các hạt tổ hợp PLA/CS
.......................................................................................................................... 103
3.3.5.4. Nghiên cứu động học giải phóng quinin từ hạt tổ hợp PLA/CS ......... 108
Tóm tắt kết quả mục 3.3 ......................................................................................... 115
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 116
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ...................................................... 117
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ .................................................... 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 119
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ TRONG LUẬN ÁN
Trang
Hình 1.1. Độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi đứt của blend của PLLA với PEO
25
Hình 1.8. Phổ FTIR của PLA (IA), CS (IB), PLA/CS (IC), thuốc Lamivudin
(IIA) và PLA/CS mang thuốc Lamivudin (IIB)
35
Hình 1.9. Ảnh SEM của các hạt nano chitosan/PLA (A và B) và các hạt nano
chitosan/PLA mang Lamivudin (C và D)
36
Hình 1.10. (a) và (b) Ảnh SEM của hạt nano PLA/CS và hạt nano PLA/CS
mang thuốc antraquinon, (c) Ảnh TEM của hạt nano PLA/CS mang thuốc
antraquinon và (d) Giản đồ phân bố kích thước hạt của PLA/CS mang thuốc
antraquinon
37
Hình 2.1. Sơ đồ chế tạo màng tổ hợp PLA/CS bằng phương pháp dung dịch
42
Hình 2.2.Thiết bị phản ứng vi sóng MAS-II
43
Hình 2.3. Sơ đồ chế tạo vật liệu tổ hợp PLA/CS mang thuốc bằng phương pháp
vi nhũ
44
54
Hình 3.4. Liên kết hydro (a) và tương tác lưỡng cực giữa các nhóm chức trong
PLA và CS (b)
55
Hình 3.5. Ảnh FESEM của màng tổ hợp PLA/CS với các tỷ lệ: (a) 80/20, (b)
60/40, (c) 50/50 và (d) 20/80
56
Hình 3.6. Phổ FTIR của PLA, CS và màng tổ hợp PLA/CS và màng tổ hợp
PLA/CS/4%PEO (PCO4).
57
Hình 3.7. Phổ FTIR của PLA, CS và màng tổ hợp PLA/CS/8%PEG (PCG8)
59
Hình 3.8. Phổ FTIR của PLA, CS, màng tổ hợp PC và PCL6
61
Hình 3.9. Liên kết hydro giữa PLA với PCL và CS (a) và tương tác lưỡng cực
giữa các nhóm đặc trưng của PLA với CS và PCL (b)
63
72
Hình 3.16. Đồ thị mất khối lượng của PLA trong các màng tổ hợp PLA/CS có và
không có PCL theo thời gian ngâm trong dung dịch đệm phot phat (pH =7,4)
73
Hình 3.17. Đồ thị mất khối lượng của PLA trong các màng tổ hợp PLA/CS có và
không có PCL theo thời gian ngâm trong dung dịch SBF
73
Hình 3.18. Đồ thị mất khối lượng của PLA trong các màng tổ hợp PLA/CS có và
không có PCL theo thời gian ngâm trong môi trường có tác nhân vi sinh vật
74
Hình 3.19. Cơ chế phản ứng thủy phân PLA trong môi trường kiềm
78
Hình 3.20. Cơ chế phản ứng thủy phân PLA trong môi trường axit
78
Hình 3.21. Sơ đồ thủy phân của CS
79
90
Hình 3.28. Ảnh FESEM của hạt tổ hợp PLA/CS với các tỉ lệ PLA/CS khác nhau
92
Hình 3.29. Phổ FTIR của quinin
94
Hình 3.30. Phổ FTIR của quinin, các hạt tổ hợp PLA/CS (PC)
và PLA/CS/quinin (PCQ)
95
Hình 3.31. Giản đồ phân bố kích thước hạt của tổ hợp PLA/CS không và có
quinin với hàm lượng quinin khác nhau
96
Hình 3.32. Liên kết hydro (a) và tương tác lưỡng cực giữa các nhóm chức
trong PLA, CS và quinin (b)
97
Hình 3.33. Giản đồ DSC của PLA, CS và vật liệu tổ hợp PCQ với các hàm
lượng QN khác nhau
99
Hình 3.41. Đồ thị giải phóng thuốc quinin từ hạt tổ hợp PCQ10, PCQ20,
PCQ30 và PCQ50 trong dung dịch pH=7,4
108
Hình 3.42. Phương trình động học bậc 0 phản ánh sự phụ thuộc hàm lượng
thuốc quinin được giải phóng từ hạt tổ hợp PCQ20 ngâm trong dung dịch 110
pH=7,4 theo thời gian
Hình 3.43. Phương trình động học bậc 1 phản ánh sự phụ thuộc hàm lượng
thuốc quinin được giải phóng từ hạt tổ hợp PCQ20 ngâm trong dung dịch
pH=7,4 theo thời gian
111
Hình 3.44. Phương trình động học theo mô hình Higuchi phản ánh sự phụ
thuộc hàm lượng thuốc quinin được giải phóng từ tổ hợp PCQ20 ngâm trong
dung dịch pH=7,4 theo thời gian t1/2
111
Hình 3.45. Phương trình động học theo mô hình Hixson-Crowell phản ánh sự
phụ thuộc hàm lượng thuốc quinin được giải phóng từ hạt tổ hợp PCQ20 ngâm
trong dung dịch pH=7,4 theo thời gian
112
Hình 3.46. Phương trình động học theo mô hình Korsmeyer – Peppas phản ánh
PLA/CS/PEG
60
Bảng 3.4. Vị trí hấp thụ của các nhóm liên kết đặc trưng trong màng tổ hợp
PLA/CS/PCL
61
Bảng 3.5. Các đặc trưng DSC và độ kết tinh (χc) của PLA, CS, các màng tổ hợp
PC và PLA/CS/PCL
64
Bảng 3.6. Các đặc trưng nhiệt DSC, độ kết tinh của PLA, CS và màng tổ hợp
PLA/CS, PLA/CS/PEO
65
Bảng 3.7. Phương trình hồi quy mất khối lượng (y-%) của các màng tổ hợp
PLA/CS và PLA/CS/PCL theo thời gian ngâm (x-ngày) trong dung dịch NaOH
0,1N
74
Bảng 3.8. Phương trình hồi quy mất khối lượng (y-%) của các màng tổ hợp
PLA/CS và PLA/CS/PCL theo thời gian ngâm (x-ngày) trong dung dịch HCl 0,1N
75
87
Bảng 3.15. Kích thước hạt trung bình của tổ hợp PLA/CS với các tỉ lệ PLA/CS
khác nhau
88
Bảng 3.16. Vị trí hấp thụ của các nhóm liên kết đặc trưng trong PLA, CS và
các hạt tổ hợp PLA/CS với các tỷ lệ PLA/CS khác nhau
89
Bảng 3.17. Các đặc trưng DSC và độ kết tinh (χc) của PLA, CS và hạt tổ hợp
PLA/CS với các tỉ lệ PLA/CS khác nhau
91
Bảng 3.18. Vị trí hấp thụ các nhóm liên kết đặc trưng trong quinin và các hạt tổ hợp
PCQ
95
Bảng 3.19. Kích thước hạt trung bình của tổ hợp PLA/CS với các hàm lượng
quinin khác nhau
98
Bảng 3.20. Đặc trưng DSC của PLA, CS và vật liệu tổ hợp PCQ với các hàm
lượng QN khác nhau
113
Bảng 3.27. Các tham số của của phương trình hồi quy phản ánh giải phóng
quinin từ các hạt tổ hợp PCQ10-PCQ50 trong dung dịch pH=2 theo các mô
hình khác nhau
114
MỞ ĐẦU
Trên thế giới, vật liệu polyme tự phân hủy và phân huỷ sinh học đã đƣợc
nghiên cứu chế tạo để sử dụng trong các lĩnh vực nhƣ nông, lâm nghiệp, chế biến
thực phẩm và y tế. Năm 1980, trên thế giới mới chỉ có 7-12 sáng chế trong lĩnh vực
này. Con số đó tăng lên 1.500 sáng chế trong 10 tháng đầu năm 2003 [17]. Đã có
nhiều công trình nghiên cứu về các polyme phân huỷ sinh học trên cơ sở tinh bột
(tổng hợp từ amylo và amylo pectin), xenlulo, agaro, carrageenan; polysaccarit
động vật nhƣ chitin và glycos-aminoglycan; các loại protein nhƣ collagen/gelatin,
casein, keratin, fibroin, polyvinylancol... cũng nhƣ các polyme blend trên cơ sở các
polyme này với các nhựa nhiệt dẻo nhƣ polyme phân huỷ sinh học trên cơ sở tinh
bột với các polyolefin [37, 101]. Trong số các polyme có khả năng phân hủy sinh
học, poly(lactic axit) (PLA) đƣợc nghiên cứu nhiều nhất do có nhiều tính chất
giống một số polyme nhiệt dẻo (polyetylen, polypropylen, polyvinyl clorua…) nhƣ
độ bền kéo lớn, mođul đàn hồi lớn, bền nhiệt [68, 70]. Ngoài ra, PLA còn có khả
năng chống cháy, chống bức xạ tử ngoại…[57], đặc biệt là khả năng phân hủy sinh
học. Chitosan (CS) là polyme có nguồn gốc thiên nhiên cũng đã đƣợc nghiên cứu
rất rộng rãi do các tính năng ƣu việt của nó nhƣ không độc, phân hủy sinh học và
tƣơng hợp sinh học, hơn nữa nó còn có khả năng cầm máu và kháng khuẩn cao
[112]. Do đó, nghiên cứu trộn hợp các polyme PLA và CS để tạo thành vật liệu tổ
hợp mới kết hợp đƣợc các ƣu điểm của 2 polyme này là rất cần thiết.
Vật liệu tổ hợp PLA/CS ngày càng đƣợc quan tâm nghiên cứu là do các
Chế tạo đƣợc màng tổ hợp PLA/CS có sử dụng một số chất tƣơng hợp (PCL,
PEG, PEO) bằng phƣơng pháp dung dịch và hạt tổ hợp PLA/CS không và có mang
quinin bằng phƣơng pháp vi nhũ.
-
Xác định đƣợc hình thái cấu trúc, tính chất và nghiên cứu sự phân hủy của
màng tổ hợp PLA/CS trong các môi trƣờng khác nhau.
-
Xác định đƣợc khối lƣợng thuốc quinin giải phóng từ vật liệu tổ hợp PLA/CS
trong một số dung dịch có pH khác nhau và mô hình thích hợp cho quá trình trên.
2
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. POLY LACTIC AXIT
Poly(lactic axit) (PLA) là polyeste đƣợc tổng hợp chủ yếu bằng phản ứng
trùng ngƣng và trùng hợp từ các monome axit lactic. Nguyên liệu sản xuất PLA là
các nguồn có thể tái sinh hàng năm: các loại cây lƣơng thực nhƣ ngô, lúa mì... Nó
có thể thay thế các nguyên liệu nhựa truyền thống từ dầu mỏ và đang đƣợc đầu tƣ
sản xuất ở nhiều nƣớc trên thế giới.
1.1.1. Tổng hợp PLA
Điều chế PLA đƣợc tiến hành bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau, trong đó có 2
phƣơng pháp chủ yếu [2, 38]:
- Trùng ngƣng.
- Trùng hợp mở vòng (ROP) của lactit.
n
O
Axit lactic
O
Poly axit lactic
3
Trùng ngƣng đồng sôi (trùng ngƣng đẳng phí) [38]
PLA có KLPT lớn có thể tổng hợp bằng phƣơng pháp trùng ngƣng đẳng phí.
Trong phƣơng pháp này, tách loại nƣớc đƣợc thực hiện bằng cách điều chỉnh sự
cân bằng giữa polyme và monome trong dung môi hữu cơ, do đó axit lactic bị trùng
ngƣng trực tiếp tạo thành polyme với KLPT lớn. PLA có độ tinh khiết cao có
KLPT lên đến 300.000 đvC có thể thu đƣợc bằng phƣơng pháp này [20, 44, 58].
1.1.1.2. Các phương pháp trùng hợp
Trùng hợp trạng thái rắn (SSP) [38]
Phƣơng pháp này cho PLA có KLPT tƣơng đối thấp, ở dạng bột, hạt, lát
mỏng hay sợi tạo thành ở dƣới nhiệt độ nóng chảy cùng với sự tách loại đồng thời
các sản phẩm phụ ra khỏi bề mặt vật liệu bằng bay hơi dƣới áp suất thấp hay bằng
chất mang và có thổi khí trơ. Khí trơ trong SSP có tác dụng tách loại chất ngƣng tụ
khỏi phản ứng và chống lại sự oxy hoá polyme. Phản ứng trùng hợp xảy ra ở vùng
vô định hinh của polyme, ở đó tất cả các nhóm phản ứng cuối mạch đƣợc tạo thành.
Do đó, trùng hợp ở trạng thái rắn phải đƣợc thực hiện ở trên nhiệt độ thuỷ tinh hoá
(nhằm làm cho các nhóm cuối linh động dễ tham gia phản ứng) và dƣới nhiệt độ
nóng chảy của polyme. Do phản ứng trạng thái rắn xảy ra ở các nhiệt độ thấp hơn
nhiều so với ở trạng thái chảy mềm nên nhiệt độ phản ứng có thể thay đổi, dƣới
nhiệt độ nóng chảy (Tm) từ 5 - 15oC.
Tr¹ng th¸i
CH3
H
OH
O
n
O
oligome
n = 8-15
Trùng hợp trạng thái rắn PLA
4
Ƣu điểm của phƣơng pháp này là thực hiện ở nhiệt độ thấp, có thể khống chế
đƣợc các phản ứng phụ cũng nhƣ các phản ứng phân huỷ nhiệt, thuỷ phân và oxy
hoá cùng với giảm sự biến màu và phân huỷ sản phẩm. Các polyme tạo bằng
phƣơng pháp SSP thƣờng có các tính chất đƣợc cải thiện do sự vòng hoá monome
và các phản ứng phụ khác đã đƣợc hạn chế. Nó không gây ô nhiễm môi trƣờng do
không sử dụng dung môi.
Trùng hợp nóng chảy
Phƣơng pháp trùng hợp nóng chảy axit lactic thực hiện ở nhiệt độ cao và
chân không cao. Điều kiện này giúp tách nƣớc ra khỏi hệ đƣợc thuận lợi nhƣng
cũng thuận lợi cho các phản ứng cắt mạch xảy ra (phản ứng chuyển hoá este giữa
các phân tử hay trong nội phân tử), gây ra sự phân huỷ polyme KLPT thấp thành
lactit, hạn chế sự phát triển mạch PLA. Nhiệt độ cao và chân không cao của quá
n
O
O
OH
+
n
CH3
O
Phản ứng trùng ngưng của lactic axit tạo lactit
5
Quá trình trùng hợp mở vòng các lactit có thể thực hiện trong dung dịch,
trong khối, ở trạng thái nóng chảy hay huyền phù. Cơ chế trùng hợp có thể là
cationic, anionic, kết hợp cả cationic và anionic, trùng hợp theo cơ chế sắp xếp phối
trí hay trùng hợp cơ chế gốc.
O
CH3
CH3
O
n
lactit
Trùng hợp mở vòng lactit
Thuận lợi của trùng hợp mở vòng là có thể đƣợc điều chỉnh một cách chính
xác về mặt hóa học của phản ứng (cấu trúc lập thể, các đồng phân đối quang), do
đó, có thể thay đổi các tính chất của polyme tạo thành. Hàm lƣợng xúc tác, thời
gian và nhiệt độ ảnh hƣởng đến hiệu suất tạo polyme, KLPT và đồng phân quang
học. PLA tổng hợp bằng trùng ngƣng các monome axit lactic cho KLPT trung bình
hoặc thấp hơn 1,6 x 104 g/mol, trong khi trùng hợp mở vòng các lactit cho KLPT
nằm trong khoảng 2,0 x 104 đến 6,8 x 105 g/mol.
1.1.2. Cấu tạo, cấu trúc của PLA
PLA là polyeste thuộc dãy béo, có công thức tổng quát nhƣ sau:
Công thức đơn giản của PLA
Với công thức phân tử nhƣ trên, PLA có chứa 1 nhóm -CH3 linh động trong
mạch. Cấu trúc này gây ra sự quay lập thể ở nguyên tử C và sinh ra các đồng phân
L, D và DL. Poly(L-lactic axit), poly(D-lactic axit) và poly(D,L-lactic axit) đƣợc
6
tổng hợp từ các monome L(-), D(+) và D,L- lactic axit tƣơng ứng [38]. So sánh cấu
trúc của PLA với cấu trúc của 1 polyeste cùng loại là polyaxit glycolic (PGA):
O C CH2 n
O
Cấu tạo của PGA
Nhóm CH3 trong mạch PLA tạo ra hiệu ứng không gian, cản trở sự tấn công
vào vị trí của nguyên tử C trong mạch chính, do vậy khả năng tham gia phản ứng
thuỷ phân của PLA bị hạn chế, do đó, thời gian phân huỷ của PLA lớn hơn so với
các polyeste khác.
dimetylsulfoxit,
N,N-
dimetylfocmamit và metyl etyl xeton. Các dung môi không hòa tan polyme trên cơ
sở axit lactic là nƣớc, các rƣợu nhƣ metanol, etanol, propylen glycol và các
hydrocarbon chƣa thế nhƣ hexan, heptan... PLLA tan tốt trong các dung môi hữu
cơ nhƣ dẫn suất hữu cơ của clo, flo, dioxan, furan và PDLLA tan tốt trong các dung
môi nhƣ axeton, piridin, etyllactat, THF, xilen, etyl axetat [38].
1.1.3.2. Tính chất nhiệt
PLA có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ kết tinh cao hơn so với LDPE và
HDPE là hai polyme có nguồn gốc từ dầu mỏ [102]. Do đó, PLA khó bị phân huỷ
nhiệt hơn so với LDPE và HDPE dù hàm lƣợng tinh thể nhỏ hơn. Tính chất này là
ƣu điểm của PLA so với các polyme khác khi chế tạo các vật liệu chịu nhiệt.
Tính chất nhiệt của PLA phụ thuộc nhiều vào cấu trúc lập thể [29, 46, 62,
71]. Nhiệt độ nóng chảy của PLLA có thể tăng lên từ 40 – 50oC và độ chênh lệch
nhiệt độ của nó cũng tăng lên 60 – 190oC khi blend hoá PLLA với PDLA. PLA
nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 130 - 215oC (tuỳ thuộc vào khối lƣợng phân tử PLA).
PLLA có nhiệt độ nóng chảy ở 170–183oC và nhiệt độ thuỷ tinh hoá (Tg) ở 55–
65oC. Trong khi PDLLA có nhiệt độ Tg ở 59oC.
Nhìn chung, PLA có nhiệt độ Tg vừa phải ( 60oC) và độ bền nhiệt giảm
nhanh trong điều kiện nhiệt độ và hơi ẩm cao. Do chỉ số thấm hơi ẩm cao trong khi
nhiệt độ Tg thấp nên PLA khó đúc hơn PE.
1.1.3.3. Tính chất hóa học
PLA có khả năng chống cháy, chống bức xạ tử ngoại [76]. PLA khá bền với
các tác động của các bức xạ mặt trời, do đó nó ít bị phai màu. PLA có khả năng
cháy thấp và ít tạo ra khói. Bên cạnh đó, khả năng dễ nhuộm màu với tỷ lệ chất
màu rất nhỏ giúp cho PLA đƣợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sợi, dệt, vải
quần áo và trang trí nhà cửa, đồ đạc nhƣ rèm cửa, màn thảm và vật liệu che phủ….