Chuyên đề tốt nghiệp
Mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế của cả nớc, trong những
năm qua, trên địa bàn vùng núi phía Bắc cũng đã có sự chuyển đổi tích cực cơ
cấu nông nghiệp theo hớng phát triển sản xuất hàng hoá. Sự chuyển biến này đã
và đang thể hiện rõ nét qua những mô hình tổ chức sản xuất theo phơng thức
kinh tế trang trại.
Sự phát triển kinh tế trang trại (kttt) đã góp phần khai thác, phát huy
hợp lý và hiệu quả hơn các tài nguyên sinh thái và nhân lực của vùng, lợi ích
đầu t cũng nh khả năng sinh lợi từ một đơn vị diện tích đợc nâng cao. Những
điều kiện sinh thái nông nghiệp đặc thù của miền núi thích hợp với tợp đoàn
cây trong trên đất dốc ,chịu hạn chịu lạnh. đợc phát huy để phát triển các cây
trông vật nuôi có u thế hàng hoá nh : Cây ăn quả ngắn, cây công nghiệp dài
ngày, ngắn ngày gia súc, gia cầm .thuỷ sảnCác sản phẩm này đã và đang
khẳng định vai trò chủ lực trong cơ cấu sử dụng đất phát triển KTTT ở miền
núi.
Sự gia tăng quy mô sản xuất các cây trồng hàng hoá theo phơng thức
KTTT đã góp phần hạn chế và thu hẹp diện tích canh tác nơng rẫy và cũng
đồng thời giảm đáng kể áp lực về lơng thực trrên địa bàn vùng núi. Thực tiến
cho thấy để giải quyết vấn đề lơng thực đối với miền núi một cách cơ bản
không thể tách rời quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất một cách toàn diện
theo hớng phát triển nông nghiệp hàng hoá, trong đó bao gồm cả chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, phơng thức canh tác, lẫn phơng thức tổ chức sản xuất.
Trong quá trình chuyển đổi này, KTTT tuy còn mới mẻ nhng bớc đầu đã
hội tụ những yếu tố tích cực cả về phơng thức canh tác, lẫn phơng thức tổ chức
sản xuất. Chúng có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá, nâng cao thu nhập,
cải thiện đời sống đồng bào dân tộc miền núi.
Trong quá trình phát triển kinh tế ở miền núi, yêu cầu tổ chức khai thác,
sử dụng tài nguyên đất đai luôn đợc đặt ra một cách cấp thiết, nhằm nâng cao
tài liệu đã có).
Điều tra thực địa (điều tra đánh giá thực tiến sản xuất kinh doanh của
trang trại và nông hộ trên địa bàn .
Phân tích thống kê và phân tích kinh tế phục vụ cho công tác đánh giá
các đông thái và quy luật diến biến của các yếu tố tự nhiên kinh tế xã hội.
Công cụ phân tích là phần mềm máy tinh window, Exel,
2
Chuyên đề tốt nghiệp
PHần i
Cơ sở lý luận và thực tiễn về
kinh tế trang trại
I.Vai trò và đặc điểm của kinh tế trang trại.
1. Khái niệm và bản chất của kinh tế trang trại.
1.1. Khái niệm về kinh tế trang trại
KTTT là một khái niệm không còn mới đối với các nớc kinh tế phát triển
và đang phát triển. Song đối với nớc ta còn là một vấn đề mới, do nớc ta mới
chuyển sang nền kinh tế thị trờng nên nhận thức cha đầy đủ về KTTT là một
điều không thể tránh khỏi. Thời gian qua các lý luận về KTTT đã đợc các nhà
khoa học trao đổi trên các diễn đàn và các phơng tiện thông tin đại chung. Song
cho tới nay ở mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau các nhà khoa học lại học lại đa ra các khái niệm khác nhau về KTTT.
Theo một số nhà khoa học trên thế giới thì khái niệm KTTT nh sau:
- Lê-Nin đã phân biệt KTTT "Ngời chủ trang trại bán ra hầu hết các sản
phẩm làm ra, còn ngời tiểu nông thì dùng đại bộ phận sản phẩm họ làm ra, mua
bán càng ít càng tốt.
Quan điểm trên cho thấy bản chất quyết định của KTTT là sản xuất hàng
hoá ở trình độ cao, nhng lại cha thấy đợc vị trí, vai trò của KTTT trong nền
kinh tế thị trờng và cũng cha thấy đợc vai trò của ngời chủ trang trại trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Quan điểm 3: KTTT là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá lớn trong
Nông Lâm Ng nghiệp của các thành phần kinh tế khác nhau ở nông thôn.
Chúng có sức đầu t lớn, có năng lực quản lí trực tiếp quá trình phát triển sản
xuất kinh doanh, có phơng pháp tạo ra tỷ suất sinh lợi cao hơn kinh tế hộ trên
cùng một đồng vốn bỏ ra, có trình độ đa thành tựu khoa học công nghệ mới kết
tinh trong hàng hoá tạo ra sức cạnh tranh cao trên thị trờng, mang lại hiệu quả
kinh tế xã hội cao. Quan điểm trên đã khẳng định kinh tế thị trờng là tiền đề
chủ yếu cho việc hình thành và phát triển KTTT. Đồng thời khẳng định vai trò,
vị trí của chủ trang trại trong quá trình quản lí trực tiếp quá trình sản xuất kinh
doanh của trang trại.
Từ tất cả các quan điểm nêu trên ta có thể rút ra khái niệm chung nhất về
KTTT nh sau:
"KTTT là hình thức tổ chức sản xuất trong Nông Lâm Ng
nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, t liệu sản xuất thuộc
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một ngời chủ độc lập, sản xuất đợc
tiến hành trên quy mô ruộng đất và các t liệu sản xuất khác đợc tập chung
đủ lớn, với cách thức tổ chức quản lí tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt
động một cách tự chủ và gắn với thị trờng".
1.2. Bản chất của kinh tế trang trại .
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Từ sau Nghị Quyết X của Bộ Chính Trị (4/1989) về đổi mới kinh tế nông
nghiệp, quan hệ sản xuất trong nông nghiệp nớc ta đợc điều chỉnh một bớc.
chuyển dịch cơ cấu KTTT, góp phần vào việc phát triển công nghiệp đặc biệt là
công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn. Thực tế cho thấy việc
phát triển KTTT ở những nơi có có điều kiện bao giờ cũng đi liền với việc khai
thác và sử dụng một cách đầy đủ và hiệu quả các loại nguồn lực trong nông
nghiệp nông thôn so với kinh tế hộ.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Về mặt xã hội: Phát triển KTTT góp phần quan trọng làm tăng số hộ giàu
trong nông thôn, tạo thêm việc làm tăng thêm thu nhập cho lao động. Điều này
rất có ý nghĩa trong việc giải quyết vấn đề lao động và việc làm, một trong
những vấn đề bức xúc của nông nghiệp nông thôn nớc ta hiên nay. Mặt khác
phát triển KTTT còn góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng trong nông
nghiệp nông thôn và tạo tấm gơng cho các hộ nông dân về cách tổ chức và
quản lý sản xuất kinh doanhDo đó phát triển KTTT góp phần vào việc giải
quyết các vấn đề xã hội và đổi mới bộ mặt nông thôn nớc ta.
Về mặt môi trờng: Do sản xuất kinh doanh tự chủ có lợi ích thiết thực và
lâu dài của mình mà các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan
tâm bảo vệ các yếu tố môi trờng, trớc hết là trong phạm vi không gian sinh thái
của trang trại và sau nữa là trong phạm vi từng vùng. Các trang trại trung du
miền núi đã góp phần quan trọng vào việc trồng rừng, bảo vệ rừng, phủ xanh
đất trống đồi núi trọc và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai những viềc làm
này đã góp phần tích cực cải tạo và bảo vệ môi trờng sinh thái trên các vùng đất
nớc.
3. Đặc trng của kinh tế trang trại.
Ngay từ khi KTTT mới hình thành ở một số nớc công nghiệp Tây Âu,
K.Max là ngời đầu tiên đa ra nhận xét chỉ rõ đặc trng cơ bản của KTTT với
kinh tế tiểu nông Ngời chủ trang trại sản xuất và bán tất cả, kể cả thóc giống,
còn ngời tiểu nông sản xuất và tự tiêu thụ hầu hết các sản phẩm làm ra và mua
cụ thể nhằm để nhận dạng, phân biệt loai cơ sở sản xuất nào đợc gọi là trang
trại .
Các chỉ tiêu thờng dùng chủ yếu là tỷ suất hàng hoá, khối lợng và giá trị
sản phẩm hàng hoá, chỉ tiêu bổ sung thờng dùng là quy mô đất đai, số đầu vật
nuôi, vốn đầu t, lao động, thu nhập trên một đơn vị t liệu sản xuất.
Tuy nhiên trong thực tế thờng chỉ chọn một hoặc hai chỉ tiêu tiêu biểu
nhất để xác định đơn vị nào là kinh tế trang trại.
Trên thế giới tiêu chí định tính chung là sản xuất nông sản hàng hoá chứ
không phải sản xuất tự cung tự cấp. Chỉ có một số nớc sử dụng tiêu chí định lợng nh Mỹ, Trung Quốc.
ở Mỹ trớc đây có quy định một cơ sở sản xuất đợc coi là trang trại khi
có giá trị sản lợng nông sản hàng hoá đạt 250$ trở lên và hiện nay quy định là
1000$ trở lên. ở Trung Quốc quy định một cơ sở sản xuất nông nghiệp đợc coi
là trang trại khi có tỷ suất hàng hoá đạt từ 70-80% trở lên và giá trị sản lợng
hàng hoá cao gấp 2-3 lần bình quân của các hộ tiểu nông.
ở Việt Nam, KTTT mới hình thành trong những năm gần đây, nhng đã
hiện diện ở hầu hết các ngành Nông-Lâm-Ng nghiệp. Nhng vì đây là vấn đề
mới nên cha xác định đợc tiêu chí cụ thể để nhận dạng và phân loại trang trại
theo định tính và định lợng .
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Để xác định thế nào là trang trại ở nớc ta, trớc hết nên sử dụng tiêu chí
định tính, lấy đặc trng sản xuất nông sản hàng hoá là chủ yếu. Về mặt định lợng lấy chỉ số tỷ suất hàng hoá từ 70-75% trở lên và giá trị sản lợng hàng hoá
vợt trội gấp 3-6 lần so với hộ nông dân trung bình.
Về quy mô các yếu tố sản xuất ở nớc ta hiện nay xác định là .
- Quy mô vốn đầu t từ 40 triệu đồng trở lên đối với trang trại phía Bắc và
duyên hải Miền Trung và 50 triệu đồng trổ lên đối với trang trại Nam Bộ và
Tây Nguyên.
+ Chủ trang trại phải có sự tích luỹ nhất định về kinh nghiệm sản suất,
về tri thức và năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh.
+ Có sự tập trung nhất định về các yếu tố sản xuất kinh doanh trớc hết là
ruộng đất và tiền vốn.
+ Quản lý sản xuất kinh doanh của trang trại phải dựa trên cơ sở hạch
toán và phân tích kinh doanh.
Những điều kiện trên không đòi hỏi một cách đồng bộ, hoàn chỉnh ngay
từ đầu mà có sự biến động và phát triển qua từng giai đoạn.
ở Việt Nam, sự ra đời của hình thức KTTT gia đình đợc bắt nguồn từ các
chính sách đổi mới kinh tế nói chung và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông
thôn nói riêng trong những năm gần đây.
Chỉ thị 100 của ban Bí Th (31/10/1981) về khoán sản phẩm đến nhóm và
ngời lao động đã cho phép gia đình chủ động trong việc sử dụng lao động.
Song cha thay đổi gì về quan hệ sở hữu của t liệu sản xuất. Còn về vấn đề phân
phối vẫn giữ chế độ phân phối theo ngày công. Tiếp đến là Nghị Quyết 10 của
Bộ Chính Trị (5/4/1988) đã nâng cao mức tự chủ kinh doanh của hộ xã viên
trên cả ba mặt.
Từ chỗ chỉ đợc làm chủ phần kinh tế gia đình với t cách là sản phẩm phụ,
qua khoán 100 đến hộ xã viên đã trở thành chủ thể chính trong sản xuất nông
nghiệp, đồng thời với việc thừa nhận hộ gia đình nông dân là một đơn vị kinh tế
tự chủ. Đảng và Nhà Nớc đang tạo dựng môi trờng thuận lợi cho kinh tế hộ gia
đình phát triển. Xác định nền kinh tế nớc ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế
cùng tham gia sản xuất theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc theo
định hớng xã hội chủ nghĩa. Luật đất đai đợc Quốc hội thông qua (17/7/1993)
thực hiện việc giao đất lâu dài cho hộ nông dân, thừa nhận nông dân có 5
quyền sử dụng đât. Ngoài ra nhà nớc còn ban hành các chính sách, các chơng
trình dự án nhằm hỗ trợ cho kinh tế hộ nông dân phát triển nh: Nghị Quyết
Trung Ương I khoá VIII đã vạch ra đờng lối chiến lợc, tạo ra bớc ngoặt cho sự
đổi mới và phát triển nông nghiệp nông thôn nh: Phát triển kinh tế nhiều thành
phần, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng công nghiệp hoá hiện
công cuộc khẩu thực này đã mở đờng cho KTTT phát triển ở BắcMỹ .
ở Châu á, chế độ phong kiến kéo dài cho nên KTTT sản xuất hàng hoá
ra đời chậm hơn. Tuy vậy, vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX sự xâm nhập của
t bản phơng tây vào các Nớ Châu á, cùng với việc xâm nhập của phơng thức
sản xuất kinh doanh t bản chủ nghĩa đã làm nẩy sinh hình thức KTTT trong
nông nghiệp. Trong quá trình phát triển KTTT ở các nớc trên thế giới đã có sự
biến động lớn về quy mô, số lợng và cơ cấu trang trại. Nớc Mỹ là nơi có KTTT
rất phát triển . Vào năm 1950 ở Mỹ có 5648000 trang trại và giảm dần số lợng
đến năm 1960 còn 3962000 trang trại. Trong khi đó diện tích bình quân một
trang trại tăng lên, năm 1950 là 56ha, năm 1960 là 120ha, năm 1992 là
198,7ha, Nớc Anh năm 1950 là 543000 trang trại đến năm 1957 còn có 25400
trang trại, Nớc Pháp năm 1955 có 2285000 trang trại đến năm 1993 chỉ còn
801400 trang trại. Diện tích bình quân của các trang trại qua các năm có xu hớng tăng lên nh: ở Anh năm 1950 diện tích bình quân một trang trại là 36ha,
năm 1987 là 71ha. ở Pháp năm 1955 là 14ha đến năm 1993 là 35ha, Cộng hoà
10
Chuyên đề tốt nghiệp
liên bang Đức năm 1949 là 11ha năm 1985 là 15ha, Hà Lan năm 1960 là 7ha
đến năm 1987 là 16ha.
Nh vậy ở các nớc Tây Âu và Mỹ số lợng trang trại đều có xu hớng giảm
nhng về quy mô diện tích lại có xu hớng tăng lên, còn ở châu á số lợng trang
trại lại có xu hớng tăng lên nhng chúng có đặc điểm khác KTTT ở Tây Âu và
Bắc Mỹ. Do đất canh tác trên đầu ngời thấp, bình quân 0,15ha/ ngời. Đặc biệt
các nớc vùng đông á nh: Đài Loan 0,047ha/ngời, Malaixia 0,25ha/ngời, Hàn
Quốc 0,053ha/ngời, Nhật Bản 0,035ha/ngời.
ở các nớc Châu á có nền kinh tế phát triển nh: Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan sự phát triển KTTT cũng theo quy luật số lợng trang trại giảm và quy
mô diện tích tăng. Vĩ dụ: ở Nhật bản năm 1950 số lợng trang trại là 6176000
151
198,7
Nguồn : Trần Đức, Nguyễn Điền KTTT gia đình trên thế giới và
Châu á - Hà Nội 1993.
Biểu 2: Sự phát triển KTTT ở Pháp.
Năm
1802
1892
1908
1929
1950
1960
1970
1980
Số lợng trang trại
5672
(1000 tr.trại)
Nguồn : Trần Đức, Nguyễn Điền KTTT gia đình trên thế giới và
châu á - Hà Nội 1993.
ở các Nớc Thái Lan, Philippin, ân Độ đây là những nớc bắt đầu đi vào
công nghiệp hoá, KTTT đang trong thời kỳ tăng dần về số lợng nhng diện tích
bình quân trang trại hầu nh lại giảm (xem các biểu sau):
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu3: Sự phát triển KTTT ở Thái Lan.
Năm
1963
1978
1982
1988
Số lợng trang trại (1000 tr.trại)
2314
4018
4464
5245
3420
Diện tích(ha/tr.tr)
3,40
3,53
3,61
2,62
Nguồn: KTTT gia đình trên thế giới và Châu á NXB thống kê HàNội 1993
Biểu5: Sự phát triển KTTT ở ấn Độ.
Năm
1953
1961
1971
1985
Số lợng trang trại (1000 tr.trại)
44354
50765
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1. Ruộng đất:
Ruộng đất là t liệu sản xuất cơ bản trong sản xuất Nông Nghiệp nói
chung và trong KTTT nói riêng. ở đây đất đai cũng là hàng hoá, một hàng hoá
đặc biệt có thể mua bán, đổi chác đợc và là bất động sản có giá trị rất quan
trọng trong các t liệu sản xuất . Phần lớn các trang trại sản xuất trên ruộng đất
thuộc quyền sở hữu của mình, nhng cũng có những trang trại lính canh một
phần ruộng đất hoặc toàn bộ tuỳ thuộc vào từng nớc, từng nơi. ở Anh có 60%
trang trại có ruộng đất riêng, 22% phải đi lính canh một phần và 18% lính canh
toàn bộ. ở Đài Loan năm 1981, 84% trang trại có ruộng đất riêng , 9% lính
canh một phần và 7% lính canh toàn bộ.
1.2. Vốn sản xuất:
Vốn sản xuất của trang trại bao gồm vốn cố định, vốn lu động nếu xét từ
nguồn vốn thì có vốn tự có và vốn đi vay. Nhìn chung để mở rộng sản xuất
kinh doanh các trang trại ngày càng có xu hớng sử dụng nhiều nguồn vốn vay
từ bên ngoài. ở Mỹ năm 1960 tổng vốn vay của trang trại là 10 tỷ$ năm 1970
là 54,5 tỷ$ và năm 1985 là 88,4 tỷ$. ở Nhật Bản năm 1970 Nhà Nớc đã có
khoản đầu t lớn cho Nông Nghiệp, Nhà Nớc cho các trang trại vay vốn tín dụng
với lãi suất 3,5 7,5%/năm để cải tạo đồng ruộng, mua sắm máy móc thiết bị,
ngoài ra Nhà Nớc còn trợ cấp cho các trang trại 1/3 đến 1/2 giá bán các loại
máy móc thiết bị mà trang trại mua.
1.3. Máy móc phục vụ sản xuất.
ở các nớc Công Nghiệp phát triển, các trang trại gia đình đã tăng cờng
sử dụng máy móc hiện đại với mức độ ngày càng cao, từng bớc tiến tới tự động
hoá, hoá học hoá Nông Nghiệp Nông Thôn. ở Châu Âu 70% trang trại gia đình
mua máy dùng riêng. ở Mỹ 35% số trang trại Miền Bắc, 75% trang trại ở
MiềnTây và 52% ở Miền Nam có máy móc riêng. Nhiều trang trại ở Mỹ và
Đức sử dụng máy tính điện tử để tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh
trồng trọt chăn nuôi. Còn ở Châu á nh Nhật Bản năm 1985 có 67% trang trại
có máy kéo lớn. Thực tế cho thấy một mặt các trang trại mua sắm máy móc
nay có sự thay đổi nhiều so với các trang trại trớc đây, bao gồm thu nhập từ
trong trang trại và ngoài trang trại. Với trang trại thuần nông, nguồn thu chủ
yếu là từ Nông Nghiệp, loại thu nhập này ở các nớc phát triển ngày càng giảm.
Còn các trang trại có thu nhập từ ngoài Nông Nghiệp chủ yếu là ở trang trại
tổng hợp, loại thu nhập này ở hầu hết các nớc ngày càng tăng, có những nớc
loại trang trại này cao hơn trang trại thuần nông.
1.6. Thị trờng đầu vào, đầu ra của các trang trại:
Đối với các trang trại trong nền sản xuất hàng hoá dịch vụ đầu vào, đầu
ra có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển của trang trại. ở nhiều nơi nhà nớc có
các biện pháp tích cực can thiệp gián tiếp vào thị trờng nông sản thông qua các
đòn bẩy kinh tế để tạo sự cân bằng cung cầu trên thị trờng nông sản nhằm điều
tiết khủng hoảng.
* Những nhận xét rút ra từ quá trình hình thành và phát triển KTTT trên
thế giới .
- Phát triển sản xuất Nông Nghiệp theo hình thc KTTT sản xuất hàng
hoá là hoàn toàn phù hợp và đạt hiệu quả kinh tế.
14
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đất đai của trang trại gồm nhiều loại sở hữu khác nhau, trong đó đất
thuộc quyền sở hữu gia đình ngời chủ trang trại là chủ yếu và có toàn quyền
quyết định về cách sử dụng ruộng đất sao cho hiệu quả nhất.
- Quy mô và số lợng trang trại ở mỗi nớc khác nhau nhng xu hớng chung
là số lợng giảm đi và quy mô tăng lên nh tăng về máy móc thiết bị, tăng về vốn
đầu t, tăng về đất đai Từ đó gia trị và giá trị sản phẩm hàng hoá tăng lên.
- Cơ cấu thu nhập của trang trại có sự thay đổi, lúc đầu thu nhập chủ yếu
là từ Nông Nghiệp nhng càng phát triển thì thu nhầp từ Nông Nghiệp càng
giảm và thu nhập từ phi Nông Nghiệp ngày càng tăng lên.
phần kinh tế của nền kinh tế quốc dân. Còn ở Miền Nam thời kỳ này các hình
thức tổ chức sản xuất ở vùng tạm chiếm chủ yếu là các đồn điền, dinh điền, các
HTX sản xuất hàng hoá.
- Thời kỳ 1975 cho tới nay. Từ cuối những năm 1970 hiệu quả sản xuất
trong nền kinh tế nói chung và trong ngành Nông Nghiệp nói riêng là thấp
kém. Trong các HTX ở Miền Bắc dấn tới khủng hoảng của mô hình tập thể hoá
Nông Nghiệp. Trớc tình hình đó Đảng đã có Đại Hội lần thứ VI (tháng
12/1986) đã đề ra đợc các chủ trơng chính sách mới đặc biệt là cơ chế khoán
gọn tới từng hộ gia đình ,tiếp đến là Nghị Quyết 10 của bộ chính trị và cùng
nhiều văn bản khác của chính phủ, đã giải phóng sức lao động và các t liệu sản
xuất khác đặc biệt là đất đai. Việc đổi mới cơ chế chính sách này đã tạo điều
kiện thuận lợi cho KTTT phát triển.Theo số liệu của các địa phơng dựa vào hớng dẫn về khái niệm và tiêu chí nhận dạng trang trại cuả Bộ Nông Nghiệp và
phát triển nông thôn , đến nay(9/2001) nớc ta có khoảng 113000 trang trại.
* Sau đây là một số tình hình về sử dụng các yếu tố sản xuất của trang
trại trong những năm gần đây:
- Về quy mô đất của mỗi trang trại.
+ Với các tỉnh phía Bắc bình quân đất canh tác mỗi trang trại là 4ha
trong đó 2ha chiếm 56%, 10ha chiếm 38,3%, 10 30ha chiếm 0,6%
+ Với các tỉnh phía Nam đất sản xuất bình quân một trang trại là 8ha
trong đó ở Gia Lai bình quân một trang trại 4,29ha, Đắc Lắk 6,3ha, Bình Dơng
10ha, Bình Định 8ha, Bình Thuận 7,5ha, Thành Phố HCM 2ha.
- Vấn đề lao động của trang trại.
+ Với các tỉnh phía Bắc, trang trại trồng cây lâu năm với diện tích
khoảng 2ha ngoài 23 lao động gia đình thì trang trại còn cần thuê 1 lao động
thờng xuyên, từ 2 5ha thuê 2 3 lao động, từ 5 10ha thuê 3 5 lao động,
từ 10 20ha thuê 6-10 lao động. Với mức lơng trung bình khoảng 250 000
300 000đ/lao động/ tháng.
+ Với các trang trại phía Nam tính bình quân một trang trại thuê lao
động thờng xuyên trong năm khoảng 8 10 lao động, tiền lơng trung bình
500 000 600 000đ/lao động/ tháng.
trang trại nên phát triển theo các hớng sau:
- Tích tụ vốn và tập trung đất đai.
Sự phát triển KTTT gắn liền với quá trình tích tụ vốn và tập trung đất đai.
Nông hộ phải tập trung đất đai với quy mô nhất định mới có điều kiện sản xuất
hàng hoá.
Việc phân phối, giao đất đai cho ngời sử dụng sẽ khắc phục đợc tình
trạng đất đai phân tán, manh mún. Thông qua chuyển đổi ruộng đất sẽ dấn đến
tích tụ tập chung sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm, sản phẩm hàng hoá suất
khẩu sẽ tích luỹ tái sản xuất mở rộng không ngừng.
17
Chuyên đề tốt nghiệp
- Chuyên môn hoá sản xuất.
Sản xuất độc canh lơng thực hay sản xuất phân tán manh mún đều xa lạ
với kiểu sản xuất hang hoá của trang trại. Thực tế cho thấy độc canh cây lơng
thực chỉ đảm bảo tiêu dùng nội bộ. Vì vậy muốn sản xuất hàng hoá phải đi sâu
vào chuyên môn hoá nhng sản xuất chuyên môn hoá phải kết hợp với phát triển
tổng hợp mới khai thác đợc mọi nguồn lực của vùng đồng thời còn hạn chế đợc
các rủi ro nh thiên tai, sự biến động của thị trờng.
- Công nghiệp hoá và thâm canh hoá.
Việc đẩy mạnh quá trình tích tụ, tập trung sản xuất đòi hỏi các trang trại
phải phát triển theo hớng công nghiệp hoá, thâm canh hoá để tăng năng suất
lao động và tăng năng xuất cây trồng, vật nuôi. Việc thực hiện nội dung trên
phải tuỳ điều kiện của từng trang trại để lựa chọn thích hợp, đồng thời các trang
trại phải kết hợp với nhau để thực hiện nội dung trên.Mỗi trang trại không thể
tự mình công nghiệp hoá, thâm canh hoá sản xuất mà phải có sự hố trợ của nhà
nớc bằng việc ban hành các chính sách nh chính sách hỗ trợ về kỹ thuật, chính
sách về vốn và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
- Hợp tác và cạnh tranh.
trong tay 29 triệu ha, bình quân mỗi điền chủ có 7250 ha. Hiện nay ở Mỹ trang
trại gia đình chiếm 87% tổng số trang trại, 65% đất đai và 70% giá trị nông sản
của cả nớc.
ở Nhật Bản: Trong 4 năm 1946 đến 1949 nhà nớc đã mua của điền chủ
gần 2 triệu ha ruộng đất để bán theo phơng thức trả tiền dần cho một sô hộ
nông dân thiếu hoặc không có ruộng đất. Thống kê cho thấy ở Nhật Bản quy
mô bình quân đất đai của một trang trại năm 1945 là 0,7ha, 1960 là 0,95ha,
1980 là 1,15ha, 1989 là 1,2ha. ở Philipin việc thực hiện cải cách ruộng đất
cũng giống nh Nhật Bản nhng cha đạt đợc kết quả nh mong muốn do không
thống nhất đợc việc định giá đất giữa điền chủ và nhà nớc.
ở Đài Loan từ 1949 đến 1953 đã tiến hành cải cách ruộng đất theo 3 bớc: Bớc 1 giảm tô 1949: Bớc 2 bán ruộng đất công cho nông dân năm 1951: bớc 3 trng mua ruộng đất của các điền chủ trên mức quy định 1/3 trả bằng tiền
mặt; 2/3 chuyển thành cổ phiếu của các xí nghiệp công nghiệp. Giá trng mua
ruộng đất bằng 2,5 lần năng suất đất đai của hai vụ trong năm, trả dần qua 10
năm, mỗi năm 2 lần, sau vụ thu hoạch. ở nớc này quy mô trang trại cũng đợc
tăng dần. Bình quan một trang trại năm 1952 là 1,29 ha, năm 1970 là 1,31 ha,
năm 1980 là 1,35 ha, năm 1984 là 1,41 ha.
2. Một số nghiên cứu trong nớc.
Ruộng đất luôn là vấn đề nóng bỏng của nông nghiệp. Nhiều quốc gia
rất quan tâm để giải quyết chính sách ruộng đất cho phù hợp. ở nớc ta quá
trình thực hiện hợp tác hoá nông nghiệp thực chất là tập thể hoá triệt để ruộng
đất và các t liệu sản xuất khác vào HTX. mô hình HTX kiểu đó đã không thành
công. Trớc tình hình đó chỉ thị 100 của ban bí th (Tháng 1 năm 1981) đã đợc
ban hành về việc giao đất cho ngời nhận khoán theo mức sản lợng HTX giao và
cho phép họ đợc đầu t thêm để hởng phần vợt khoán. Cách làm đó đã tạo động
lực mạnh mẽ góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp. Nghị quyết 10 của bộ
chính trị (Tháng 4 năm 1988) là một bớc ngoặt căn bản xác lập quyền tự chủ
kinh doanh của kinh tế hộ nông dân và giao ruộng đất cho nông dân sử dụng
lâu dài là một bớc tiến mới tạo thêm động lực cho nông nghiệp nớc ta đạt đợc
19
Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế-xã
hội có quan hệ tới phát triển kttt trên
địa bàn xã Chiềng Ban Huyện Mai Sơn Tỉnh
Sơn La.
I.Các điều kiện tự nhiên.
1. Vị trí địa lý.
Chiềng Ban là một xã vùng cao nằm trên cao nguyên Sơn La - Nà Sản
thuộc Huyện Mai Sơn - Tỉnh Sơn La. Trung tâm xã cách trung tâm huyện Mai
Sơn khoảng 20km về phía đông nam. Chiềng Ban có phạm vi ranh giới nh sau:
- Phía bắc giáp các xã Chiềng sinh, Hua La (thị xã Sơn La).
- Phía nam giáp xã Chiềng Dong.
- Phía đông giáp các xã Chiềng Mai, Chiềng Mung.
- Phía tây giáp xã Chiềng Chung.
Là một xã vùng cao nhng Chiềng Ban có vị trí địa lý - kinh tế tơng đối
thuận lợi nhờ có tuyến đờng tỉnh lộ 105 chạy qua và từ đây có thể giao lu kinh
tế, văn hoá với các trung tâm kinh tế xã hội khác. Địa bàn xã nằm trong vùng
nguyên liệu của các cơ sở công nghiệp chế biến mía đờng, cà phê
Toàn xã có tổng diện tích 3492ha chiếm 2,5% diện tích toàn huyện và có
tổng dân số là 5189 ngời chiếm 4,5 % dân số toàn huyện.
2. Đặc điểm địa hình đất đai.
2.1. Đăc điểm địa hình
Địa bàn Chiềng Ban đợc phân bố trên nền của 3 dạng địa hình
chính.
- Địa hình núi cao: Phân bố theo sờn của hai dãy núi ở phía tây và khu
vực trung tâm xã. Các dãy núi này chạy theo hớng tây bắc đông nam, có đỉnh
cao nhất 1064m. Đây là dạng địa hình bị chia cắt phức tạp, có độ dốc lớn, thích
hợp cho phát triển nghề rừng. ở khu vực chân núi có các sờn thoải có thể kết
hợp nông lâm với các cây trồng lâu năm nh cà phê, cây ăn quả
- Địa hình đồi thoải: Phân bố tập trung ở hai khu vực: khu vực trung tâm
xã (Chiềng BanI) và khu vực phía bắc (Chiềng BanII). Địa hình này hình thành
20.99
2. Đất đỏ vàng trên đất sét.
Fs
2411.3
69.06
3. Đất phù xa ngòi suối.
Fy
20.50
0.59
4.Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nớc.
FI
110.00
3.15
5. Đất thung lũng.
D
hởng của chế độ khí hậu vùng núi tây Bắc. Những đặc trng chủ yếu của chế độ
khí hậu thể hiện qua số liệu Quan trắc tại trạm khí tợng Sơn La (Độ cao 676m)
nh sau:
3.1 Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ bình quân năm của vùng ở khoảng 21,1 - 21,2 0c. Đây là ngỡng
nhiệt độ trung bình thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt với một số loại
22
Chuyên đề tốt nghiệp
cây trồng a nhiệt độ tơng đối thấp nh nhóm cây ăn quả có nguồn gốc ôn đới
( mơ, mận), á nhiệt đới (nhãn, vải..), cà phê, chè Tuy nhiên cũng cần lu ý
nhiệt độ về đêm. Vì ban đêm nhiệt độ thờng xuống thấp và kèm theo sơng
muối gây hại cho cây trồng. Nhìn chung, chế độ nhiệt của vùng tơng đối thuận
lợi cho việc phát triển một cơ cấu cây trồng đa dạng và có u thế hàng hoá.
3.2. Chế độ ẩm.
- Lợng mua bình quân 1409,3mm/năm, tuy nhiên phân bố tơng đối cực
đoan thành hai mùa rõ rệt.
+ Mùa ma: từ tháng 4 đến tháng 9 chiếm tới 85% lợng ma cả năm. lợng
mua tập trung cao từ tháng 5 đến tháng 8 (bình quân 250mm/tháng).
+ Mùa khô: từ tháng 10 đến tháng 3, thời kỳ này lợng ma chỉ chiếm 15%
tổng lợng ma cả năm đặc biệt từ tháng 12 đến tháng 2 có những năm không có
ma, bình quân lợng ma các tháng này chỉ đạt khoảng 17,7 mm/tháng. Đây là
thời kỳ khô hạn nó hạn chế lớn tới khả năng phát triển của các loại cây trồng
ngắn ngày, đặc biệt là nhóm cây lơng thực thực phẩm. Tuy nhiên thời kỳ ít
ma này trùng với nhiệt độ thấp lại là giai đoạn thích hợp cho một số cây lâu
năm phân hoá mầm hoa và đậu quả nh cà phê, chè, mơ, mận.
- Độ ẩm không khí và lợng bốc hơi.
Một số đặc trng độ ẩm không khí và lợng bốc hơi bình quân, đợc nêu
trong bảng 7 sau:
2. Lợng bốc hơi.
Thấp nhất
Nguồn: Báo cáo quy hoạch của viện quy hoạch và thiết kế Nông Nghiệp
tháng 12 năm 2001
Từ bảng 7 cho thấy .
+ Độ ẩm không khí của địa bàn năm trong ngỡng thích hợp cho sinh trởng, phát triển của nhiều loại cây trồng. Tuy nhiên cũng cần lu ý thời kỳ có độ
ẩm xuống thấp (từ tháng 12 đến tháng3), đồng thời cũng là giai đoạn có lợng
bốc hơi lớn gây nên tình trạng khô hạn gay gắt. Yếu tố này hạn chế lớn tới khả
23
Chuyên đề tốt nghiệp
năng sinh trởng, phát triển của các loại cây trồng trên địa bàn. Tuy nhiên, với
cây Mía đây là thời kỳ thích hợp để chuyển hoá đờng.
+ Độ ẩm không khí và chế độ bốc hơi trong vùng cơ bản thích hợp vơi
một số loại cây công nghiệp dài ngày (cây ăn quả, cà phê, chè, mía), nhng lại
bất thuận với một số cây ngắn ngày đặc biệt với nhóm cây lơng thực thực
phẩm.
3.3. Một số yếu tố khí hậu khác.
- Sơng muối: Chiềng Ban nằm trên địa bàn bị ảnh hởng của sơng muối.
Những đợt sơng muối gần đây xuất hiện vào các năm 1992, 1995, 1999 trong
đó mức độ gây hại lớn nhất là đợt sơng muối năm 1999. Mức độ gây hại của sơng muối đối với từng loại cây trồng có khác nhau: mơ, mận hầu nh ít bị ảnh hởng.
- Gió khô nóng từ tháng 4 đến tháng 9 có thể xuất hiện gió tây khô
nóng, tập chung lớn nhất vào tháng 4 đến tháng 5. Số ngày bị ảnh hởng gió khô
nóng bình quân 15 18 ngày/ năm. Những ngày có gió khô nóng độ ẩm không
khí giảm thấp khoảng 45 55% ảnh hởng sấu tới sinh trởng của cây trồng.
- Nguồn nớc: Nớc mặt trong vùng gồm hệ thống các ngòi suối, trong
đó suối chính là Nậm Ma chảy theo hớng tây bắc đông nam trên địa bàn khu
Hạng Mục
Diện tích(ha)
Cơ ấu(%)
Tổng diện tích
3492,00
100
1. Đất Nông Nghiệp
1173,00
33,59
2. Đất Lâm Nghiệp
699,50
20,03
3. Đất chuyên dùng
97,70
2,80
Nguồn: Báo cáo của viện quy hoạch và thiết kế Nông Nghiệp Hà
Nội tháng 12 năm 2001.
- Trong đó đất nông nghiệp có cơ cấu sử dụng nh sau:
+ Đất trồng cây hàng năm chiếm 55,84% (655ha), trong đó có 147ha đất
lúa (37 ruộng 2 vụ). Một phần đáng kể đất cây hàng năm sử dụng trồng mía là
399ha, chiếm gần 61% đất cây hàng năm. Ngoài ra còn có 102,5ha đất nơng
rẫy sản xuất lơng thực.
+ Đất trồng cây lâu năm có 490ha, chiếm 41,77% diện tích đất dùng vào
Nông Nghiệp, trong đó diên tích trồng cà phê là 349ha và 141ha trồng cây ăn
quả. Ngoài ra trong cơ cấu đât sử dụng vào nông nghiệp còn có 12,9ha mặt nớc
nuôi trồng thuỷ sản và 8,8ha vờn tạp, các loại đất này chiếm 2,4% diện tích đất
nông nghiệp.
- Đất sử dụng vào lâm nghiệp chiếm 20,03% diện tích tự nhiên, với
613,8ha rừng tự nhiên phòng hộ và 85,7ha rừng trồng sản xuất. Đối với một địa
bàn miền núi vùng cao thì tỷ lệ rừng che phủ nh vậy là còn quá thấp.
25