TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
“THỦ TỤC KHAI HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU TRONG KINH DOANH”
GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bằng
Nhóm sinh viên thực hiện:
1. Huỳnh Thị Trúc Linh – 71306172
2. Nguyễn Châu Ngọc Huyền - 71306126
TP HCM, tháng 4 năm 2016
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN:
.................................................................................................................................. ............
...................................................................................................................... ........................
.......................................................................................................... ....................................
.............................................................................................. ................................................
.................................................................................. ............................................................
...................................................................... ........................................................................
.......................................................... ....................................................................................
.............................................. ................................................................................................
.................................. ............................................................................................................
...................... ........................................................................................................................
.......... .................................................................................................................................. .
................................................................................................................................. .............
..................................................................................................................... .........................
......................................................................................................... .....................................
CHƢƠNG 1: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN ĐỘNG CƠ VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM SVEAM ......................................................................... 5
1.1.
Giới thiệu chung về công ty xuất khẩu: ....................................................................................................... 5
1.1.1.
Thông tin chung: ................................................................................................................................. 5
1.1.2.
Lĩnh vực hoạt động: ............................................................................................................................ 5
1.2.
Quy trình xuất khẩu Bánh Răng Hành Tinh của công ty TNHH Một thành viên Động cơ và Máy nông
nghiệp Miền Nam SVEAM ...................................................................................................................................... 6
1.2.1.
Kí hợp đồng xuất khẩu: ....................................................................................................................... 6
1.2.2.
Chuẩn bị hàng hóa theo hợp đồng: ..................................................................................................... 8
1.2.3.
Book tàu: ............................................................................................................................................. 9
1.2.4.
Lĩnh vực hoạt động: .......................................................................................................................... 14
2.2.
Quy trình nhập khẩu máy nén khí và linh kiện của công ty Toho Vina: ................................................... 14
2.2.1.
Kí kết hợp đồng nhập khẩu: .............................................................................................................. 14
2.2.2.
Xin giấy phép (nếu có):..................................................................................................................... 14
2.2.3.
Thuê phƣơng tiện vận tải và mua bảo hiểm (nếu có): ....................................................................... 15
2.2.4.
Nhận và kiểm tra chứng từ:............................................................................................................... 15
2.2.5.
Làm thủ tục hải quan điện tử (nhập khẩu): ....................................................................................... 16
2.2.6.
Lấy lệnh D/O: ................................................................................................................................... 23
KẾT LUẬN ................................................................................................................................................................. 27
3
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực thì mối quan hệ giữa
các quốc gia về phƣơng diện kinh tế ngày càng trở nên gắn bó với nhau hơn. Đặc biệt, là
ngoại thƣơng - một hoạt động đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh
tế, góp phần nâng cao vị thế quốc gia trên thị trƣờng quốc tế.
Việt Nam hiện nay đã chính thức là thành viên của tổ chức Thƣơng Mại Thế Giới
(WTO) nên quan hệ giao thƣơng, ngoại thƣơng với các nƣớc thành viên và các nƣớc khác
trên thế giới ngày càng mở rộng. Điều này đồng nghĩa với lƣợng hàng hóa xuất nhập
khẩu ngày càng tăng, trong đó hàng hóa, vật phẩm chuyển qua dịch vụ chuyển phát
nhanh cũng không ngoại lệ. Bởi vậy, công tác làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất
nhập khẩu cần phải đƣợc chú trọng hơn để đảm bảo quan hệ bền vững giữa các nƣớc,
nhƣng cũng không để bất kì sai sót nào làm ảnh hƣởng đến nền kinh tế quốc gia.
Từ nhận thức trên, sau một thời gian tìm hiểu về những thủ tục hải quan nên
nhóm em đã quyết định chọn đề tài “Thủ tục khai hải quan đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu trong kinh doanh” để làm đề tài tiểu luận của mình. Để giúp tìm hiểu sâu
hơn kiến thức trong nhà trƣờng nhóm quyết định chọn đề tài này nhằm hỗ trợ kiến thức
về chuyên ngành kinh doanh quốc tế của mình, nắm vững các kiến thức, các thủ tục về
hải quan, thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
Trong quá trình thực hiện tiểu luận, do lƣợng kiến thức hiểu biết về môn học còn
hạn hẹp nên bài viết của nhóm em không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất
mong sẽ nhận đƣợc những ý kiến đóng góp, nhận xét của thầy để bài tiểu luận của chúng
em thêm hoàn thiện.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
4
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động:
-
Động cơ diesel từ 5-30 mã lực
Động cơ xăng từ 5,5-13 mã lực
Máy gặt đập liên hợp
Máy cày 4 bánh
Máy xới tay
Máy cắt gặt xếp sequences
Máy phát điện 1 pha and 3 pha từ 2-60 KVA
Máy bơm nƣớc từ 17- 600 m3 / giờ
Máy xay Xát lúa gạo từ 600-1,200 kg / giờ
Máy phun thuốc
Thiết bị phục vụ nuôi tôm công nghiệp
5
-
Rulô chà lúa các loại
1.2.
Quy trình xuất khẩu Bánh Răng Hành Tinh của công ty TNHH Một
thành viên Động cơ và Máy nông nghiệp Miền Nam SVEAM
1.2.1. Kí hợp đồng xuất khẩu:
-
-
-
Payment: phƣơng thức, thời hạn thanh toán
Điều khoản trả tiền thƣờng gồm các nội dung sau:
- Đồng tiền thanh toán.
- Thời hạn thanh toán.
- Phƣơng thức thanh toán.
- Địa điểm thanh toán.
- Điều kiện thanh toán.
7
-
Required documents and packing: các giấy tờ cần có
-
Other conditions : các quy định khác
-
Mộc và chữ ký
-
1.2.2. Chuẩn bị hàng hóa theo hợp đồng:
Sản xuất:
Đăng ký tờ khai tại cảng:
Đăng ký thông tin doanh nghiệp với hải quan.
Khai tờ khai trên phần mềm hải quan ECUS5-VNAS nhƣ sau:
Mã loại hình : Ngƣời xuất khẩu theo hồ sơ, mục đích xuất khẩu của lô hàng
để chọn một trong các loại hình xuất khẩu theo hƣớng dẫn của Tổng cục
Hải quan.
Cơ quan hải quan: Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan
theo quy định của pháp luật.
Mã bộ phận xử lý tờ khai: Nhập mã Đội thủ tục xử lý tờ khai.
Mã hiệu phƣơng thức vận chuyển: Đây là hàng CNTs nên sẽ chọn mục 2
Căn cứ phƣơng thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
9
1: Đƣờng không
2: Đƣờng biển(container)
3: Đƣờng biển (hàng rời, lỏng...)
4: Đƣờng bộ (xe tải)
5: Đƣờng sắt
Ấn vào bƣớc 2 sẽ hiện 1 cái bảng thông báo, ngƣời đăng ký tờ khai điền
thông tin vào và nộp lên hải quan:
11
Cuối c ng sẽ ra kết quả phân luồng:
Luồng xanh: Nộp HS - Thanh lý - Lên hàng
Luồng vàng: Nộp HS ( Tờ khai, Hợp đồng, Invoice, Packing list) - thanh lý Lên hàng
Luồng đỏ: Kiểm hóa ( Nếu luồng đỏ thì phải ghi vào Packing và chở vào bãi kiểm
hóa
Chuẩn bị hồ sơ để nộp hải quan đăng ký tờ khai hàng xuất:
Tờ khai hải quan điện tử
Hợp đồng
12
-
Invoice
Packing list
Tờ khai là luồng xanh thì chỉ cần nộp hồ sơ
Thanh lý
Lên hàng.
1.2.6. Thanh lý tờ khai và vô sổ tàu:
Invoice : 01 copy
Packing list: 01 copy
Packing: export standard packing
13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG
TY TNHH TOHO VINA
2.1.
Giới thiệu chung về công ty nhập khẩu:
2.1.1. Thông tin chung:
-
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Toho Vina
-
Tên giao dịch: TOHO VINA CO., LTD
Mã số thuế: 3702326960
Địa chỉ: Lô B_1K_CN, Khu công nghiệp Mỹ Phƣớc 3, Phƣờng Chánh Phú Hòa,
Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dƣơng
Đại diện pháp luật: Park Jung Soo
Giấy phép kinh doanh: 462043001169
Ngày cấp giấy phép: 12/12/2014
Ngày hoạt đ ng: 25/12/2014 (Đã hoạt động 1 năm)
Điện thoại: 0650 2221540 / 0650 2221543
Thƣơng mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua,
14
bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nƣớc ngoài thì mặt hàng máy nén khí mới
không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu.
2.2.3. Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm (nếu có):
Điều kiện trong hợp đồng ngoại thương: CFR Điều kiện giao hàng: Giao hàng tại
cảng đến ( CatLai HoChiMinh). Trách nhiệm Book tàu: Toho ở Korea. CFR còn có
nghĩa là giá của bên bán hàng (Toho Korea) đã bao gồm giá thành của sản phẩm và cƣớc
phí vận chuyển .
2.2.4. Nhận và kiểm tra chứng từ:
B chứng từ cần kiểm tra:
- Invoice:
Số invoice: 15041
Ngày: 08/10/2015
-
Packing list:
Bill of lading:
Số vận đơn House B/L: GSL 1510027
Ngày lập: 11/10/2015
Nơi phát hành vận đơn: Seoul, Korea.
Số vận đơn MB/L : HASL0250A5004A00
Ngày lập: 12/10/2015
Mã bộ phận xử lý tờ khai: Nhập mã Đội thủ tục xử lý tờ khai.
16
Mã hiệu phƣơng thức vận chuyển:
Căn cứ phƣơng thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
1: Đƣờng không
2: Đƣờng biển(container)
3: Đƣờng biển (hàng rời, lỏng...)
4: Đƣờng bộ (xe tải)
5: Đƣờng sắt
6: Đƣờng sông
9: Khác
Điền thông tin đơn vị xuất – nhập trong hợp đồng thƣơng mại:
Nhập số vận đơn, số lƣợng kiện, tổng trọng lƣợng hàng, mã địa điểm lƣu
kho chờ thông quan dự kiến, địa điểm nhận hàng cuối c ng, địa điểm xếp
hàng, phƣơng tiện vận chuyển và ngày dự kiến đi trên BILL OF LADING
trình cho hải quan
-
máy nén khí 5HP hoạt động bằng điện, có bồn chứa khí nén, láp ráp hoàn
chỉnh, đã qua sử dụng, chất lƣợng còn lại trên 80% COMPRESSOR (5HP),
khuôn thép phục vụ đúc linh kiện bếp ga MOLD, hàng đã qua sử dụng chất
lƣợng còn lại trên 80%
khuôn thép phục vụ đúc linh kiện bếp ga MINI BODY MOLD, hàng đã qua
sử dụng chất lƣợng còn lại trên 80%
Khuôn thép phục vụ đúc linh kiện bếp ga MINI BASE MOLD, hàng đã qua sử
dụng chất lƣợng còn lại trên 80%
Khuôn thép phục vụ đúc linh kiện bếp ga TEMPA MOLD, hàng đã qua sử
dụng chất lƣợng còn lại trên 80%
Khuôn thép phục vụ đúc linh kiện bếp ga ASSY MOLD, hàng đã qua sử dụng
chất lƣợng còn lại trên 80 BOMBE COVER MOLD, hàng đã qua sử dụng chất
lƣợng còn lại trên 80%
Khuôn thép phục vụ đúc linh kiện bếp ga GREAR FOOT MOLD, hàng đã qua
sử dụng chất lƣợng còn lại trên 80%
Máy hàn hồ quang, d ng điện xoay chiều kiểu biến thế, lắp ráp hoàn chỉnh,
hàng đã qua sử dụng chất lƣợng còn lại trên 80% Electric Welding Machine.
Thép hợp kim ở dạng cuộn, chƣa mạ tráng, dày 0.5 mm, rộng 145 mm, vật
liệu dùng sản xuất bếp ga xuất khẩu mới 100%
Đinh vít, nguyên vật liệu dùng sản xuất bếp ga xuất khẩu mới 100%
Vòng đệm bằng đồng d ng lót đệm bên trong đầu ống dẫn, vật liệu dùng sản
xuất bếp ga xuất khẩu mới 100%
Ống nối đồng dài 12.5 cm đã lắp vòi dẫn ga, vật liệu dùng sản xuất bếp ga xuất
khẩu mới 100%
Tổng trọng lƣợng hàng hóa khi chƣa đóng gói: 15,719.80 KGS
Tổng trọng lƣợng hàng hóa khi đã đóng gói: 18,350.00 KGS.
-
-
Sau đó, có kết quả phân luồng: xanh, vàng, đỏ.
Sau khi đã hoàn tất khai điện tử, ta sẽ nhận đƣợc tờ khai hải quan hàng nhập, in bộ
tờ khai ra. Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan về số tờ khai
hải quan, kết quả phân luồng. Sau khi có kết quả phần luồng từ hệ thống, thực hiện
bƣớc tiếp theo:
Lu ng xanh Hàng hóa đƣợc phân luồng xanh nghĩa là sẽ đƣợc miễn kiểm tra hồ
sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Khi lô hàng đƣợc cơ quan hải quan
chấp nhận thông quan thì doanh nghiệp chỉ cần cung cấp giấy tờ sau cho Hải quan
để thông quan tờ khai và in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng
Lu ng vàng Hàng hóa thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễm kiểm
tra chi tiết hàng hóa. Nếu đƣợc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan thì doanh
nghiệp thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm
tra.
Lu ng đỏ Phải kiểm tra thực tế hàng hóa sau khi kiểm tra hồ sơ giấy. Đây là mức
độ kiểm tra cao nhất, phải làm nhiều thủ tục và tốn chi phí, thời gian, công sức
nhất cho cả chủ hàng và hải quan. Khi hàng bị phân luồng đỏ, doanh nghiệp phải
xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra.
21
Kết quả phân luồng của lô hàng này là luồng vàng.
Mã phân loại kiểm tra: 02
Tổng số tiền thuế phải nộp: 9.343.729 VND.
Sau khi đã hoàn tất khai điện tử, ta sẽ nhận đư c tờ khai hải quan hàng nhập, in b
tờ khai ra và n p thuế tờ khai.
Sau khi đã đóng tất cả các phí, nhân viên hãng tàu sẽ giao D/O g m 4 bản, ó đóng
m c ký phát của hãng tàu.Cần phải kiểm tra lại b D/O trước khi rời khỏi hãng
tàu:
Nội dung trên D/O đã đúng với B/L hay chƣa
Thời hạn hiệu lực của D/O
Mộc của hãng tàu, dấu giao thẳng
Các hóa đơn đóng tiền tại hãng tàu (phí D/O,CFS, phí chứng từ,..)
2.2.7. Đăng kí tờ khai tại cảng:
Bộ hồ sơ gồm:
Tờ khai hải quan nhập khẩu
B/L
Hợp đồng
Hóa đơn thƣơng mại
Packing list
C/O
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nƣớc
Giấy giới thiệu
Giấy đăng ký kiểm hóa (luồng đỏ)
Giao cho người vận tải:
Giao phiếu EIR đã đóng dấu và phiếu mƣợn container (phiếu hạ rỗng) của hãng tàu
cho tài xế để kéo container về kho.
2.2.12.
Nhận hàng về kho công ty:
Tại kho công ty phải:
Chuẩn bị nhân công, máy móc xuống hàng
Kiểm đếm giao cho thủ kho
Sau khi đã xuống hàng, tài xế sẽ kéo cont rỗng đến nơi trả rỗng quy định.
25