TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
QUY TRÌNH XUẤT - NHẬP KHẨU VÀ KHAI BÁO HẢI
QUAN ĐỐI VỚI VIỆC XUẤT – NHẬP KHẨU HÀNG
HOÁ KINH DOANH TẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Viết Bằng
Nhóm sinh viên thực hiện: Thứ 7- Ca 2
TP HCM, Ngày 08 Tháng 04 Năm 2016
1
DANH SÁCH NHÓM
STT
1
2
3
HỌ TÊN
MSSV
CÔNG VIỆC
ĐÁNH
GIÁ
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
3
2.2.2. Một số thông tin liên quan .......................................................... 26
2.2.3. Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng xuất khẩu ............... 27
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THIỆN HƠN
QUY TRÌNH THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY .................................................................... 30
1. Về nhân viên công ty ............................................................................. 30
2. Về khâu làm thủ tục hải quan .............................................................. 30
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 33
4
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Quá trình toàn cầu hóa đang điễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Việt Nam sau 8
năm gia nhập WTO, hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói
riêng đã phát triển không ngừng. Đặc biệt, vào tháng 10 năm 2015, khi Việt Nam
trở thành thành viên của TPP, thì nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập sâu
hơn, rộng hơn vào nền kinh tế thế giới thông qua cầu nối ngoại thương. Điều này
mang lại nhiều lợi ích cho nước nhà. Không chỉ chỗ đứng của Việt Nam trên
trường quốc tế được cải thiện, củng cố rõ rệt, việc hội nhập văn hoá các quốc gia
khác cũng ngày một dễ dàng hơn.
Ngày nay, kinh tế Việt Nam càng ngày phát triển càng mạnh mẽ hơn cùng với
sự phát triêtn của thế giới. Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng liên tục
qua các năm. Chính vì vậy, xuất nhập khẩu trong bối cảnh hội nhập này đã đóng
vai trò thực sự quan trọng đối với việc đẩy mạnh phát triển nền kinh tế nước nhà.
Trong tiến trình này, vai trò của ngành Hải Quan hết sức quan trọng. Do đó, để
đẩy mạnh nền kinh tế thì ngành Hải Quan phải có những cải cách sâu rộng hơn
nữa, bên cạnh đó cán bộ, công chức Hải Quan phải có trình độ nghiệp vụ và hiểu
6. Kết cấu bài tiểu luận:
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bài tiểu luận gồm
3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về doanh nghiệp.
Chương 2: Quy trình xuất nhập khẩu và khai báo hải quan
Chương 3: Đề xuất – Giải pháp.
6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.
Công ty TNHH Đầu tư Quán Á Việt Nam
1.1.1. Thông tin chung của công ty.
-
Tên công ty: Công ty TNHH Đầu tư Quán Á Việt Nam
Địa chỉ: Lô I 21B, KCN Hải Sơn GĐ 3+4, Ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa
Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
-
Điện thoại: 38535000 – Fax: 38590346
-
Số tài khoản: 188922669 Tại: Ngân Hàng ABC – Chi nhánh Phú Lâm
Swift code: ASCBVNVX
Sản xuất sản phẩm từ plastic
2220
1.1.3. Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu.
Trên cơ sở các ngành nghề khinh doanh đã đăng ký, hiện tại sản phẩm và
dịch vụ chủ yếu của công ty bao gồm:
7
-
Sản xuất các sản phẩm khác từ cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp, cao
su chưa lưu hoá hoặc đã lưu hoá hoặc đã làm cứng như:
+ Đĩa cao su, tấm, mảnh, thanh cao su,
+ Ống, vòi cao su,
+ Sản xuất băng tải, băng truyền bằng cao su,
+ Đồ dùng vệ sinh bằng cao su: dụng cụ tránh thai cao su, chai chườm nước
nóng,
+ Quần áo bằng cao su (nếu quần áo được sản xuất bằng cách gắn dán, chứ
không phải khâu),
+ Tấm phủ sàn bằng cao su,
+ Cáp và sợi cao su,
+ Sợi cao su hoá,
+ Vòng, thiết bị phụ và chất gắn bằng cao su,
+ Trục cán bằng cao su,
+ Đệm hơi cao su,
+ Sản xuất bóng bay.
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH
DOANH
1.2.
PHÒNG
SẢN
XUẤT
PHÒNG
XUẤT
NHẬP
KHẨU
PHÒNG
QUẢN
TRỊ
NHÂN
SỰ
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
KẾ
Ngày hoạt động : 08/05/2015
-
MST: 0313242991
9
-
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0313242991 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 08/05/2015.
1.2.2. Ngành nghề kinh doanh chính
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0313242991 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư TP. HCM cấp ngày 08/05/2015 ngành nghề kinh doanh của công ty bao
gồm:
STT Tên ngành
Mã ngành
1
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
4659 ( Ngành chính)
2
Quảng cáo
73100
8
Dịch vụ ăn uống khác
56290
9
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
5610
10
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
5229
11
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
4933
12
du lịch
1.2.3. Cơ cấu tổ chức.
10
11
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC KINH
DOANH
PHÒNG
KẾ
HOẠCH –
KINH
DOANH
PHÒNG
QUẢN
TRỊ
NHÂN SỰ
PHÓ GIÁM
ĐỐC SẢN
XUẤT
điểm sai sót mà khi làm thủ tục hải quan mới phát hiện. Chính vì điều này, nhân viên
12
phụ trách chứng từ của Công ty khi nhận chứng từ từ phía nhà xuất khẩu chuyển tới,
việc đầu tiên là phải kiểm tra chi tiết chứng từ. Đối với các loại chứng từ ta cần kiểm
tra các nội dung sau:
Ø
Hợp đồng ngoại thương: Kiểm tra tên người xuất khẩu, người nhập khẩu,
số và ngày hợp đồng, tên hàng hoá, số lượng, đơn vị tính, đơn giá, trị giá, ngoại tệ
thanh toán, điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng, thời hạn giao hàng, thời hạn
thanh toán,….
Ø
Hoá đơn thương mại: Kiểm tra số và ngày hoá đơn, các chi tiết: tên hàng
hoá, số lượng hàng hoá, đơn giá, trị giá, đơn vị tính bắt buộc giống trên hợp đồng.
Ø
Packing list: Kiểm tra tên người nhận, người gửi hàng, phải giống tên
người nhận hàng hoá trên hoá đơn, đơn vị tính, số lượng cảton hay kiện, trọng
lượng tịnh, trọng lượng cả bao bì, quy cách đóng gois, loại bao bì…
Ø
Vận đơn: Kiểm tra tên người nhận, người gửi hàng, tên tàu, cảng bốc dỡ,
BAR, CA 91765, UNITED STATES
-
Tên hàng hóa, quy cách, chất lượng, số lượng, giá cả:
STT
Mô tả hàng hóa
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
PHẾ LIỆU NHỰA PE
40.316TONS
USD 130
5241.08USD
Tổng cộng:
40.316TONS
CFR – HO CHI MINH CITY
01
5241.08USD
MANAGEMENT CO., LTD
Địa chỉ: TRUST COMPANY COMPLEX, AJELTAKE ROAD,
AJELTAKE ISLAND, MAJURO, MARSHALL, MH96960.
• Ngân hàng đơn vị thụ hưởng: CHINA MERCHANTS BANK H.O.,
SHENZHEN OFF-SHOE BANKING DEPT.
Địa chỉ: NO. 7088 SHENNAN RD., SHENZHEN CHINA
Tài khoản số: OSA571908812532701
Mã điện: CMBCCNBS008
-
Cảng chất hàng: Cảng OAKLAND, Mỹ
-
Cảng giao hàng: Cảng TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Giao hàng từng phần: Không cho phép
-
Chuyển tải: Được phép
v Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
14
Hóa đơn thương mại là chứng từ do người bán lập, là yêu cầu người mua trả
Đơn giá
Thành tiền
(TONS)
(USD)
(USD)
CFR – HO CHI MINH CITY
01
PHẾ LIỆU NHỰA PE
40.316
Tổng cộng:
40.316
130
-
Trị giá hóa đơn: USD 5241.08 (theo giá CFR TP.HCM)
-
-
Đến cảng: Cảng TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Quy cách đóng gói hàng hóa:
15
STT
Mô tả hàng hóa
Số lượng
(TONS)
Trọng lượng
Trọng lượng
tĩnh
gộp
(TONS)
(TONS)
Xuất xứ: Mỹ
v Vận đơn (WAYBILL)
Đây là loại vận đơn thường dùng chủ yếu trong trường hợp khi người mua và
người bán có mối quan hệ tốt với nhau, vì trong trường hợp lô hàng được sử
dụng Waybill thì người nhận (bên mua) chỉ cần xuất trình bản copy Waybill
cũng có thể nhận được hàng mà không cần xuất trình bản gốc như đối với
trường hợp lô hàng dùng B/L. Waybill này được làm thông qua Internet.
-
Số vận đơn: MOLU 26011557710
-
Ngày phát hành: ngày 11 tháng 01 năm 2016 – tại Mỹ
-
Tên người nhận: Công ty TNHH Đầu tư Quán Á Việt Nam
Địa chỉ: Lô I 21B, KCN Hải Sơn GĐ 3+4, Ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ,
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
-
Cước phí: Trả trước
-
Cảng dỡ hàng: Cái Mép –Vũng Tàu
-
Cảng giao hàng: Bãi Container – Cảng Cát Lái – TP. Hồ Chí Minh
Kiểm tra Invoice, Packing List có phù hợp với Waybill, B/L và hợp đồng hay
không. Đặc biệt là kiểm tra ngày phát hành Waybill, B/L phải sau ngày ký hợp đồng
và trước hoặc trùng ngày gửi hàng. Cụ thể, Waybill và B/L được ký phát ngày
11/01/2016 sau ngày ký hợp đồng (05/01/2016) và trùng với ngày gửi hàng
(11/01/2016).
Trong bộ chứng từ của lô hàng này, thì nhân viên phụ trách chứng từ kiểm tra thấy
tất cả đều hợp lý. Nếu chứng từ không phù hợp đối với luật của Việt Nam thì nhân
viên phụ trách chứng từ sẽ tiến hành chỉnh sửa chứng từ sao cho phù hợp mà không vi
phạm luật hải quan.
Ngoài ra, nghiên cứu kỹ chất lượng mặt hàng để áp đúng mã số thuế cho hàng trên
tờ khai Hải quan theo “Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt
hàng chịu thuế 2015).
2.1.2. Liên hệ với hãng tàu
Nhân viên công ty sẽ liên hệ với đại lý hãng tàu để nắm lại lịch trình tàu cho chính
xác. Để biết khi nào tàu cập bến để có thể làm thủ tục nhận hàng nhanh chóng, tiết
kiệm thời gian và chi phí (lưu kho, lưu bãi).
2.1.3. Lấy lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O)
Trước ngày dự kiến hàng đến thông thường 1 đến 2 ngày sẽ nhận được giấy
báo hàng đến của đại lý hoặc hãng tàu. Khi được đại lý hãng tàu gửi giấy “Thông
báo hàng đến” (Arrival Notice) – hàng đến vào ngày 03/02/2016. Theo yêu cầu
trong giấy “Thông báo hàng đến”, những giấy tờ cần thiết để xuất trình khi nhận
“Lệnh giao hàng”:
-
Vận đơn gốc (Original B/L)
Sau khi đã chuẩn bị chứng từ đầy đủ, nhân viên (người đã được Giám đốc viết
giấy giới thiệu) mang tất cả các chứng từ trên đến đại lý hãng tàu nhận “Lệnh giao
hàng”. Nếu cước phí trên B/L là “Collect” thì chúng ta phải đóng tiền cước và phí
D/O). Nếu cước trên B/L là “Prepaid” thì chúng ta chỉ đóng phí D/O. Theo như
B/L trong bộ chwusng từ của công ty ghi “Prepaid” nên nhân viên công ty chỉ
đóng phí D/O xong rồi lấy “Lệnh giao hàng”.
Khi nhận được D/O, nhân viên công ty đã kiểm tra chi tiết trên D/O như: tên
tàu, số chuyến, cảng dỡ, cảng xếp, tên hàng, số container, số seal… có khớp với
B/L hay không. Nếu chi tiết trên B/L và D/O khác nhau thì nhờ nhân viên của
hãng tàu chỉnh sửa lại và đóng dấu CORRECTION lên. Đối với lô hàng này thì
các chứng từ hợp lệ, không bị sai sót.
2.1.4. Thông quan hàng nhập khẩu
Chuẩn bị bộ chứng từ khai Hải quan
Khai báo Hải quan thông qua mạng Hải quan điện tử
Kiểm hóa
Đóng thuế và lệ phí Hải quan
Nhận lại tờ khai
18
2.1.4.1.
Chuẩn bị các chứng từ cần thiết để mở tờ khai
Ø Hồ sơ hải quan bao gồm
• Tờ khai hải quan: 2 bản chính (1 bản dành cho người nhập khẩu, 1 bản dành
cho hải quan lưu)
• Hợp đồng mua bán hàng hóa: 1 bản chính
• Mã phân loại hàng hóa:
• Phân loại cá nhân/tổ chức:
• Mã bộ phân xử lý tờ khai: 01
• Mã hiệu phương thức vận chuyển
(2) Thông tin về đơn vị xuất nhập khẩu:
• Người nhập khẩu:
Mã: 1101769900
Tên: Công ty TNHH Đầu ty Quán Á Việt Nam
Mã bưu chính: (+84)43
Địa chỉ: Lô I21B, Đường số 5, KCN Hải Sơn (GGĐ 3,4) Ấp Bình Tiền 2, X.
Đức Hòa Hạ, H. Đức Hòa, T.Long An
Điện thoại: 0838590350
• Người ủy thác nhập khẩu: (nếu có)
• Người xuất khẩu:
Tên: TDR LOGISTICS INC
Địa chỉ: 21671 GATEWAY CENTER DR, SUITE 110 DIAMOND BAR, CA
91765, UNITED STATES
• Người ủy thác xuất khẩu: (nếu có)
(3) Thông tin vận đơn
• Số vận đơn: MOLU26011557710
• Số lượng kiện: 53 BL
• Tổng trọng lượng hàng (Gross): 40.316 KGM
20
• Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến: 02CIS01 TONG
CONG
• Số lượng: 40,32
TNE
• Trị giá hóa đơn: 5.241,08
• Đơn giá hóa đơn: 130
USD TNE
• Trị giá tính thuế: 116.666.440,8
VND
• Số tiền thuế nhập khẩu: 11.666.644,08
VND
• Thuế và thu khác: Thuế GTGT
Mã áp dụng thuế suất: VB901
Thuế suất: 10%
21
2.1.4.2.2. Khai trước tờ khai nhập khẩu (IDA)
Sau khi đã nhập xong thông tin cho tờ khai, nhân viên công ty ghi lại và chọn
mã nghiệp vụ “2. Khai trước thông tin tờ khai (IDA)” để gửi thông tin.
Trong trường hợp tờ khai có số dòng hàng lớn hơn 50 chương trình sẽ hiện ra
thông báo xác nhận tờ khai tự động. Nhấn chọn “Yes” để chương trình tách tờ khai
thành các tờ khai nhánh cho đúng chuẩn của VNACCS.
tra tới khi kết luạn được mức độ vi phạm.
• Kiểm tra 5%: Kiểm tra thực tế 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm
thì kết thúc kiểm tra, nếu phá hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho
tới khi kết luận được mức độ vi phạm.
Lô hàng nhập khẩu của Công ty được phân ở “luồng đỏ”. Mã phân loại kiểm
tra: 3. Nhân viên công ty xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và
hàng hóa để kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra phù hợp, công chức hải quan cập nhật
kết quả kiểm tra vào Hệ thống. Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa
vụ về thuế và quyết định thông quan, Công chức được giao nhiệm vụ thuộc Chi
cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện việc in, đóng dấu xác nhận, ký, đóng
dấu công chức vào góc trên cùng bên phải của trang đầu tiên “Tờ khai hàng hóa
nhập khẩu” (trừ thông tin chi tiết từng dòng hàng) đã được phê duyệt thông quan
giao cho người khai hải quan để làm tiếp các thủ tục (nếu có).
Đối chiếu manifest:
Trước khi kiểm hoá nhân viên công ty phải tiến hành đối chiếu manifest.
Khi đó nhân viên công ty sẽ mang D/O đến hải quan giám sát bãi để đối chiếu
Manifest, công chức hải quan giám sát bãi sẽ xác nhận “ đã đối chiếu” lên D/O.
Sau đó đến phòng thương vụ để đăng ký và đóng phí làm hàng. Tại đây, nhân viên
cảng sẽ nhận D/O để đưa vào sổ theo dõi, ghi hoá đơn. Nhân viên giao nhận sẽ
đóng tiền nâng hạ container, tiền chuyển container từ bãi trung tâm sang bãi kiểm
hoá và được phòng thương vụ cấp cho phiếu giao nhận container để tìm vị trí
container.
2.1.4.3.
Kiểm hóa
• Nhân viên công ty xem bản phân công kiểm hóa để liên lạc với Hải quan kiểm
hóa.
• Sau đó đăng ký chuyển bãi kiểm hóa cho container và mua seal cho container.
• Xuống bãi làm “giấy cắt seal”, kêu công nhân cắt seal đến cắt seal. Đồng thời,
-
Biên lai thu lệ phí hải quan
-
Phiếu tiếp nhận hồ sơ
• Nhân viên công ty mua tem (lệ phí Hải quan) dán vào tờ khai. Hải quan trả
lại chứng từ bao gồm:
-
Tờ khai Hải quan
-
Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ
-
Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa
2.1.4.6.
Mượn container và in phiếu giao nhận container (phiếu EIR)
2.1.4.6.1 Mượn container
Sau khi lấy lại tờ khai hải quan xong, nhân viên công ty đã cầm D/O đến đại lý
hãng tàu tại cảng để tiến hành cược container. Để tiến hành cược container, nhân
viên công ty phải điền vào giấy “Thỏa thuận mượn container” theo mẫu của hãng
Nhân viên công ty mang bộ chứng từ gồm:
• Lệnh giao hàng (D/O)
• Phiếu EIR
• Tờ khai Hải quan (bản chính và bản copy)
Hải quan cổng sẽ kiểm tra và vào sổ Hải quan về lô hàng, sau đó đóng dấu mộc
Hải quan vào tờ khai và phiếu EIR.
Hải quan cổng sẽ giữ lại D/O, trả lại tờ khai Hải quan (bản chính) và phiếu EIR.
Kế đó, nhân viến công ty đưa phiếu EIR cho xe nhằm xuất trình bảo vệ cổng kiểm
tra để kiểm tra (bảo vệ cổng sẽ giữ lại) để chở hàng ra khỏi cảng.
2.1.4.8.
Kéo hàng về kho Công ty
25