OỊCH
VỤ
PHAI
THIÊN Kim Mm m pT ạ? m •
TRIỂN
DỊCH
VỤ PHÁI mm úm ầm
TẠ!
BỆT HA&1 TH
ĐỈẾỈI
Í$N Hôi ịSB Sỉ TẾ
llffọ
TẾ
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA LUÂN TỐT NGHIÊP
Vi tài:
DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH VÀ MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN
K41A
-
KTNT
Th.s
TRẦN
THỊ
KIM
ANH
Hà
Nội,
tháng
li
-
2006
mạc
LỤC
LỜI
MỞ
ĐÂU
Ì
CHƯƠNG
ì:
MỘT
số
VẤN
ĐỂ LÝ
LUẬN
CHUNG
VẾ
DỊCH
loại,
chủ thể
và các
yếu
tô tác
động
đến sự phát
triển
của
Dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
9
1.2.1.
Đặc
điểm
của
Dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh:
9
1.2.2.
Phân
loại
Dịch
vụ phát
thể
và Các
yếu tố tác
động
đến
sự
phát
triển
của
DVPTKD
15
1.2.3.1.
Chủ
thề tác
động
đến
DVPTKD
/5
1.2.3.2.
Các
yếu tố tác
động
đến sự
phát triển
của
DVPTKD
15
1.3.
Dịch
vụ phát
vụ
quốc
tế
19
1.3.2.
Một
số
hiệp
định
quốc
tế
điều
chỉnh
sự
hình thành và phát
triển
của
Dịch
vụ
phát
triển
kinh
doanh:
20
1.3.2.1.
Hiệp
định chung
vế
thương
mại
Dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
tại
Việt
Nam 31
2.1.1
Sự
ra đời
và
quan
niệm
về
Dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
tại
Việt
Nam
31
2.1.2
Phân
loại:
33
2.2.
Thực
và một
số
giải
pKáp pkát
ti-iii\
Dịch
VI*
pkát
Mẩn
kinK
docmK
tợ!
Việt
Nam
Wov\CỊ
điều
kìận
kộỉ nhập lônk
fế
quốc
+éf
2.2.1.1. Luật
Doanh
nghiệp
•**
2.2.1.2. Luật
Phá
sản
doanh
nghiệp
Nhà
nước vềDVPTKD
42
2.2.2.2.
Mặt
cung
về
dịch
vụ
phát triển kinh
doanh
47
2.2.2.3.
Mặt
cẩu về
dịch
vụ
phát triển kinh
doanh
55
2.2.3.
Một
số
cam
kết
quốc
tế của Việt
Nam
về
DVPTKD
thiết phải phát triển Dịch
vụ
phát triển kinh
doanh
tại
Viẹt
Nam
trong điều kiện
hội
nhập
kinh
tế quốc
tế.
66
CHƯƠNG
III:
KINH NGHIỆM
PHÁT TRIỂN
DỊCH vụ
PHÁT TRIỂN
KINH
DOANH
TẠI
TRUNG
QUỐC
VÀ MỘT
số
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DỊCH
vụ
3.1.1.
Thương
mại
dịch
vụ và
DVPTKD
Trung
Quốc
69
3.1.2.
Bài học
kinh
nghiệm
cho Việt
Nam 79
3.2.
Một sô
giải
pháp phát
triển
Dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
tại
Việt
Nam
trong
điều
Một số
giải
pháp cho
sự
phát
triển
Dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
tại
Việt
Nam
trong
điều
kiện hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
83
3.2.2.1.
Về
phía
Nhà
nước
và các
Tổ
Từ
vaẾTTắT
AFA Liên đoàn Kế
toán
các nước
ASEAN
AFAS
Hiệp
định
khung về
thương
mại dịch
vụ
ASEAN
APEC
Diễn
đàn
hợp tác
kinh
tế
Châu á
-
Thái Bình Dương
ASEAN
Hiệp
hội
các
quốc
gia
Đông
hoa
Thông
tin
CEPT
Hiệp
định
về
ưu
đãi
thuế
quan
có
hiệu lực
chung
CIEM
Viện
Nghiên
cứu
Quản
lý
Kinh
tế
Trung
ương
D Cầu
DNNVV
Doanh
nghiệp
nhỏ
và
Thương
mại
Dịch vụ
GDP
Tổng
sản
phẩm
quốc
nội
GTZ
Tổ
chức hợp tác
kỹ
thuật
Đức
IFAC
Liên đoàn Kế
toán
quốc
tế
KTKT
Kế
toán
-
kiổm
toán
MFN
Nguyên
tấc
tối
Sở Xây
dựng
Sở
KHCN
Sở Khoa
học
Công
nghệ
Sở
VHTT
Sở Văn
hoa
Thông
tin
Sở KHĐT Sở Kế
hoạch đầu tư
SHTT
Sở
hữu
trí tuệ
TRIPS
Hiệp
định
về quyền sở hữu
trí tuệ
UBN
ủy
ban
nhân dân
USD
nghề
Việt
Nam
VND
Việt
Nam
đồng
WTO
Tổ
chức
Thương
mại
thế
gii
Dịck
vụ
p\\ải
Mẩn
lòrtk doanh,
và một
sói
giải
pKap
pkát
\r\ểv\
pịck phát
Mẩn
lò*K
doanh
tội
thành thành viên
thứ
150 của
WTO -
tổ
chức
thương mại
lớn
nhất
thế
giới
từ
ngày
7-11-2006.
Nền
kinh tế
càng
mở
cửa
đối với thị
trưễng
quốc
tế thì
mức
độ
cạnh
tranh
ngày càng
khốc
liệt
thị
trưễng,
phải
liên
doanh
với
nước ngoài
hoặc
phụ
thuộc
vào hoàn toàn vào
họ.
Kinh
nghiệm của
nhiều
nước
trên
thế
giới
cho
thấy,
việc
sử
dụng
có
hiệu
quả các Dịch vụ phát
triển
kinh
doanh
trong
lĩnh
vực thương mại
dịch
vụ
mà
còn
trẽn
tất
cả
các
lĩnh
vực
kinh tế
khác.
Tại Việt
Nam,
trong
những
năm gần
đây,
Dịch vụ phát
triển
kinh
doanh cũng
bắt
đầu được
quan
tâm
tạo
kinh tế
này
của
nước
ta
còn kém phát
triển.
Xuất
phát
từ vai
trò quan
trọng
cùa
loại
hình
dịch
vụ này
đối với
doanh
nghiệp
nói
riêng,
đối
với
nền
kinh tế
nói
chung
trong
điểu
Dịch vụ phát
triển
kinh
doanh
tại
Việt
Nam
trong điêu kiện
hội
nhập
kinh
tế
quốc
té ".
Mục tiêu nghiên
cứu:
Hệ
thống
hoa một số vấn để
chung
về
dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh;
Nghiên
cứu
thực
trạng
tế
về dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh.
Đối
tượng
phạm
vi
nghiên
cứu: đối
tượng
nghiên
cứu là
các
hoạt
động
cung
ứng
và
sử
dụng dịch
vụ
phát
triển
kinh
doanh
tại Việt
Nam;
số
giải
phấp
phát
trtẩ!
pịck phát
Mến
k\nW
doanh
tụi
Việt
Nam
troMCỊ
điểu
UiẬM
kộì
*\UẠp
kinh
tể
quốc.
tế
của
dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
trong
điều
kiện hội
hữu
trí
tuệ
(loại
DVPTKD
còn khá
mới).
Phương pháp nghiên
cứu:
Khoa
luận
sử
dụng
phương pháp duy
vật
biện
chứng,
so
sánh,
tổng
hợp phân
tích,
kết
hợp
giữa
các
kết
quấ
thống
kê
cập
nhật
qua các
năm,
do
vậy
em đã
tự
tiến
hành nghiên cứu
mẫu
điển
hình
20
doanh
nghiệp
đang
hoạt
động trên
địa
bàn
Hà
Nội
về nhu cầu
đối với
một số
DVPTKD
và căn cứ
vào
các
làm cơ
sở
phân
tích,
đánh giá
trong
một
số
phần
nhất
định.
Luận
văn có
tham
khấo,
đối
chiếu
và
so sánh
giữa
các nghiên cứu
trong
và
ngoài
nước,
các
nguồn
số
liệu,
tài
về
Dịch
vụ
phát triền kinh
doanh
Chương
li:
Thục
trạng
của Dịch
vụ
phát triền kinh
doanh
tại
Việt
Nam
Chương HI: Kinh nghiệm phát
triền
Dịch vụ phát
triển
kinh doanh
tại
Trung Quốc và
một
sô
giải
pháp phát
triển dịch
vụ phát
triền
vực
khá
mới
và
phức
tạp,
nguồn
tài
liệu
tham khấo
chi
tiết
không
nhiều, với
khấ
năng và
thời
gian
có
hạn,
khoa
luận
sẽ
không tránh
khỏi
những
hạn
chế
và
thiếu
pKó+
Mẩn
lòrtk doanh,
và một
sói
giải
pKap
pkát
\r\ểv\
pịck phát
Mẩn
lò*K
doanh
tội
Việt
Nam
WOV\CỊ
điểu
kiện
kộì
*\WẠp
kinh
tế
quốc
tế
CHƯƠNG
I:
MỘT
SỐ VỐN
Đế
tự cung
tự
cấp và nền sản
xuất
hàng
hoa
đó là sự
trao
đổi,
mua
bán, chuyển quyền
sở hữu và
quyển
sậ
dụng
đối với
các
phương
tiện
sản
xuất,
nguyên
vật
liệu,
tài
sản, lao
động
trong
mối
quan
thực hiện
được
nhiều
chức
năng hơn và có độ
phức
tạp
cao
hơn.
Chúng
ta
ngày càng cấn thêm
nhiều
loại
nguyên nhiên
vật
liệu.
năng
lượng,
công cụ
sản
xuất,
máy móc
thiết
bị cũng
như tâng thêm
nhiều
khâu và quá trình sản
xuất
hàng
các
quốc
gia
và
trở
thành đôi
tượng
nghiên cứu
của
các nhà
khoa
học.
Có
hai
khái
niệm
theo
nghĩa hẹp
và
nghĩa
rộng
vổ Dịch vụ
(services):
Theo
nghĩa rộng,
dịch
vụ bao gồm
tất
cả
các
tế-xã
hội
của toàn bộ
quốc
gia
hay một
vùng.
Các
hoạt
động này không chỉ hạn chế
trong
một
lĩnh
vực cụ
thể
như
giao
thông,
du
lịch.
thương
mại,
ngân
hàng,
bưu chính
viễn
thông,
bảo
hiểm
mà
cung
cấp
nước,
sậa
chữa
và bảo
dưỡng
máy móc
thiết
bị
hoặc
công trình Nhìn
chung,
khái
niệm
chuyển
tải
được
nội
dung
cơ bản và đầy đủ
nhất
về
dịch
vụ đó là khái
niệm
Nguyền
-Hồng
Vàn
ĩ
tính
chất
của dịch
vụ:
"Dịch vụ
là
các
hoạt
động của con
người,
được
kết
tình
thành
các
loại
sẩn
phẩm vở
hình
và
không
cầm
nấm
được."'
Khi
dịch
vụ
trở
thành "hàng
hoa"
hay
services
trade)
là khái
niệm
chỉ
các
hoạt
đứng thương mại
trong
lĩnh
vục
dịch vụ,
hay nói chính
xác hơn
là khái
niệm
dùng
để
nhấn cạnh
khía
cạnh
thương
mại,
tính
chất
thương mại của
dịch
vụ.
Thương mại
kình
doanh
-
mứt
bứ
phận
của
thương mại
dịch
vụ đã
ra đời
và
bắt
đầu phát
triển rất
mạnh
mẽ, đặc
biệt
ở
các nước
phát
triển.
Dịch vụ phát
triển
kinh
doanh
(DVPTKD)
đã
thực
sự phát huy
để
chỉ
các
dịch
vụ
mà
doanh
nghiệp
sử
dụng
để
nâng cao
hiệu
quả
hoạt
đứng,
mờ
rứng
thị
trường
và
nâng cao khả năng
cạnh
tranh.
Do
tính
chất
đa
dạng
và
riêng về
điều
kiện
kinh
tế
-
xã
hứi
và
mục
đích phát
triển
DVPTKD.
Trong những
năm gần
đây,
đã có
nhiều
nghiên cứu về
DVPTKD
được
thực hiện
và
vì vậy
nhiều
khái
niệm cũng
được đưa
ra.
DVPTKD
thiện
hoạt
đứng của
doanh
nghiệp,
khả
năng
tham gia
thị
trường
và
khả năng
cạnh
tranh
của các
doanh
nghiệp.
Định
nghĩa về
DVPTKD
trong
cuốn
Những nguyên
tắc
cơ
bản
về
sự can
thiệp
hỗ
Dịch
vụ
pKá+
Mẩn
lòrtk
doar\W
và mọt số
giải
pViáp
phát
+f
Ì/M
Dịch
phát kìrtK
dacmK
tợi
Việt
Nam
Ỷrov\CỊ
điểu
kiện
hội
nh£p
kinh
+ểí
quốc
tít
các
dịch
vụ
dịch
vụ
phi
tài chính nào được
cung
cấp cho
các
tổ
chức
kinh
doanh
một cách chính
thức
hoặc
phi
chính
thức.
3
*
DVPTKD
là
bất
kỳ
dịch
vụ nào được các
doanh
nghiệp
sọ
dụng
nhằm
các
doanh
nghiệp
sử
dụng
đề hỗ
trợ
nhằm thục
hiện
chức năng kinh doanh phục
vụ cho
quá
trình tăng trưởng.
5
1.1.2.
Vai
trò
của Dịch
vụ
phát triển kinh
doanh
Dịch
vụ
phát
triển
kinh
doanh
cùng
với
các
là nhằm
vào
sụ
hỗ
trợ
hoạt
động
của
các
doanh
nghiệp,
do
vậy,
DVPTKD
có một
vai
trò
hết
sức
quan
trọng trong việc cải
thiện
mõi trường
kinh
doanh,
nâng cao
khả
năng
tham
gia
xuất
và
dịch
vụ,
các
quốc
gia
đều
thừa
nhận
rằng
một khu
vực dịch
vụ
kinh
doanh
hiệu
quả và đầy
đủ
sẽ
rất
có ích
đối
với
sự
tăng trưởng
kinh tế.
Các
nước công
nghiệp
tăng trưởng
2
JimTanbum
(ILO),
Gabnele
Trah
(GTZ).
Kris Hallberg
(World
Bank)
(2001).
BỉíSÍ/ỉess
Developmenl Services
for
Small e/ìterprìses: Guìdìng
Príiìgàples
for
Donor
ỉníerveỉttìon,
trang
9.
3
Central
Institute
for
Economic
Management.
Vision&
Associates
Ltd.,
s
Anh
4-
K4-I.A-
KTMT
Dịck
vụ
phát
Mẩn
kirtk
doanh
và một số
giải
phấp
phát
trtẩ!
pịck phát
Mến k\nW
doanh
tụi
Việt
Nam
troMCỊ điểu UiẬM
kộì
*\UẠp
kinh
tể
quốc.
tế
bình quân 10%/nãm)
đem
lại lợi
ích
kinh tế
cho
chính
dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
mà nó còn đưa đến
hiệu
ứng
lan toa
tích
cực
tới
các
ngành,
lĩnh
vực sản
xuất
và
dịch
vụ
khác
ầ
phạm
vi
phân công
lao
động xã
hội
do tính chuyên
môn
hoa
các ngành
dịch
vụ càng ngày càng
cao
và sâu
sắc.
Ngoài
ra,
việc
phát
triển
dịch
vụ
phát
triển
kinh
doanh
nói
riêng
và ngành
dịch
vụ
nói
chính cho
hoạt
động của
doanh
nghiệp
đặc
biệt
là
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
với
quy
mô
và
nguồn
lực
hạn
chế.
DVPTKD
có một
số
vai
trò
cụ
thể
như
sau:
- Thứ
tâng
lợi
nhuận.
Giả
sử
trong
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh,
một
doanh
nghiệp
tự
mình đứng
ra lo
mọi khâu
từ
mua
nguyên
vật
liệu,
sản
xuất
sản
phẩm, đến đưa
sản
phẩm vào lưu
thông,
vào đó,
doanh
nghiệp
sử
dụng
các
dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh của
các nhà
cung
cấp
dịch
vụ,
ví dụ
như
các
dịch
vụ
tư vấn
thiết
kế
sản
phẩm,
kiểu
dáng,
dịch
vụ đóng gói,
nghiệp
của
nhà
cung cấp dịch
vụ
sẽ
giúp
doanh
nghiệp
không
phải
bỏ
ra
các
chi
phí vô ích và
kém
hiệu
quả như
tự
mình làm trước
đây.
Vì
vậy,
doanh
nghiệp
có
thể
tiết
kiệm
Dịch
vụ
pKá+
Mẩn
lòrtk
doar\W
và mọt số
giải
pViáp
phát
+f
Ì/M
Dịch
phát
Mẩn
kinh
dacmK
tợi
Việt
Nam
Ỷrov\CỊ
điểu
kiện
hội
nh£p
kinh
+ểí
quốc
tít
đây
ồ
trên,
doanh
nghiệp
có
thể
sử
dụng
các
loại
dịch
vụ hỗ
trợ
cho
hoạt
động của
mình
mà
không
cặn
tự
mình đầu
tư
công
sức,
tiền
của,
nhân
lực.
DVPTKD
tin.
thời
gian
nghiên
cứu,
tìm
hiểu
vấn
đề
cần quan
tâm, do tính
nhanh nhạy
và
sẵn
có
của
các nhà
cung cấp dịch vụ.
Về mặt
tương
đối,
với
cùng một
lượng
thời
gian
cố định không
đổi,
nếu
như
tiện
và khả năng chuyên
môn
thì
hiện
nay,
khi
sử
dụng
các
DVPTKD,
lượng
thông
tin
đem
lại
và
lượng
thoa
mãn
nhu
cầu là
không
giới
hạn. hiệu
quả làm
việc
trên
một đơn
vị
doanh
nghiệp,
doanh
nghiệp
nhờ đó
mà
có
thể tập
trung
nhiều
thời
gian
và
chi
phí
hơn vào
sản
xuất
kinh
doanh
chính
của
mình.
Mặt
khác,
trong
hoạt
động của mình,
việc
sử dụng
và
chất
lượng
lao
động,
áp
dụng
được phương pháp
và
kỹ
thuật
tiên
tiến
vào
sản
xuất
và
quản
lý.
nhờ đó
mà
nâng
cao
năng
suất lao
động.
- Thứ
tư,
DVPTKD
giúp
mình
tiến
hành nghiên
cứu hoặc
sử
dụng dịch
vụ
cung
cấp thông
tin.
Điều
hiển
nhiên
là
cách
thứ hai
hiệu
quả
hơn
rất nhiều
về mọi mặt
chi
phí
và
thời
gian.
Hơn
thế,
các nhà
cung
đủ
các
thông
tin
về
thị
trường,
khách hàng, sản phặm, công
nghệ,
cũng
như
cập
nhật
AlguyỂn
-Hổng
Vắn
7
Anh
4-
K4-I.A-
KTMT
Dịch
vụ
pKá+
Mẩn
lòrtk
doar\W
và mọt số
giải pViáp
Sự
nhanh nhạy
trong
thông
tin
đóng
vai
trò
quan
trọng trong việc
đưa
ra
các
quyết
định
kinh
doanh
chiến
lược của
doanh
nghiệp.
-
Thứ
năm,
DVPTKD
giúp
doanh
nghiệp
tăng khả năng
cạnh
tồn
tại
và đứng
vững là
rất
khó. Khi
biết
tận
dụng
các
nguồn
lực
bên
ngoài,
dùng
nó làm động
lực
để
nữm
bất
thông
tin
một cách
nhanh nhạy
và
hiệu
quà,
tăng năng
suất
lao
và nhỏ
cải
thiện
và nâng cao
khả
năng
cạnh
tranh.
Hơn
nữa,
khả năng
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
cũng
được
thế
hiện
thông
qua
sụ
hiểu
biết
và
thực
hiện
đúng chủ
trương,
dụng
các
loại
hình
DVPTKD
một cách
nhuần
nhuyễn.
- Thứ
sáu,
DVPTKD
giúp
doanh
nghiệp
tăng sô
lượng
khách hàng:
một
doanh
nghiệp
có
thể
sản
xuất ra
những sản
phẩm
rất
tốt
với chất
lượng
thải
khỏi
thị
trường.
DVPTKD
đã
giải
quyết
vấn
để này giúp các
doanh
nghiệp
bằng
cách
cung
cấp các
dịch
vụ như tư
vấn
mỉu
mã,
marketing,
quảng
cáo,
hỗ
trợ
tư
vấn
xúc
tiến
mà
còn có
thể
phát
triển
tốt
trẽn
thị
trường
quốc
tế.
Đặc
biệt
đối với
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ,
nguồn
lực
có hạn
thì
vai
trò
của
DVPTKD
trong việc
tiếp
tin
vào vị
thế
cạnh
tranh
của mình trên
thương
trường,
tự
tin
vào
sự
hiểu
biết
của
mình
về
thị
trường và nhu
cẩu
khách hàng,
AlguyỂn
-Hổng
Vắn
8
Anh
4-
K4-I.A-
KTMT
Dịch
khả
năng
làm
việc
của
lao
động.
Tự
tin
được
hiểu
ờ
đây
phải
xét trên cả
hai
khía
cạnh,
tự
tin
ở
chính bản thân
doanh
nghiệp
và
tự
tin
của
khách hàng vào
chất
lại
tự
tin
cho
bàn
thân
doanh
nghiệp
và
cho
khách hàng.
Tóm
lại,
với
nhống
vai
trò
trên,
đối với
doanh
nghiệp
nói
chung,
vai
trò
lớn
nhất
và
chung
nhất
nay.
1.2. Đạc
điểm,
phân
loại,
chủ thê và các yếu tô tác
động
đến sự
phát
triển
của
Dịch
vụ phát
triển
kỉnh doanh
1.2.1.
Đặc
điểm của Dịch
vụ
phát triển kinh
doanh:
Dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh cũng
như các
dịch
vụ
khác.
hàng hoa
tạo ra
sản
phẩm hốu hình có tính
chất
cơ.
lý,
hoa
học
nhất
định.
có tiêu
chuẩn
về kỹ
thuật
cụ
thể
và do đó có
thể
sản
xuất theo
tiêu
chuẩn
hoa.
Khác
với
hàng hoa sản phẩm
dịch
vụ không
tồn
các
công tác
lượng
hoa, thống
kê,
đánh giá
chất
lượng
và quy
mô
cung
cấp
dịch
vụ của
một
công
ty.
nếu xét
ở
tầm
vi
mô
và cùa một
quốc
gia,
nếu xét
ờ
tấm vĩ mô,
trờ
nên
Quá
trình sản
xuất (cung
ứng) tiêu dùng
dịch
vụ
phát
triển
kinh
doanh
thường
xảy ra
đồng
thời:
AlguyỂn
-Hổng
Vắn
9
Anh
4-
K4-I.A-
KTMT
pịck
vụt
phát
Mẩn
kinh
doank
và một
số
đó,
hàng hoa có
thể
lưu kho để dự
trữ,
có
thể
vận chuyển đi
nơi khác
theo
yêu
cung cẩu của
thị
trường.
Khác
với
hàng
hoa,
quá
trình
cung
ứng
dịch
vụ
gắn
liền
với
tiêu dùng
dịch vụ.
Ví
cung
cấp.
Thông thường
viộc
cung
ứng
dịch
vụ
đòi
hỏi
sự
tiếp
xúc
trực
tiếp
giữa
người
cung
ứng và
người
tiêu
dùng
dịch vụ.
•
Các
sản phẩm của
dịch
vụ
phát
triển
vụ không
có
một thước
đo
nào
có
thể
xác định một cách cụ
thể
về
chi
phí để
sản
xuất ra
dịch
vụ,
nó
chịu
tác động của
nhiều
yếu
tố
như
người
bán,
mua
và
thời
điểm
cung cấp
thể
sản
xuất
các
dịch
vụ
phát
triển
kinh
doanh
hàng
loạt
và lưu
giữ trong
kho sau
đó
mới tiêu dùng. Với cách
hiểu
đó,
DVPTKD
là sản
phẩm không
lưu
trữ
được
và
trong
cung
ứng
dịch
đòi
hỏi
người cung
cấp
phải
có
trình
độ
chuyên
môn
cao,
chuyên sâu về một
hoặc
một vài
lĩnh
vục
nhất
định,
nhất
là
phải
nắm
được
kiến
thức
và
nghiộp
vụ thương mại
cũng
như
doanh
của
doanh
nghiộp
bất
kể là
doanh
nghiộp
sản
xuất
hay
doanh
nghiộp
thương
mại,
và
chỉ
nhằm
mục
đích
hỗ
trợ
thực
hiộn
chức
năng
kinh
doanh phục
vụ
cho
UmK
doanh
tại Việt
Alam
trong
ííiẩu
kiện
kộì
rtkộp kinh
tê'
quổc tổ
/.2.2. íViân /oại Dịc/i vạ phát triển kinh doanh
Trong
thực
tế,
một số
DVPTKD
thường gặp là
dịch
vụ
đào
tạo,
tư vấn
quản
lý,
tư
vấn
thiết
kế,
tư
toán
Theo
cách phân
loại
cùa
cuốn
BDS
sơ
đẳng,
hội
thảo
thường niên về
BDS Tùm
in, Italia,
của
Alexandra
Overy
Miehlbradt
và Me
Vay, ILO
trang
3,
DVPTKD có
thồ
được phân
loại
gồm:
Tiếp
cận thị
trường
marketing
- Nghiên cứu
thị
trường
-
Phát
triồn
hội
chợ
- Phòng trưng bày
-
Đóng gói
- Quảng cáo
Cơ
sở hạ
tầng
- Bảo quàn kho bãi
-
Vận
tải
giao
nhận
- Thông
tin
qua ấn phẩm,
đài,
vô
tuyến
- Các
dịch
chính sách
- Dịch vụ
luật
sư
trực
tiêpc cho các
doanh
nghiệp
nhỏ
- Tài
trợ
các
hội
nghị
-
Nghiên cứu chính sách
Cung
ứng
đầu
vào
-
Kết
nôi các
doanh
nghiệp
nhỏ
với
các nhà
cung
ứng đáu vào
thuật
-
Cố
vấn -
Đào
tạo
quản
lý,
kinh
doanh
- Đào
tạo
kỹ
thuật
-
Các
dịch
vụ tư
vấn
hỗ
trợ
kỹ
thuật
- Các
dịch
vụ về pháp lý và
thuế
-
Kế
toán và
kinh
+ểí
quốc
tít
Phát
triển
công
nghệ
và
sản
phẩm
-
Chuyển
giao
thương
mại hoa
công
nghệ
-
Kết
nối
các
DN
nhỏ
với
các
nhà
cung
cấp
CN
Các công
ty
bao
thanh
toán
cơ
cấu vốn
lao
động
cho các
đơn
đặt
hàng đã
được
xác
nhận
-
Tài
trợ
vốn tờ
có
-
Hỗ
trợ
tín
dụng cho các
nhà
cung
ứng
Tuy
vụ phát
triển
kinh
doanh
được
chia
thành
hai
nhóm
chính:
dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
hoạt
động và
dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
chiến
lược
6
> Dịch
vụ
phát
triển
kinh
vụ
phát
triển
kinh
doanh
chiến
lược:
(Strategic
BDS) là các
dịch
vụ
được
doanh
nghiệp
sử
dụng
để đưa
ra
các
vấn
đề
mang
tính
trung
và
dài
hạn
nhằm
cải thiện
khả
thành các nhóm chính như
sau:
7
> Nhóm các
dịch
vụ về Quản
lý:
(Management
-
Related sei-vices)
lim
Tanbum
(ILO).
Gabriele
Trah
(GTZ),
Kris Hallberg (World
Bank)
(2001).
Business Developmenl Ser\-icesfor
Smaỉl enlerprisesi Guiding Pringcịpỉes for Doitor ĩntervetllion.
trang
9.
7
Alexandra Overy Miehlbradt, ILO(June/2002), Busitiess Devehpmenl Servìces ìn Vìet Nam trang 9-10
AlguyỂn
-Hổng
Vần
12
Anh 4-
vụ
liên
quan
đến các
vấn
đề
tài
chính như
ghi sổ,
kiểm
toán,
và
lập
các bản báo cáo tài
chính
cho
khách
hàng,
phát
triển
hệ
thống
kế
toán
doanh
nghiệp
+ Dịch vụ đào
tạo
quản
trị
sản
xuất
+ Dịch vụ tư vấn
quản
trị
kinh
doanh:
(Business
Management
Advisisory)
gồm
tất
cả các
loại
dịch
vụ tư
vấn
cho các
doanh
nghiệp
có liên
quan
đến các khía
cạnh
khác
nhau
về
việc
thành
lập
đến
luật lệ,
quy
định,
quy
tắc
về
việc
thành
lập
doanh
nghiệp,
vận hành
doanh
nghiệp,
thuế,
xuất
khẩu,
kiện
tụng
+ Dịch vụ
sở hữu
trí
tuệ:
(Inteìlectual Property Senices)
là
các
dịch
vụ
tư vấn
tư vấn
đăng ký hợp đổng
li-xăng,
hợp đồng
chuyển
nhượng
(íranchising)
> Nhóm các
dịch
vụ về
Marketing:
(Marketing
-
Relaled sei-vices)
+ Dịch vụ
quảng
cáo,
xúc
tiến
kinh
doanh:
(AdvertisinglPromotion Sei-vies)
gồm các
dịch
vụ
quảng
bá hình ảnh
doanh
nghiệp
cũng
dựng
các
chiến
lược
quảng
cáo,
xúc
tiến.
+ Dịch vụ nghiên cứu
thị
trường:
(Market Research Services)
là các
dịch
vụ
về
nghiên cứu các
yếu
tố
như
cung,
cầu,
hành
vi
khách
hàng,
khung
pháp lý và
quản
lý trên
đó các chuyên
gia
đảm
nhận
nhiệm
vụ
chuẩn bị
kế
hoạch,
thiết
kế,
các đặc tính kỹ
thuật
của sản
phẩm được
đặt
để
sản
phẩm/dịch vụ có
thể
được
sản
xuất.
Alguyễtt
-Hồng
VAtt
13
.Anh
tị.
K<t-íjA-
Advisory Services)
là các
dịch
vụ tư vấn và
hành
chính
mà
các
nhà
cung
cấp
dịch
vụ
làm
nhiệm
vụ
sấp xếp cho Ì
doanh
nghiệp
cụ
thể
tại
một
hội
chợ
triển
lãm
thương
mại để xúc
tiến
Nhóm
các
dịch
vụ
về
quản
lý
chất
lượng
và mõi
trưỡng:
(Qualily
&
Environment Services)
+
Dịch
vụ đào
tạo
và tư
vấn
về
quản
lý
chất
lượng
và môi
trưỡng:
(Quality
Management and
Environment
trưỡng
>
Nhóm
các
dịch
vụ
về thòng
tin,
liên
lạc:
ịỉnỊormatìon, Communication)
+
Dịch
vụ
cung
cấp
các
phần
mềm
quản
trị
(Management ỉnỷormation System
Software-MIS):
Các nhà
cung
cấp
dịch
vụ
thiết
kế và bán
Dịch
vụ
Internet
và
cung
cấp các
thông
tin
thương
mại
trên
Internet.
(Internet Access
anả
Internet Business Inỷormation)
+ Các
dịch
vụ
liên
quan
đến máy
tính:
gồm
dịch
vụ bảo
dưỡng,
sửa
chữa
nâng
cấp
thuật
và kỹ
năng chuyên
môn:
(Technical& Vocational
Skills Training)
bao
gồm các
dịch
vụ đào
tạo
cung
cấp qua
các
lớp
học
hoặc
cho
các
công
ty
nhằm
cung
cấp thông
tin
về
còng
nghệ,
máy móc
hoặc
phù
hợp
nhất
AlguyỂn
-Hổng
Vắn
14
Anh 4- K4-I.A-
KTMT
pịck
vụt
phát
Mẩn
kinh
doank
VÁ mệt số
giải
pháp pkát
Mẩn
Dịch vụ*
phớt
w\ẻn kmk
docmk
tọỉ
Việt
/Oăm
trtmq
điểu lòé*
kội
nhập kinh
DVPTKD
bao
gồm:
-
Các
doanh
nghiệp:
các
doanh
nghiệp
đóng
vai
trò
quan
trọng
trong
việc
cung
cấp
và đặc
biệt
là số
lượng
dịch
vụ.
Do
vậy,
sự phát
triển
của doanh
này đóng
vai
trò
hô
trợ
các nhà
cung
cấp
dịch
vụ
và
sử
dụng dịch
vụ,
ví dụ nhu thông qua
việc
hình thành các
sản
phẩm
dịch
vụ
mới,
khuyến
khích áp
dụng
các
tiến
bộ.
ưu
việt
chớc
khác.
-
Các nhà
tài
trợ:
cung
cấp
nguồn
tài chính cho các
dự án và
công trình
nghiên
cớu
phát
triển
DVPTKD
- Chính phủ:
cũng
giống
như các nhà
tài
trợ,
có
thể cung
cấp tài chính
nhưng đổng
thời
vai
trò
>
Khung
pháp lý
và
chính sách của
Nhà
nước:
Khung
pháp
luật
và chính
sách
Nhà
nước là nền
tảng
cho
DVPTKD
phát
triển,
là bộ
phận
không
thể
tách
rời
của
DVPTKD. Hệ
thống
pháp
luật
tổ
chớc
hiệp
hội
và
các
nhân
tố
khác.
Ì số vãn bản pháp lý tác động
mạnh
mẽ
đến
việc
hình thành
và
phát
triển
của
DVPTKD gồm:
-
Luật
Doanh
nghiệp:
quy định
việc
thành
lập,
tổ
chớc,
khách hàng
cùa
DVPTKD.
-
Các văn
bản pháp lý về các
loại
hình
DVPTKD và
hệ
thống
tổ chớc cung
ớng
DVPTKD.
/Ogwyểtt
-Hồng
Vân
15
.Anh
tị.
Kt-Í
A-
KXNT
Dịch
Vít
phát triển ki«k doanh
và mệt số
giải
pkáp phát
Mẩn
quan,
xác định trách
nhiệm của doanh
nghiệp
mắc
nợ
khi giải
quyết
việc
phá
sản doanh
nghiệp;
góp
phần
thúc đẩy
doanh
nghiệp hoạt
động
kinh
doanh
có
hiệu
quả và
đảm
bảo kỷ cương
xã
hội;
và
tạo
môi
trợ
doanh
nghiệp
trong
đó
chủ yếu là
các chương trình về
DVPTKD
và
cung
cấp
DVPTKD.
>
Mặt
cầu về
DVPTKD:
Nhận
thức,
nhu
câu,
mức độ
sử
dụng
và
khả
năng sử
dụng dịch
vụ
Nhận
thức
doanh
nghiệp
và nền
kinh
tế.
Khi nhận
nhà
nước
và
chính phủ
nhận
thức
đúng đắn và rõ ràng về
dịch
vụ,
họ
sẽ
có
những
biện
pháp và chính sách hặ
trợ,
tạo
điều
kiện
tổng thể
và
đúng
đắn.
Thứ
tiếp
sử dụng dịch
vụ.
Nếu
nhận
thức
không cao
và
sai
lẩm thì sẽ
gây
nhiều
cản
trở
cho sự
phát
triển
về cấu dịch vụ.
Nhu cầu
dịch
vụ có
tác động
lớn đối với
việc
gia
tăng sử
dụng dịch
vụ
còn
mức
thức,
nhu
cầu,
nhưng
quan
trọng
nhất
vẫn là
giới
hạn về tài chính.
Việc
tăng khả năng sử
dụng
DVPTKD
đòi
hỏi
sự nặ
lực
không
chỉ
của bản thân
doanh
nghiệp
mà
còn
cả của
các
chủ
thể
hặ
sự
san
có
của dịch
vụ trên
thị
trường,
điểu
này tác động
trực
tiếp
đến
khả
năng
tiếp
cận
và
việc
sử
dụng dịch
vụ
của
khách
hàng
để
thoa
mãn
nhu
cầu.
Bên
AJam
tfottq
điểu
kiện
hội
rtk£p
kirth
tểTquổc
tái
của
nhà
cung
cấp
cũng
là yếu
tố quan
trọng trong việc
đáp
ứng
yêu
cầu
và làm
khách hàng
thoa
mãn
về
dịch
vụ.
Hai yếu
tố
tữi Việt
Nam
trong
các
chương
tiếp
theo.
t —
•->
THư
VIỄN
ì
>jQ\c
ũ
-
"Oi:
j
1.3.
Dịch
vụ
phát
triển
kinh
doanh
trong
thương
mữi quốc
tí
NGOAI
IMJ0!.L
là một
bộ
phận quan
trọng
của thương mữi
dịch
vụ,
do đó
khi
nói đến
vị trí
cùa
DVPTKD
trong
thương
mữi
quốc
tế,
không
thể
không nói đến vị
trí
cùa thương mữi
dịch
vụ
trong
thương
mữi
quốc
tế.
thõng qua
vị
trí
của
thương mữi
dịch
vụ
trong
thương
mữi quốc
tế,
vị
trí
đó
thể
hiện
ờ
một
số
điểm
sau:
•
Tỷ
trọng
thương mữi
dịch
vụ
trong
thương mữi
quốc tế
dịch
vụ
cũng
liên
tục
tăng.
Tổng
giá
trị
thương mữi
dịch
vụ
của
những
năm
đẩu
thế
kỳ 21 tăng gấp
4
lần
so
với tổng
giá
trị
thương mữi
dịch
vụ
những
năm
80.
vụ
chiếm
20% giá
trị
thương mữi
thế
giới.
Liên
minh
Châu
Âu
(EU)
là
nguồn
xuất
khẩu dịch
vụ
quan
trọng
nhất thế
giới(
chiếm
khoảng
43% tổng
thương mữi
dịch
vụ
của
EU, sử
dụng
do hoa
thương
mại
dịch
vụ,
Tữp
chí
Thuôn"
mữi
số 32
trang
3
Nguyền ịAầng
Vấn
17
Anh
^
K41A- KTAJT
Dịch
vít
phát Mẩn ki«k doanh và mệt số
giải
pkáp pkát Mẩn
Dịch
vụ phát triển
kink
doanh t<ú Vlặt/Oam Wonq điều kiện hội rtk£p
kinh
tểTquổc
tể?
bình hơn 9%, cao hơn
tốc
độ tâng 6%
của
thương mại hàng
hoa.
Nếu năm
1980,
thời
điểm
sau
khi
vòng đàm phán
Tokyo
kết
thúc,
xuất
khẩu
thương mại
dịch
vụ
thế
giói
chỉ
đạt
khoảng
365
tỷ
USD,
thì
2000,
khi
các nước thành viên của WTO
bắt
đẩu vòng đàm phán mới nhằm đẩy
mạnh
hơn nữa quá trình
tự
do hoa
trong
lĩnh
vực
thương mại
dịch
vụ,
thì
giá
trị
xuất
khẩu dịch
vụ
thế
giới
đã
đạt
khoảng
1.492,2
tỷ
USD. Từ năm
2000
hình
thương
mại dịch
vụ
1492,2
1494,6
1601,4
1834,0
2179,5
2414,7
Vận
tải
348,5
345,0
360,5
408,9 505,6
563,2
Du
lịch
477,8 466,8
488,9
537,1
683,9
697,7
Các
dịch
vụ khác
665,9
682,8
752,0
vụ đã
góp
phần
thay đổi
cơ
cấu
thương mại
quốc
tế.
Dịch vụ
chiếm
vị trí
ngày càng
quan
trọng trong
từng
nề
kinh tế
quốc
dân
cũng
như
kinh tế thế
giới,
thể hiần
ở
tỷ trọng
trong
GDP không
ngừng
nước ngoài
hiần
nay
thuộc
về
lĩnh
vực dịch vụ.
10
Năm
GS, TS
Nguyền Thị
Mơ
(2005),
Lựa
chọn bước
đi và
giải pháp đểVìệĩ
Nam mỏ
cửa
về
dịch
vụ
thương
mại NXB Lý
luận
chính
trị,
[rang
36-37
Th.s
Mẩn
Dịch
vụ
phát
triển
kink
doanh
tợ! Việt
AJam
tfottq
điểu
kiện
hội
rtk£p
kirth
tểTquổc
tái
2000, tỷ
trọng
thương mại
dịch
vụ
chiếm
67%
GDP
thế
giới
và
năm
2003, tỷ
môn
hoa
và
nâng cao
hiằu
quả
sản
xuất
kinh
doanh
của nền
kinh tế
nói
chung
và
của
doanh
nghiằp
nói riêng.
Ngày
nay,
các nước phát
triển
đã và đang
thừa
nhận
rằng
DVPTKD
là
động
DVPTKD.
Các chính phủ thường có
vai
trò xây
dựng
các chính sách
hợp
lý và
khung
pháp lý để hỗ
trợ
và
khuyến
khích đôi
với
cả
hai
phía
cung
cầu,
hỗ
trợ
và
khuyến
khích xây
dựng
thị
trường cho
DVPTKD
phát
thương mại
thế
giới
về hàng hoa thông qua
viằc
giảm
các hàng rào
thuế
quan
và xoa bỏ các hàng rào
phi thuế
quan
trong
khuôn khổ
WTO/GATS.
Tuy
nhiên,
viằc tự
do hoa
trong
thương
mại quốc
tế đối với
các
dịch
vụ
phát
triển
kinh
doanh
doanh
chiến
lược đã được
nhiều
nước
cam
kết.
ví
dụ, dịch
vụ
pháp lý
có 45 cam
kết,
dịch
vụ
kế
toán,
kiểm
toán có 56
cam
kết,
dịch
vụ tư
vấn
thuế
có 34
cam
kết,
dịch
vụ
tiếp
của các
doanh
nghiằp
bất
kể các
doanh
nghiằp
sản
xuất
hay
doanh
nghiằp
kinh
doanh
trong lĩnh
vực thương mại
dịch vụ. Tại
các
nước phát
triển,
tỷ
trọng
Central
Institute
for
Economic Management.
VÌSÌOĨ1&
Assocỉates
Ltd.,