LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Ngày 15 tháng 3 năm 2016
Tác giả
Đỗ Thùy Anh
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ tâm huyết và nhiệt tình của thầy cô trường Đại học
Hàng hải Việt Nam.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Hàng
hải Việt Nam đã dạy bảo tôi suốt thời gian học tập vừa qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô TS. Đỗ Mai Thơm đã dành nhiều thời
gian và tâm huyết hướng dẫn và chỉ bảo tôi hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời tôi cũng chân thành cảm ơn các quý anh chị tạiNgân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Hải Phòng đã tạo điều kiện cho tôi thu thập,
khảo sát có những thông tin xác thực để làm căn cứ cho bài luận văn của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện bài luận văn của mình, tuy nhiên
không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những sự đóng góp quý
báu của quý thầy cô và các bạn.
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Chữ viết tắt
BCR
Giải thích
Benefit - Cost - Ratio
CBTĐ
CNTT
DAĐT
NHTM
NPV
(Tỷ lệ lợi nhuận chi phí)
Cán bộ thẩm định
Công nghệ thông tin
Dự án đầu tư
Ngân hàng thương mại
Net present value
NSNN
TCTD
TSCĐ
(Giá trị hiện tại ròng)
Ngân sách nhà nước
Tổ chức tín dụng
Tài sản cố định
iv
Tỷ lệ tổng dư nợ trung và dài hạn có nợ quá hạn
26
3.1
Định hướng các chỉ tiêu cơ bản cần thực hiện
41
3.2
Mối quan hệ trách nhiệm giữa ngân hàng và trường đại
học đào tạo theo yêu cầu
45
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình
Tên hình
Trang
2.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hải Phòng
Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự Phòng Thẩm định dự án
48
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam hiện gặp vấn đề khó khăn trong việc thiếu hụt vốn đầu
tư cho các doanh nghiệp. Với nhiệm vụ của mình trong suốt quá trình hình thành
và phát triển của mình các Ngân hàng thương mại (NHTM) đã đáp ứng tốt nhu cầu
thiếu hụt vốn cho các doanh nghiệp và góp phần không nhỏ trong quá trình đổi
mới kinh tế trong suốt trên 30 năm qua của Đảng.
Giống như các doanh nghiệp trong một nền kinh tế tự do cạnh tranh, hoạt
động kinh doanh của NHTM luôn chứa đựng những rủi ro. Những rủi ro đó đến từ
chính hoạt động tín dụng của các NHTM. Về bản chất, hoạt động tín dụng của
NHTM là việc huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội (bao gồm vốn của người dân,
của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, cũng có thể là của Chính phủ) và cho
các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp vay vốn để thực hiện đầu tư. Tuy nhiên, hoạt
động kinh doanh của NHTM luôn chịu tác động của những yếu tố khách quan.
Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của
NHTM mà nó còn gây ra những hậu quả đến kinh tế xã hội. Do đó, sự phát triển
của hệ thống ngân hàng chính là tấm gương phản ánh rõ nhất sự phát triển của một
nền kinh tế.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động tín dụng của các NHTM trong
điều kiện đất nước tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, việc xây
dựng những biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng mang tính cấp thiết.
Khắc phục những rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM phải được tiến hành
đồng bộ, bằng nhiều biện pháp khác nhau. Tuy nhiên, khi xem xét cho tới cùng bản
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng tổng hợp một số phương
pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp chặt chẽ phương pháp thống kê,
phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh….trong quá trình nghiên
cứu đề tài.
4. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài
- Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dự án đầu tư, thẩm định tài
chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại, làm nền
tảng cho việc phân tích tính thực tế và đề xuất hoàn thiệt.
2
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư
trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank Hải Phòng và nên rõ các nguyên nhân
dẫn đến thực trạng đó.
- Trên cơ sở thực trạng đã nên, đề xuất một số phương hướng và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng
tại Vietcombank Hải Phòng.
- Qua đó, kiến nghị với Chính phủ, các Bộ Ban ngành có liên quan và Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, Vietcombank TW nhằm nâng cao hiệu quả công tác
thẩm định tài chính dự án đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng.
5. Nội dung và kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và phụ lục có liên quan,
Kết cấu luận văn bao gồm 03 chương:
Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư và hiệu quả thẩm định dự án đầu tư tại
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietcombank Hải
Phòng
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định tài chính các dự án đầu tư
tại VCB chi nhánh HP
hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những
mục tiêu trong một thời gian nhất định.
4
Theo các NHTM: mọi đề xuất của khách hàng đối với ngân hàng để nhận
được sự hỗ trợ về vốn đều được coi là các dự án vay vốn hay DAĐT của khách
hàng.
1.1.1.2. Đặc điểm dự án đầu tư
Mỗi góc tiếp cận, quan niệm về DAĐT có thể khác nhau về cách diễn đạt,
song về cơ bản tất cả các dự án đầu tư đều có một số đặc điểm, hay nói cách khác
là bộ phận cấu thành lên DAĐT:
- Mục tiêu dự án: Mục tiêu là bộ phận quan trọng nhất của các dự án. Xây
dựng mục tiêu trên cơ sở xác định những vấn đề của dự án cũng như năng lực của
nhà đầu tư và những kết quả ở tương lai mà khi triển khai dự án các nhà đầu tư
mong muốn đạt được. Mục tiêu của dự án được chia ra nhiều loại phụ thuộc vào
từng giai đoạn thực hiện dự án như mục tiêu trung hạn, dài hạn, hay những mục
tiêu về tài chính, tổ chức, vị thế, hình ảnh mà nhà đầu tư mong muốn doanh nghiệp
đạt được.
- Thời gian thực hiện dự án: không có dự án nào dài vĩnh viễn, mỗi dự án
đều có những vòng đời phát triển riêng. Thời gian đó có thể ngắn hoặc dài song nó
tồn tại hữu hạn.
- Kết quả thực hiện dự án: khi triển khai những dự án trung và dài hạn, do
đặc trưng về lực lượng, nguồn vốn và điều kiện thực hiện, mà các dự án thường
chia ra thành các giai đoạn thực hiện khác nhau. Mỗi một giai đoạn, nhà đầu tư đều
đặt ra những mục tiêu và yêu cầu kết quả khác nhau. Từ tổng hợp kết quả đạt được
qua các giai đoạn sẽ đạt được mục tiêu và mục đích của toàn bộ dự án.
- Mục đích của dự án là nhiệm vụ mà sự án phải hoàn thành. Những nhiệm
vụ này đi với với lịch trình và trách nhiệm của dự án sẽ kết trở thành kế hoạch của
dự án.
1.1.2. Vai trò của DAĐT
Mỗi một chủ thể trong nền kinh tế, nhìn nhận dự án đầu tư với vai trò khác
nhau:
- Đối với các doanh nghiệp (với tư cách là các nhà đầu tư): đầu tư là con
đường duy nhất để một doanh nghiệp lớn mạnh và phát triển. Dự án đầu tư chính là
6
thể hiện quan điểm, thái độ của nhà quản lý doanh nghiệp với con đường phát triển
của doanh nghiệp cũng như những biện pháp ứng phó với những biến đổi của nền
kinh tế. Ngoài ra, dự án đầu tư còn là cơ sở để các doanh nghiệp huy động nguồn
lực sẵn có của tổ chức vào thực hiện dự án đồng thời đây là cơ sở kêu gọi các nhà
tài trợ, các đối tác cùng thực hiện.
- Đứng từ góc độ của các cơ quan nhà nước: các dự án đầu tư là cơ sở để cấp
phép thực hiện đầu tư và xử lý khi xảy ra các sai phạm trong quá trình đầu tư.
- Đối với các NHTM với tư cách nhà đồng tài trợ cho các dự án thông qua
các dự án đầu tư tiến hành thẩm định và cho vay. Đây là hình thức quan trọng tạo
ra hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
1.2. Thẩm định tài chính DAĐT - biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả tín
dụng và kinh doanh của các NHTM
1.2.1. Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động của các NHTM
1.2.1.1. Sự cần thiết phải thẩm định DAĐT của các NHTM
Nguồn gốc lợi nhuận chính trong hoạt động của các ngân hàng đó là thông
qua kết quả của hoạt động tín dụng (hoạt động cho vay). Do đó, mỗi một hoạt động
cho vay hay đồng tài trợ các dự án đầu tư đều phải được tiến hàng dựa trên những
cơ sở, kết luận đáng tin cậy.
Hơn nữa, xét cho đến cùng, một DAĐT dù được tính toán khoa học dựa theo
một quy trình hợp lý thì vẫn chịu tác động bởi yếu tố chủ quan của chính các nhà
đầu tư. Do đó, trong hoạt động của ngân hàng, thẩm định DAĐT là hoạt động quan
trọng bởi:
dụng khác nhau. Do đó, trong quá trình tiến hành thẩm định, CBTĐ phải lưu ý đến
nội dung này và xây dựng một kế hoạch sử dụng vốn theo thời gian cụ thể. Đây là
cơ sở để ngân hàng giám sát toàn bộ hoạt động đầu tư, và có thể đánh giá được
hiệu quả sử dụng vốn.
2 - Thẩm định cơ cấu vốn. Những DAĐT lớn kéo dài cần huy động nhiều
nguồn vốn khác nhau để đảm bảo thực hiện. Mỗi nguồn vốn lại có tính chất và tác
động khác nhau lên tiến trình và hiệu quả của dự án. Do đó, trong quá trình thẩm
định tài chính DAĐT CBTĐ luôn phải xem xét, đánh giá kỹ đến cơ cấu vốn đặc
trong đó bao gồm vốn ngoại tệ và nội tệ.
8
b. Thẩm định tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo là một trong những chỉ tiêu, nội dung quan trọng của quá
trình thẩm định DAĐT. Đối với các NHTM, việc thẩm định tài sản đảm bảo giúp
ngân hàng nắm rõ toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp/chủ đầu tư cũng như khả
năng thanh khoản tài sản và thời gian thanh lý tài sản để trả nợ khi có rủi ro.
c. Thẩm định chi phí, doanh thu và lợi nhuận
Chi phí, doanh thu và lợi nhuận là ba chỉ số nội dung mà hầu hết tất cả các
nhà đầu tư cũng như những nhà tài trợ vốn quan tâm hàng đầu. Bởi lẽ, không một
nhà đầu tư hay đồng tài trợ dự án bỏ vốn thực hiện một dự án mà chi phí dự án quá
lớn trong khi doanh thu và lợi nhuận không tương xứng hay nói cách khác là một
dự án lỗ. Vì vậy, doanh thu, chi phí và lợi nhuận là ba nội cần tiến hành thẩm định
kỹ lưỡng
Doanh thu của dự án : Doanh thu dự án phải được dự toán theo từng năm
trên cơ sở tổng hợp doanh thu của tất cả các sản phẩm do có được từ dự án (sản
phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm cung cấp ngoài...). Tuy nhiên, khó khăn lớn
nhất trong thẩm định doanh thu là sự chính xác và tính hợp lý. Hiện nay hầu hết
thẩm định doanh thu dự án đều tiến hành thẩm định hai yếu tố đó là sản lượng (phụ
thuộc vào phân tích cung - cầu sản phẩm và công suất sản xuất) và giá bán (chi phí
Chi
Lợi nhuận
phí hàng
+ trước thuế khác
năm
năm
hàng năm
năm
d. Thẩm định hiệu quả dự án thông qua một số tiêu chí cơ bản:
“Về chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần – NPV - Thông qua chỉ tiêu này ngân hàng
có thể dự tính được quy mô tiền lãi ròng thu được của cả đời dự án, đã tính đến giá
trị thời gian của tiền”. [10, tr.10]
Công thức tính như sau:
CF
NPV = ∑
(1+ k )
n
t
t =0
t
PI =
Giá trị hiệu tại của các khoản thu nhập do đầu tư
mang lại
Giá trị hiệu tại của vốn đầu tư bỏ ra để xây dựng dự
án
Chỉ số PI phù hợp với các dự án được tiến hành theo nhiều giai đoạn và thời
gian bỏ vốn khác nhau. Tuy nhiên PI không phản ánh một cách cụ thể quy mô gia
tăng giá trị cho chủ đầu tư.
Do đó, trong quá trình thẩm định, các CBTĐ thường sử dụng cả ba chi tiêu
NPV,IRR, PI một cách linh hoạt và bổ sung cho nhau để tính toán và đưa ra kết
luận chính xác về tính khả thi của dự án.
1.2.2. Đánh giá hiệu quả công tác thẩm định TCDAĐT và các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả thẩm định TC DAĐT trong hoạt động của NHTM
1.2.2.1.Khái niệm hiệu quả công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư
Lợi nhuận kinh doanh từ hoạt động của NHTM đến từ chính hiệu quả của
hoạt động tín dụng. Hiệu quả của công tác tín dụng chịu ảnh hưởng trực tiếp của
công tác thẩm định DAĐT, cụ thể là hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT.
11
Về cơ bản, hiệu quả được hiểu là tập hợp các đặc tính của một thực thể, đối tượng
tạo ra thực thể, đối tượng đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn.
Do đặc tính của hoạt động thẩm định bao gồm rất nhiều đối tượng khác nhau nên
tính hiệu quả của thẩm định DAĐT rất khó đo lường.:
Đối với nhà tài trợ ( NHTM và các TCTD): khả năng sinh lời của dự án, khả
năng hoàn trả vốn chính là hiệu quả thẩm định DAĐT
Đối với chủ đầu tư: hiệu quả thẩm định DAĐT được xác định là khả năng
cung cấp cho chủ đầu tư những cơ sở dựa trên những tính toán cẩn trọng và đáng
tượng liên quan tới việc đầu tư xác định được lỗ hổng của việc đầu tư. Từ đó đưa
ra những căn cứ, những gợi ý điều chỉnh dự án mang lại hiệu quả cho nhà đầu tư;
đồng thời nó gớp phần tư vấn thực hiện dự án. Bên cạnh đó, đối với các NHTM,
tính hữu ích của kết quả thẩm định còn thể hiện là cơ sở quan trọng để các ngân
hàng tiến hành thu hồi nợ đúng hạn và đầy đủ.
Thứ tư, phòng ngừa những rủi ro trong quá trình thực hiện dự án. Như đã
trình bày, tiến trình thực hiện dự án luôn chịu tác động của nhiều yếu tố bất định
trong tương lai đó có thể là lợi thế và cũng có thể là những rủi ro. Do đó, trong kết
quả thẩm định dự án phải dự toán được những rủi ro và đưa ra những biện pháp
nhằm hạn chế sự tác động của những rủi ro đó.
Hiệu quả thẩm định tài chính dự án không phải là phép cộng đơn thuần
giữa các tiêu chí mà nó phải là sự tổng hợp, đồng bộ tất cả các tiêu chí trên.
1.2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng
a. Nhân tố chủ quan
Nhân tố con người
Con người được xem là động lực của sự phát triển xã hội. Nhân tố con người
tác động lên hiệu quả thẩm định tài chính dự án thông qua: xây dựng quy trình và
phương pháp thẩm định, xác lập chỉ tiêu thẩm định. Tuy nhiên trong giới hạn luận
văn, chúng tôi xin chỉ tập chung đề cập tới người trực tiếp thẩm định dự án đầu tư
tức là CBTĐ (cán bộ thẩm định).
Kết quả thẩm định của DAĐT thực chất chính là nhận định chủ quan của
CBTĐ về tính khả thi của một dự án. Và những kết luận này chịu ảnh hưởng từ
chính kiến thức, kỹ năng , kinh nghiệm của CBTĐ dự án, thậm chí là cả yếu tố liên
13
quan đến đạo đức của người thẩm định. Do vậy, trình độ hay nói rộng hơn là chất
lượng của người thẩm định không thể không đề cập tới.
Quy trình thẩm định
Quy trình thẩm định dự án là tiến trình thực hiện các nội dung thẩm định với
Môi trường kinh tế - xã hội
Mức độ kinh tế - xã hội của các quốc gia khác nhau thì ảnh hưởng đến việc
quyết định đầu tư rất lớn. Môi trường kinh tế - xã hội không ổn định, việc xác định
độ nhạy của nền kinh tế không tốt sẽ ảnh hưởng tới giá trị tương lai của dự án đầu
tư và gây khó khăn cho các chủ đầu tư trong việc quyết định đầu tư.
Ảnh hưởng của các yếu tố pháp lý
Trong nền kinh tế vận động phát triển dựa trên những quy định pháp luật,
những yếu tố liên quan đến mặt pháp lý, chính sách liên quan đến các dự án. Do đó
sự rõ ràng, đồng bộ, nhất quan trong các quy định pháp luật, chính sách sẽ tạo điều
kiện cho ngân hàng thực hiện quá trình thẩm định dự án một cách độc lập, chủ
động.
1.3. Bài học kinh nghiệm trong TĐTCDAĐT và những giá trị tham chiếu
Thẩm định tài chính các dự án đầu tư là nhiệm vụ mà mọi tổ chức tin dụng trên
thế giới và Việt Nam. Do hạn chế giới hạn và tài liệu nghiên cứu, chúng tôi đề cập đến
hai bài học về quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư và từ đó rút ra những giá trị
tham chiếu cho hoạt động của Vietcombank:
Thứ nhất: hỗ trợ thẩm định các dự án cho các chính phủ các nước hoặc những
dự án do Liên hợp quốc thực hiện.
Bên cạnh vai trò một tổ chức quốc tế lớn nhất, bên cạnh mục đích duy trì hòa
bình và an ninh thế giới, phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia, Liên hợp
quốc đang chủ đầu tư hoặc nhà đồng tài trợ cho rất nhiều các dự án kinh tế, văn
hóa, xã hội cho các nước đang và chậm phát triển. Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu,
chúng tôi trình bày một số đặc điểm nổi bật và cũng bài học cho quá trình thẩm
định dự án của các chuyên gia Liên hợp quốc:
Một là: hoạt động thẩm định được tiến hành theo suốt cả chu trình thực hiện
dự án. Nói cách khác, thẩm định dự án đều phải thực hiện trước, trong và sau khi
thực hiện dự án để có thể đánh giá một cách toàn diện về dự án và hiệu quả mà nó
15
16
Chính nhờ có những biện pháp tổ chức thực hiện thẩm định, trong những năm
qua mặc dù trước những biến động của tình hình kinh tế trong nước và thế giới, tỷ
lệ dư nợ quá hạn tại hệ thống BIDV luôn nhỏ hơn 5%, trong mức an toàn.
Từ quá trình nghiên cứu kinh nghiệm thẩm định của tổ chức trong và ngoài
nước, chúng tôi rút ra một số giá trị tham chiếu có ý nghĩa tham khảo đối với hoạt
động thẩm định của ngân hàng Vietcombank:
Một là: Xây dựng quy trình thẩm định thống nhất chặt chẽ. Vòng đời của một
dự án đầu tư là khá dài nên trong quá trình lên kế hoạch và thực hiện dự án, công
tác thẩm định luôn phải được tiến hành song song cùng lúc để đưa ra những điều
chỉnh khi cần thiết để dự án được thực hiện thành công. Do đó, cần nhấn mạnh
việc xây dựng một quy chế thẩm định rõ ràng, với nội dung bám sát hoạt động đầu
tư.
Hai là: công tác thẩm định có ý nghĩa và vai trò độc lập, quyết định đến tính
hiệu quả của hoạt động tín dụng và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Do đó,
việc xây dựng một bộ phận thẩm định độc lập là điều cần thiết.
Ba là: Sử dụng hợp lý các chỉ tiêu hiệu quả thẩm định tài chính. Như đã phần
tích, các chỉ tiêu thẩm định tài chính đều có những ưu và nhược điểm khác nhau,
trong từng dự án cần linh hoạt sử dụng các chỉ tiêu để kết quả thẩm định là khách
quan, khoa học nhất.
“Bảng 1.1: Thống kê tỷ lệ % giám đốc tài chính các công ty lớn sử dụng
các chỉ tiêu thẩm định tài chính dự án
STT
1
Chỉ tiêu
IRR
môi trường kinh tế, những chính sách phát triển ngành của các cơ quan nhà nước.
Do đó, hoạt động thẩm định đòi hỏi phải có sự đồng bộ.
Tiểu kết chương 1
Như đã đề cập, thẩm định dự án đầu tư bao gồm thẩm định tài chính các dự
án không chỉ có ý nghĩa trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động tín dụng của các
ngân hàng, mà đó còn là biện pháp góp phần nâng cao hình ảnh, vị thế của ngân
hàng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, việc thẩm định tài chính hiện nay là công việc
khó khăn do tính chất của các dự án ngày càng phực tạp và quy mô dự án ngày
càng lớn. Do đó, đảm bảo hiệu quả thẩm định tài chính dự án đầu tư là yêu cầu cấp
thiết trong hoạt động điều hành hiện nay của các ngân hàng.
18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
2.1. Tổng quan về VCB chi nhánh Hải Phòng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên đăng kí kinh doanh: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi
nhánh Hải Phòng.
Tên tiếng Anh: Joinstock Bank for Foreign trade of Vietnam – Hai Phong
Branch.
Trụ sở: Số 11 Hoàng Diệu – Quận Hồng Bàng – Hải Phòng.
Vietcombank chính là tổ chức tài chính thành lập vào ngày 1/4/1963 với tên
gọi Cục Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Trong quá trình đổi
mới kinh tế, thay đổi cách thức quản lý và phát triển hệ thống ngân hàng phục vụ
nhu cầu chung của toàn bộ nền kinh tế, Vietcombank đã được Chính phủ lựa chọn
là thực hiện thí điểm cổ phần hóa. Qua hơn 50 năm xây dựng Vietcombank đã có
những bước phát triển mạnh mẽ, đóng góp lớn vào thành tựu đổi mới của đất nước.