Hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ của xí nghiệp 269 - Pdf 34

MỤC LỤC
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán...........................................................................................................4
Sơ đồ 3: Quy trình ghi sổ kế toán...........................................................................................................4
Sơ đồ 4: Quy trình tuyển dụng công nhân, nhân viên............................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶCĐIỂM KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP 269..5
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN......................................................................................................................15
31/12/2014 01/01/2014.......................................................................................................................15
31/12/2014 01/01/2014.......................................................................................................................16
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI ...............................................................16
XÍ NGHIỆP 269......................................................................................................................................16
2.1 TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT...........................................................................................17
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI XÍ NGHIỆP 269...............20
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán.....................................................................................................20
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán.........................................................................................................20
Sơ đồ 3: Quy trình ghi sổ kế toán.........................................................................................................23
2.2.2 Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ .....................................................................................26
Sơ đồ 4: Quy trình tuyển dụng công nhân, nhân viên..........................................................................28
2.3.1 Các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với hoạt động xây lắp.......................................................30
2.3.1.1 Kiểm soát nội bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:...........................................................30
2.3.1.2 Kiểm soát nội bộ về Chi phí nhân công trực tiếp:.............................................................31
2.3.1.3 Kiểm soát nội bộ chi phí sử dụng máy thi công:...............................................................33
2.3.1.4 Kiểm soát về chi phí sản xuất chung:...............................................................................34
2.3.2 Các thủ tục kiểm soát nội bộ khác áp dụng tại Xí nghiệp 269.............................................37
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ CỦA XÍ NGHIỆP 269..................................................................................................................40
3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA XÍ NGHIỆP 269.......................40
3.1.1 Ưu điểm...............................................................................................................................40
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA XÍ NGHIỆP 269 ......................42
3.2.1. Kiểm soát nội bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:.............................................................42
3.2.2. Kiểm soát nội bộ chi phí nhân công trực tiếp......................................................................43
3.2.3. Kiểm soát nội bộ chi phí máy thi công................................................................................45

BCĐKT: Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

3


DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
STT

TÊN SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TRANG

1

Sơ đồ 1: Mô hình bộ máy quản lý Xí nghiệp 269

10

2

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán

20

3

Sơ đồ 3: Quy trình ghi sổ kế toán

23

35

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶCĐIỂM KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP 269
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP 269
Xí nghiệp 269 tiền thân là Xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu, được thành lập theo
quyết định số: 353/QĐ-QP ngày 27/7/1993 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Được điều
động là đơn vị thành viên của Công ty XD 319 theo Quyết định số: 570/BTL ngày 15
tháng 6 năm 1996 của Bộ Tư lệnh Quân khu 3.
Nhiệm vụ ban đầu của Xí nghiệp 269 là thi công xây dựng các công trình quốc
phòng do Bộ Tư lệnh Quân khu 3 và Công ty XD 319 chỉ định; nhận thầu xây dựng
các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi. Xí nghiệp có trụ sở đóng
tại quận Lê Chân - Hải Phòng.
Tháng 10 năm 1998 do yêu cầu nhiệm vụ và tổ chức lực lượng kinh tế của
Quân khu 3, Bộ Tư lệnh Quân khu đã có Quyết định số: 97/QĐ - HC điều chỉnh vị trí
đóng quân của Xí nghiệp về thị xã Hà Đông - tỉnh Hà Tây.
Ngày 15/9/2003 Bộ Quốc phòng có quyết định số: 193/2003/QĐ - BQP xác
định lại ngành nghề và tổ chức của Công ty xây dựng 319 có 12 đơn vị thành viên,
trong đó Xí nghiệp 269 là một đơn vị trực thuộc của Công ty.
Hiện nay do yêu cầu nhiệm vụ mới đơn vị chuyển địa chỉ trụ sở về Toà nhà
Tổng công ty 319 số 145/154 phường Ngọc Lâm - quận Long Biên - TP Hà Nội.
Trong những năm qua, Xí nghiệp 296 không ngừng lớn mạnh và phát triển
vững chắc về mọi mặt, thường xuyên xây dựng, kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực
chỉ huy, điều hành quản lý, đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động đến hầu hết các
tỉnh phía bắc và một số tỉnh phía nam…Xí nghiệp đã thi công hàng trăm công trình
với nhiều qui mô thuộc nhiều ngành nghề, ở nhiều địa điểm, có yêu cầu phức tạp

CHỦ ĐẦU TƯ

H.
ĐỒNG

QUY MÔ CÔNG TRÌNH

(TRIỆU)
Công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật
Nhà chung cư cao tầng
Tổng công ty
342.000 CT cấp II; Nhà 25 tầng; Kết
16B Nguyễn Thái Học

319

cấu: hệ khung không gian kết
hợp vách lõi chịu lực bằng
BTCT đổ toàn khối; Móng
cọc khoan nhồi bê tông cốt

2

Gói thầu XD-08: Xây

Trường Đại học

dựng nhà ở Học viên

Chính trị


98.521

Công trình dân dụng cấp II,
nhà 13 tầng + 01 tầng hầm,

6


3

giáo viên các khoa +

tổng

diện

tích

12.487m2,

khối cơ quan thuộc DA

móng cọc khoan nhồi D1000,

ĐTXD Trường Đại học

kết cấu khung cột bê tông cốt

Chính trị - giai đoạn 1

Ban

Giám đốc/ Học viện

bằng

gồm

2

khẩu

độ

Chính trị

(6,9+6)m, bước gian được tổ
hợp từ các modul 6m-3,6m7,2m-6,3m; khối nhà ăn - bếp
01 tầng được tổ hợp từ các
modul 6,9m-3,9m. Diện tích
sàn 2.977m2.

5

San nền giai đoạn 1 -

Trường Sĩ quan

Trường Sĩ quan Chính



CHỦ ĐẦU TƯ

H.
ĐỒNG

QUY MÔ CÔNG TRÌNH

(TRIỆU)
1

Đường trục Nam - Bắc

Sở Giao thông

đảo Phú Quốc đoạn An

Vận tải tỉnh

Thới - Dương Đông,

Kiên Giang

303.0 Công trình đường cấp III đồng
94

bằng; Tổng chiều dài tuyến: L
= 9km. B nền = 26m, B mặt =

huyện Phú Quốc - tỉnh

thuộc dự án: Đầu tư
xây dựng công trình
đường vòng quanh đảo
Phú Quốc, đoạn An
Thới - Cửa Lấp (Km
0+000 ÷ Km 16+500).

3

Gói thầu số 01: Xây

Ban QL các DA

dựng đường, cầu, vỉa

ĐT&XD

hè,

hệ

thống

thoát

nước, hệ thống điện và

95.907 Đường phố chính đô thị (chủ
yếu), vận tốc 40km/h; tổng




khẩu Giang Thành

mặt đường cấp cao A2, cán đá
láng nhựa, Bmặt: (14-32)m, B
nền (24-45)m; Cầu BTCT
vĩnh cửu, chiều dài cầu:
237,02m, tải trọng TK:HL93

4

Gói thầu số 29: Nâng

UBND huyện

cấp đê bao tiểu vùng

chợ Mới

bằng

bê-tông

nhựa

(kết

cấu


m ÷ 1 m) x 2. Tổng chiều dài:
122.446 m. Xây dựng 95 cống
tròn: (2 loại: cống đơn và
cống đôi).

5

Đường

mốc

61-68

Bình Liêu (nâng cấp
mặt

BTXM),

tỉnh

Quảng Ninh - Gói thầu

Đường cấp IV miền núi,
Ban quản lý dự
án 47/ BTTM

số 3
6

Bn=6m,

vật nổ khắc phục hậu quả sau chiến tranh, cùng với sự tín nhiệm của Chủ đầu tư, Xí
nghiệp 296 - Chi nhánh Tổng công ty 319 đã trực tiếp thi công hàng trăm công trình
dò tìm, xử lý bom, mìn - vật nổ khắc phục hậu quả sau chiến tranh cả trên cạn và dưới
nước đảm bảo an toàn tuyệt đối để xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh. Một số công trình tiêu biểu như:
GIÁ TRỊ
TT

TÊN CÔNG TRÌNH

CHỦ ĐẦU TƯ

HỢP ĐỒNG
(Triệu đồng)

1

XD cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng

Ban QLDA nuôi trồng

10.417

thủy sản xã Bình Trị, huyện Kiên Lương, Thủy sản
tỉnh Kiên Giang
2

Đường 964

Sở GTVT Kiên giang



3.387

nghiệp xá Vĩnh Phong, huyện Vĩnh Giang
Thuận, tỉnh Kiên Giang
7

8

Nhà máy máy CNTT Dung Quất (phần

Tổng công ty CNTT Việt

nạo vét luồng)

Nam

Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đảo Ban QLDA Khu neo đậu
Hòn Tre

3.103

2.302

tránh trú bão cho tàu cá đảo
Hòn Tre

9

Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

án về cột mốc biên giới, các công trình bệnh viện, chung cư, trường học và kè đê
chống lũ, sạt lở, xây dựng hệ thống cấp thoát nước,… Tình đến nay, Xí nghiệp 269 đã
thi công các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông, thuỷ lợi với tổng giá trị
công trình đên hàng chục nghìn tỉ đồng.
- Khai thác, sản xuất kinh doanh khoáng sản, đất sét, cao lanh, vật liệu xây
dựng, xi măng, gạch ngói và đại lý xăng dầu : Đây là hoạt động thứ yếu của Xí
nghiệp 269, được phép hoạt động dưới sự cho phép của Nhà nước, góp phần tạo doanh
thu cho Xí nghiệp.
- Khảo sát, dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ : Đây là hoạt động đặc thù được chỉ
đạo bởi Bộ quốc phòng bởi nó là hậu quả của chiến tranh để lại đến ngày nay, ảnh
hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế-xã hội, đời sống con người, đến an ninh, trật
tự, an toàn xã hội; làm giảm diện tích đất sinh hoạt, canh tác, gây nhiều tổn thất về
người và tài sản của Nhà nước, người dân. Theo số liệu tổng kết chiến tranh và số liệu

11


điều tra sơ bộ, số bom mìn còn sót lại chưa nổ ở nước ta ước tính khoảng 800 nghìn
tấn, làm ô nhiễm hơn 20% diện tích đất đai toàn quốc, làm hơn 100 nghìn người bị
chết và bị thương từ sau chiến tranh đến nay.
Hằng năm, Nhà nước chi hàng trăm tỉ đồng cho rà phá bom mìn và hàng trăm
tỉ đồng cho việc cấp cứu, hỗ trợ nạn nhân bom, mìn và đầu tư tái định cư. Đó là chưa
tính đến những thiệt hại về tính mạng, tài sản của người dân cũng như những thiệt hại
do tác độc của bom, mìn, vật nổ đến sự phát triển KT-XH, tác động đến môi trường và
cần có hàng chục tỉ đô-la, cần đến vài trăm năm nữa để có thể rà phá, làm sạch hết
bom mìn tại Việt Nam.
Xí nghiệp 269 được thành lập theo Quyết định của Bộ Quốc Phòng. Chính vì
vậy, Xí nghiệp được phép tiến hành hoạt động khảo sát, dò tìm và xử lý bom mìn, vật
nổ theo chỉ đạo của Tổng công ty 319. Cho đến nay, Xí nghiệp 269 đã được tin tưởng
và được giao thi công, xử lý rất nhiều công trình liên quan đến rà phá bom mìn, tổng


Ban Tài
chính – Kế
toán

12

Ban

Các BĐH

Kiểm tra

dự án

chất lượng


Ban chỉ huy
các Công trình

Đội

Đội

Đội

Đội

Đội


68

69

mìn

giới

Sơ đồ 1: Mô hình bộ máy quản lý Xí nghiệp 269

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
• Ban giám đốc
- Giám đốc: Phụ trách chung, trực tiếp quản lý công tác tài chính và đề ra kế
-

hoạch, đảm bảo hiệu quả hoạt động cho Xí nghiệp.
Phó giám đốc: + Phụ trách công tác kỹ thuật, kế hoạch, công nghệ, tiến độ
thi công xây lắp.
+ Phụ trách an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phụ cấp

công nhân của xí nghiệp.
• Bộ phận Kế toán - Tài chính:
- Quản lý mọi hoạt động tài chính của Xí nghiệp theo quy định của Nhà nước.
- Thực hiện việc tạm ứng thanh quyết toán của các công trình, các hợp đồng
kinh tế.

13



- Nhận và tổ chức thực hiện các mệnh lệnh sản xuất của ban Giám đốc.
- Triển khai các hoạt động sản xuất của đội.
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.4.1 Tình hình tài chính của Xí nghiệp
Tình hình tài chính của Xí nghiệp 269 nhìn chung tăng trưởng ổn định trong vài
năm gần đây. Do công tác kiểm soát quản lý tốt, dẫn tới đạt hiệu quả trong công việc,
Xí nghiệp 269 đã nhận được sự tín nhiệm của Tổng công ty 319 và đạt được nhiều gói
thầu xây dựng.
Năm 2014, tổng tài sản của Xí nghiệp 269 là hơn 342 tỉ đồng, tăng hơn 60 tỉ
đồng so với năm 2013. Nhìn chung, các khoản mục trên bảng cân đối kế toán đều có
sự gia tăng về giá trị và tỉ trọng các khoản mục trên tổng tài sản nhìn chung không
biến động nhiều, đặc biệt là hai khoản: tài sản dài hạn và vốn chủ sở hữu. Trong tài sản
ngắn hạn, khoản mục tiền và khoản phải thu tăng cả về giá trị lẫn tỷ trọng trên tổng tài
sản, trong khi khoản mục hàng tồn kho lại giảm về tỷ trọng trên tổng tài sản trong khi
gía trị vẫn tăng.
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014

31/12/2014
TÀI SẢN

MS TM

01/01/2014
VND

VND

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
I1.

132
135 5.2

43.851.008.980
36.999.288.000
6.851.720.980
7.879.476.220
147.311.980.720
137.034.400.685
6.851.720.780
3.425.859.320

3
26.454.261.600
17.805.753.043
8.648.508.560
8.591.980.950
90.724.551.678
89.876.658.674
310.894.156
536.998.844

15


IV
1.
V1.
4.
B-

Chi phí trả trước dài hạn

220
221 5.6
222
223
260
261 5.7

15.416.370.000 12.435.764.243
15.416.370.000 12.435.764.243
24.323.606.000 25.436.791.263
(8.907.236.000) (13.001.027.02
7.536.892.890
4.239.465.402
0)
7.536.892.890
4.239.465.402

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100+200)

127.183.950.76
127.183.950.76
12.718.395.6802
12.718.395.680
16.675.229.645

270

342.586.001.578

Các khoản phải trả, phải nộp NH

300

308.327.222.39

245.642.760.99

310
311 5.8
312
313
314 5.9
319 5.10

0
308.327.222.39
136.897.365.00
31.973.980.888
5.858.213.340
4.123.768.220
122.097.492.20

0
245.642.760.99
140.016.373.21
14.001.637.321
2.800.327.464
1.654.567.200
83.518.280.900

34.258.779.188
28.548.982.656
3.346.032.332
924.890.000
1.438.874.200

36.705.609.328
28.997.431.369
3.678.445.000
1.183.386.182
2.846.346.777

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300+400)

440 342.586.001.578

282.348.370.318
Bảng 1: Trích Bảng cân đối kế toán Xí nghiệp 269 ngày 31/12/2014

17


1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp
Tình hình sản lượng và doanh thu của Xí nghiệp 269 qua các năm 2010 – 2014
biến động không đều, nhưng nhìn chung đều tăng vào năm 2014, doanh thu đạt kết quả
tốt.
Năm
Sản lượng
(tỷ đồng)
Doanh thu

205,46

Bảng 2: Tình hình sản lượng, doanh thu của Xí nghiệp 269 năm 2010 –
2014
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, Xí nghiệp dùng báo cáo phân tích về tình
hình thực hiện kế hoạch và mục tiêu đề ra như sau:
STT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

1

Giá trị sản xuất tỉ đồng

2
3
4

kinh doanh
Tổng doanh thu tỉ đồng
Tổng thu hồi vốn tỉ đồng
Các khoản nộp tỉ đồng

5

ngân sách
Lợi nhuận trước tỉ đồng
thuế

206,00
230,10

185,30
205,00

205,46
210,25

110,88
102,56

121,69
96,70

17,10

14,52

12,77

87,95

73,90

8,72

0,98

1,01

Phát triển nguồn nhân lực cho mảng thi công xây lắp : dựa trên lực lượng
hiện có chủ yếu là đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp tại các công
trường xây dựng, các đội thi công và đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân kỹ
thuật có tay nghề, Xí nghiệp sẽ tiếp tục công tác đầu tư và phát triển theo
chiều sâu trong việc huấn luyện, đào tạo. Xí nghiệp hướng tới mục tiêu
ngày càng chuyên môn hóa sâu hơn nữa trong từng lĩnh vực thi công xây
lắp cho cả cán bộ quản lý và các lực lượng công nhân có tay nghề. Xí
nghiệp sẽ phát triển các hình thức hợp tác, liên kết đào tạo với các trường
Đại học, trường dạy nghề, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng
cao kiến thức cho đội ngũ nhân sự, bổ sung nhân lực cho Xí nghiệp từ nhân



sự cấp cao đến những công nhân lành nghề.
Tăng cường kiểm soát công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tại



các công trường.
Nghiên cứu cải tiến hình thức tổ chức thi công để tăng năng suất, tiết kiệm
chi phí mang lại hiệu quả cao nhất.

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
XÍ NGHIỆP 269
Hệ thống KSNB (I.C.S – Internal Control System) là toàn bộ những chính sách
và thủ tục kiểm soát do Ban Giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý
chặt chẽ và hiệu quả của các hoạt động trong khả năng có thể (IAS 400).

16


17


phí NVL trực tiếp, Chi phí Nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung. Đặc thù này
dẫn đến các hoạt động liên quan đến mua, bán, xử lý nguyên vật liệu, máy móc thi
công, thuê và đào tạo nhân công sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của Xí
nghiệp; đây cũng là hoạt động dễ xảy ra gian lận và sai sót nhất. Nhận thức rõ điều
này, một Ban Kiểm soát Chất lượng đã được thành lập trong Xí nghiệp 269.
Tính trung thực và giá trị đạo đức: Chúng bao gồm những hoạt động làm
gương của người quản lý để làm giảm và xoá bỏ những động cơ và sự cám dỗ mà có
thể khiến cho các nhân viên sẽ không trung thực, có những hành động phi pháp hoặc
phi đạo đức. Chúng cũng bao gồm giá trị truyền đạt thông tin của một đơn vị và chuẩn
mực cư xử với nhân viên thông qua việc thiết lập các chính sách, điều lệ quản lý
Xí nghiệp 269 được thành lập dựa trên Quyết định của Bộ Quốc Phòng nên
ngay từ khi thành lập, Xí nghiệp phần nào đã mang hơi hướng quy củ và trung thực
trong phong cách hoạt động. Hơn nữa, với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,
Xí nghiệp đã xây dựng cho mình một chính sách văn hóa doanh nghiệp phù hợp, đề
cao tính trung thực và các giá trị đạo đức trong quá trình làm việc; đảm bảo chất lượng
tốt nhất cho các công trình xây dựng. Cũng chính vì vậy mà Xí nghiệp 269 đã được
Tổng công ty 319 tín nhiệm và giao cho nhiều công trình quan trọng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống chính sách quy chế, quy trình, thủ tục kiểm
soát: Người quản lý có năng lực, quan tâm và coi trọng công tác kiểm soát thể hiện
trước hết ở việc thiết lập HTKS thích hợp bao gồm tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động
của HTKS: chính sách, quy chế, quy trình, thủ tục kiểm soát.
Tại Xí nghiệp 269, hệ thống bộ máy quản lý được thiết lập dựa trên mối quan
hệ qua lại. Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm về một lĩnh vực cụ thể nhưng có sự tương
tác nhờ các ban liên kết và ban giám đốc để đảm bảo hoạt động của Xí nghiệp được ăn
khớp và hiệu quả nhất. Một Ban kiểm soát chất lượng cũng được thành lập riêng nhằm
kiểm soát các hoạt động liên quan đến vật tư và máy móc, những đầu mục dễ xảy ra
sai sót và gian lận nhất. Các quy chế tài chính quy định việc trích lập, sử dụng các quỹ,


19


2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI XÍ NGHIỆP 269
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Xí nghiệp 269 tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
Hằng ngày các chứng từ kế toán được tập hợp về phong tài vụ để xử lý và tiến
hành công tác kế toán.
Kế toán trưởng là người trực tiếp chỉ đạo các công việc, các thành viên là người
chịu trách nhiệm về các phần hành kế toán cụ thể.

Kế toán trưởng

Kế toán
tổng
hợp

Kế toán
thanh
toán

Kế toán
vật tư

Kế toán
TSCĐ


phẩm cho các dự án, công trình.
• Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, việc tính và trích khấu
hao TSCĐ của Xí nghiệp; tham gia kiểm kê TSCĐ.
• Kế toán tiền lương: Căn cứ vào bảng chấm công của các xưởng sản xuất, đội
thi công và ngày công, tiền lương khoán đã được phòng Tổ chức – hành
chính xác nhận; kế toán tính lương và các khoản phụ cấp cho từng bộ phận,
phòng ban; đồng thời kiểm tra, đối chiếu tiền lương từng phân xưởng, từng
bộ phận và phân bổ lương theo quy định;
• Thủ qũy: là người quản lý két tiền mặt của công ty. Hằng ngày, thủ quĩ căn
cứ vào các phiếu thu, phiếu chi đã được phụ trách phòng xem xét và kí
(phiếu chi phải được giám đốc duyệt) thực hiện thu, chi đối với từng khách
hàng, cuối ngày vào sổ tổng hợp thu – chi - tồn quỹ (sổ quĩ tiền mặt), chi tiền

21


tới các tổ sản xuất tại các phân xưởng vào kì lương (ngày 15 dương lịch hàng
tháng).

2.2.1.2 Các chính sách chung
• Chế độ kế toán: Xí nghiệp 269 áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC, Quyết định của Bộ tài chính về Ban hành chế độ









Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status