hướng dẫn tự ôn thi thpt quốc gia môn ngữ văn năm 2016 mới nhất - Pdf 34

links ôn thi các môn: />




HƯỚNG DẪN TỰ ÔN THI
THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN
NĂM 2016
Ôn lý thuyết và bài tập thực hành có đáp án
(Tài liệu phù hợp cho cả GV ôn thi và HS tự học)

- Định hướng ôn tập phần đọc hiểu
- Ôn tập phần nghị luận xã hội
- Ôn tập phần nghị luận văn học
- 30 số đề thi thử của các trường chuyên trong cả nước có
đáp án chi tiết

Tp. Hồ Chí Minh, 19/04/2016


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
MỤC LỤC
Chuyên đề

TT

Nội dung kiến thức, kĩ năng

PHẦN I: ĐỌC HIỂU
1




luận

về 1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

một hiện tượng
đời sồng

3

2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về tư tưởng đạo

2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về hiện tượng
đời sống

Nghị luận về vấn 1. Kĩ năng làm bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong
đề xã hội đặt ra tác phẩm
1


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
trong tác phẩm

2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận xã hội đặt ra
trong tác phẩm

PHẦN III: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
1


2. Luyện tập làm bài nghị luận ý kiến bàn về văn học

Kiểu bài so sánh 1. Kĩ năng làm bài nghị luận so sánh văn học
văn học

2. Những vấn đề so sánh trong văn học
PHẦN IV: ĐỀ THI THAM KHẢO:
RA BÀI TẬP VỀ NHÀ CHO HỌC SINH LÀM.

2


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
CÁCH LÀM PHẦN ĐỌC – HIỂU TRONG ĐỀ THI
( Phần Tiếng Việt và làm văn )
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Giúp học sinh nắm vững cấu trúc đề thi, các dạng câu hỏi, cách trả lời ngắn
gọn mà đúng nhất.
- Biết vận dụng kĩ năng trong làm bài thi.
B.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
I. TIẾNG VIỆT VÀ LÀM VĂN.
Nội dung kiến thức

Cách xác định và trả lời

1. Các biện pháp tu từ.

Trả lời ngắn gọn, chính xác dựa vào

- Nhân hóa.


Ghi chú.


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
đoạn văn diễn dịch.
II. CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC
Bước 1: Đọc - hiểu ngôn từ: Hiểu được các từ khó, từ lạ, các điển cố, các
phép tu từ, hình ảnh… (đối với thơ). Đối với tác phẩm truyện phải nắm được cốt
truyện và các chi tiết từ mở đầu đến kết thúc. Khi đọc văn bản cần hiểu được các
diễn đạt, nắm bắt mạch văn xuyên suốt từ câu trước đến câu sau, từ ý này chuyển
sang ý khác, đặc biệt phát hiện ra mạch ngầm – mạch hàm ẩn, từ đó mới phát hiện
ra chất văn. Bởi thế, cần đọc kĩ mới phát hiện ra những đặc điểm khác thường, thú
vị.
Bước 2: Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật: Hình tượng trong văn bản văn học
hàm chứa nhiều ý nghĩa. Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật của văn bản văn học đòi
hỏi người đọc phải biết tưởng tượng, biết “cụ thể hóa” các tình cảnh để hiểu những
điều mà ngôn từ chỉ có thể biểu đạt khái quát. Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật còn
đòi hỏi phát hiện ra những mâu thuẫn tiềm ẩn trong đó và hiểu được sự lô gic bên
trong của chúng.
Bước 3: Đọc - hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học:
Phải phát hiện được tư tưởng, tình cảm của nhà văn ẩn chứa trong văn bản. Tuy
nhiên tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học thường không trực tiếp
nói ra bằng lời. Chúng thường được thể hiện ở giữa lời, ngoài lời, vì thế người ta
đọc – hiểu tư tưởng tác phẩm bằng cách kết hợp ngôn từ và phương thức biểu hiện
hình tượng.
Bước 4: Đọc - hiểu và thưởng thức văn học: Thưởng thức văn học là trạng
thái tinh thần vừa bừng sáng với sự phát hiện chân lí đời sống trong tác phẩm, vừa
rung động với sự biểu hiện tài nghệ của nhà văn, vừa hưởng thụ ấn tượng sâu đậm
đối với các chi tiết đặc sắc của tác phẩm. Đó là đỉnh cao của đọc – hiểu văn bản

Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!)
Câu hỏi 5: Phương thức biểu đạt mà tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên? (0.25
điểm)
Câu hỏi 6: Nghệ thuật được sử dụng ở hai cụm từ trong ngoặc đơn và ý nghĩa? (0.5
điểm)
5


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
Câu hỏi 7: So sánh hai cách diễn đạt sau: “Thương quá đi thôi!” và “Thương
thương quá đi thôi!”? (0.25 điểm)
Câu hỏi 8: Điều gì ở cô gái khiến em ấn tượng nhất? Vì sao? ( 0.5 điểm)
ĐÁP ÁN
I. PHẦN ĐỌC- HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1

Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ gì?
- Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận

Câu 2

Đoạn văn trên nói lên điều gì?
- Đoạn văn trên bàn về những người đi tiên phong, những người khai
sáng. Những người đi tiên phong trong mọi lĩnh vực của cuộc sống (như
khoa học, nghệ thuật, văn hoá…) ban đầu đều chịu thiệt thòi, đau khổ,
thậm chí phải trả giá đắt…vì thường không được mọi người đương thời
hiểu, đồng tình và ủng hộ ngay.
- Nhưng với bản lĩnh, khát vọng cống hiến, đặc biệt là khả năng sáng tạo,
những người đó thường đạt được thành công, trở thành người chiến thắng

với cô gái láng giềng bé nhỏ mà dũng cảm: tham gia du kích đề bảo vệ
quê hương
- Từ “ thương” diễn tả tình thương mến song “ thương thương” da diết

Câu 7

hơn, trong sáng hơn và giàu chất thơ hơn.

Câu 8

- Ghi lại điều ấn tượng nhất về cô gái: nụ cười hoặc đôi mắt.

7


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
XÃ HỘI VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA CUỘC SỐNG.
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh: - Nắm được cách làm bài nghị luận về một vấn đề của cuộc sống.
- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng của
cuộc sống hằng ngày.
- Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một vấn đề của đời sống.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Tiến trình bài dạy.
I. Ôn lại phần lí thuyết: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề của cuộc sống.
Bài làm cần đảm bảo những nội dung sau:
- Nêu rõ hiện tượng.
- Phân tích các mặt đúng sai lợi hại.
- Chỉ ra nguyên nhân.

hạnh phúc gia đình. Bất cứ trường hợp nào, ở đâu phải nhớ “an toàn là bạn tai nạn
là thù”.
+ An toàn giao thông không chỉ có ý nghĩa xã hội mà còn có ý nghĩa quan hệ
quốc tế nhất là trong thời buổi hội nhập này.
+ Bản thân chấp hành tốt luật lệ giao thông ( không đi dàn hàng ngang ra đường, không đi xe máy tới trường, không phóng xe đạp nhanh hoặc vượt ẩu, chấp
hành các tín hiệu chỉ dẫn trên đường giao thông. Phương tiện bảo đảm an toàn…
+ Vận động mọi người chấp hành luật lệ giao thông. Tham gia nhiệt tình vào
các phong trào tuyên truyền cổ động hoặc viết báo nêu điển hình người tốt , việc
tốt trong việc giữ gìn an toàn giao thông.
Đề 2: Suy nghĩ từ ý kiến:“Chỉ có vào đại học thì cuộc đời mới có tương lai”.
1/Giải thích ý kiến
- Câu nói thể hiện một tư tưởng không đúng về việc học và việc lập thân của con
người: Quá coi trọng việc học ở bậc cao đến mức tuyệt đối hóa việc học ở đại học,
coi đó là cứu cánh duy nhất cho cuộc đời của mỗi con người.
2/Bàn luận
- Học đại học là cần, nhưng đó không phải là con đường duy nhất cho việc học của
mỗi người.
9


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
- Để lập thân, rất cần học vấn nhưng đó không phải là yếu tố duy nhất mà còn có
nhiều yếu tố khác quan trọng và có tính chất quyết định hơn như ý chí, nghị lực,
cách nhìn, cách nghĩ, sự sáng tạo, dám làm…
+ Học đại học mà không có các yếu tố khác thì cuộc đời chắc gì đã có tương lai?
(dẫn chứng)
+ Ngược lại, có những nghười vốn không được học nhiều nhưng lại rất thành đạt,
có phát minh sáng chế, có đóng góp cho phát triển nước và dân tộc. Thực tiễn của
công cuộc đổi mới của đất nước hai chục năm qua đã nói rõ điều đó (dẫn chứng)
3/Bài học nhận thức và hành động.

* Giải thích:
- “ Điều ta ước muốn” là những khát vọng, ước mơ của con người.
- “ Điều ta có thể” là những gì nằm trong khả năng của bản thân.
11


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
- Ý nghĩa của câu ngạn ngữ: Con người cần chọn cách sống thực tế, phù
hợp với khả năng của mình, để không rơi vào viễn vông.
* Phân tích, chứng minh:
- Câu nói nêu ra một quan niệm sống tích cực đem lại niềm vui, niềm tin
cho con người.
- Nếu “ước muốn” quá cao xa, không phù hợp với khả năng của bản thân thì
việc làm không có kết quả. Từ đó, con người sẽ chán nản, mất niềm tin vào cuộc
sống.
- Sống theo những điều làm được trong khả năng của mình thì công việc có
kết quả. Vì vậy, con người sẽ có niềm tin, phát huy năng lực đóng góp cho xã hội.
(Đưa dẫn chứng chứng minh).
* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):
- Khẳng định câu nói hoàn toàn đúng.
- Nêu ý nghĩa của câu nói.
+ Ước mơ có vai trò quan trọng trong đời sống con người.
+ Mơ ước, khát vọng tạo động lực cho con người phấn đấu vươn lên trong
học tập và lao động.
+ Sống không có mơ ước, luôn vừa lòng với thực tại thì cuộc sống trở nên trì
trệ.
=> câu ngạn ngữ: Là bài học cho con người trong cách chọn cách sống:biết
ước mơ nhưng cần thực tế, phù hợp với khả năng của mình, để không rơi vào viễn
vông.
c. Kết bài:

vọng sống tốt đẹp (dẫn chứng, phân tích).

13


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
- Biết quan tâm, chia sẻ, con người đã chiến thắng sự vô cảm, ích kỷ để sống
giàu trách nhiệm và yêu thương hơn (dẫn chứng, phân tích).
- Biết bao dung, độ lượng, con người sẽ trút bỏ đau khổ và thù hận để sống
thanh thản hơn và mang lại niềm vui cho mọi người (dẫn chứng, phân tích).
- Ngoài sự lạc quan, sẻ chia, độ lượng con người còn có thể bồi đắp, và nuôi
dưỡng tâm hồn mình bằng những ứng xử tốt đẹp khác (dẫn chứng, phân tích).
* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):
- Câu nói đúng. Sự giàu có về tâm hồn có ý nghĩa quyết định sự hoàn thiện
nhân cách của mỗi người.
- Cần có ý thức gìn giữ và bồi đắp để đời sống tinh thần, tình cảm của bản
thân không bị xói mòn và chai sạn bởi mặt trái của cuộc sống hiện đại.
- Để làm được điều đó, phải bắt đầu từ những thái độ sống tích cực, có ý
nghĩa với mình và mọi người.
=> Ý nghĩa của câu nói: Câu nói có tác dụng gợi mở, nhắc nhở mọi người
phải luôn chú ý hoàn thiện bản thân
c. Kết bài:
Liên hệ thực tế bản thân về ý thức tu dưỡng, hành động: Phải biết nuôi
dưỡng và bồi đắp tâm hồn mình để tâm hồn trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn bằng
sự lạc quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người....

14


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016

Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
có một ý nghĩa xã hội nhất định. Điều quan trọng là vấn đề xã hội đó có mang tính
thời sự, tính giáo dục sâu sắc, có phù hợp với tâm lí tuổi trẻ học đường hay không.
c. Đặc điểm
Bài viết cho dạng đề này, ở phần thân bài thường gồm hai nội dung lớn:
- Phần 1: Phân tích văn bản (hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút
ra ý nghĩa vấn đề.
+ Nếu đề văn nêu sẵn vấn đề xã hội rút ra từ một tác phẩm, thì người làm
chỉ cần phân tích qua vấn đề đó đã được thể hiện như thế nào trong tác phẩm.
+ Nếu đề văn chưa cho sẵn vấn đề xã hội, thì người viết cần đọc - hiểu, phân
tích văn bản để rút ra vấn đề xã hội và ý nghĩa của vấn đề trước khi vào phần hai.
- Phần 2 (trọng tâm): Nghị luận (phát biểu) về vấn đề xã hội đặt ra trong
tác
phẩm văn học (câu chuyện). Khi đã có vấn đề (đề tài, chủ đề) cần bàn bạc
rồi, thì mới bắt đầu làm bài nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm, nêu suy
nghĩ của bản thân mình về vấn đề ấy.
d. Tác dụng
- Giải quyết về văn loại này, học sinh có cơ hội được bộc lộ năng lực đọchiểu tác phẩm, những hiểu biết, những kiến thức về xã hội.
1.2. Hướng dẫn cách làm bài
Tìm hiểu đề
- Dạng đề.
- Yêu cầu nội dung (đối tượng): Xác định vấn đề cần nghị luận.
- Yêu cầu thao tác lập luận.
- Yêu cầu phạm vi tư liệu, dẫn chứng.
Lập dàn ý
16


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
a. Mở bài:

có ý
nghĩa tích cực; phê phán những biểu hiện sai trái, suy nghĩ, quan niệm lệch
lạc so với quan niệm, tư tưởng, hiện tượng được nghị luận)
+ Mở rộng: Xem xét vấn đề ở những phương diện, góc độ khác nhau
(phương pháp, góc nhìn, tính hai mặt của vấn đề nghị luận...)
* Bước 3: Rút ra bài học cho bản thân
- Về nhận thức: Vấn đề xã hội đó giúp ta hiểu sâu sắc về điều gì? Rút ra
được điều gì có ý nghĩa?
- Về hành động: Xác định hành động bản thân phải làm gì? Việc làm cụ thể, thiết
thực.
c. Kết bài:
Đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm.
2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm
Đề số 1:
Từ truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, anh/chị hãy
phát biểu suy nghĩ về nạn bạo hành gia đình.
Gợi ý:
* Yêu cầu về kĩ năng
- Biết làm văn nghị luận xã hội về một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào
đó được đặt ra trong tác phẩm văn học.
- Bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc
lỗi các loại, chữ viết rõ nét, sạch đẹp.
* Yêu cầu về kiến thức
Huy động kiến thức từ thực tế đời sống xã hội cùng với những trải nghiệm
của bản thân để làm rõ vấn đề.
18


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
Tìm hiểu đề

động bạo lực.
* Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận
- Giải thích vấn đề bạo hành gia đình: Bạo hành gia đình là hiện tượng
hành động trấn áp người khác bằng lời nói, hành động, là sự khống chế, đàn áp về
cả tinh thần và thể xác để xúc phạm tinh thần nhau của những thành viên trong gia
đình.
- Phân tích, chứng minh
+ Thực trạng của hiện tượng bạo hành gia đình: Là vấn đề xã hội bức
thiết

của một quốc gia nhất là ở những nước kém phát triển và đang phát triển

tình trạng này diễn ra thường xuyên.
. Theo số liệu điều tra dân số tỉ lệ bạo hành xảy ra ở cả thành thị lẫn nông
thông, trong đó bạo hành gia đình xảy ra ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn và
miền núi.
. Bạo hành xảy ra dưới nhiều hình thức: vợ chồng đánh đập nhau, cháu, con
chửi rủa ông bà, dùng những lời lẽ không tốt đẹp để nói về nhau...
+ Hậu quả của bạo hành gia đình: Bạo hành gia đình xảy ra để lại hậu quả
đáng thương, con mất mẹ, cháu mất ông bà, cha mẹ con cái từ nhau... gây ra biết
bao tệ nạn xã hội.
+ Nguyên nhân:
. Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa anh hàng chài vì phải lo toan, bươn
chải gánh nặng gia đình, vì đói vì nghèo mà đánh đập vợ con để giải tỏa tâm hồn.
. Thực tế xã hội phức tạp hơn: Đó là do cái nghèo, cái khổ của cuộc sống xô
bồ của xã hội, do ý thức, đạo đức biến chất tha hóa của một bộ phận người trong xã
hội.
+ Giải pháp:
20


thơ...). Kiểu bài này cần tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu, cấu tứ của bài thơ,
đoạn thơ đó.
1.1. Yêu cầu về kĩ năng
- Có kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn
thơ.
- Nêu luận điểm, nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của một bài thơ,
đoạn thơ.
- Biết huy động kiến thức sách vở và những cảm xúc, trải nghiệm của bản
thân để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ, hình tượng thơ...
- Vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận (phân tích, bình luận, chứng
minh, so sánh, bác bỏ…) để làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
1.2. Yêu cầu về nội dung kiến thức
- Nắm được mục đích, yêu cầu, đối tượng của bài nghị luận về một bài thơ,
đoạn thơ; so sánh tác phẩm thơ, đoạn thơ.
- Các bước triển khai bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:
a) Bước 1: Xác định các yêu cầu của đề.
22


Hướng dẫn tự ôn thi THPT quốc gia năm 2016
- Xác định dạng đề;
- Yêu cầu nội dung (đối tượng);
- Yêu cầu về phương pháp;
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu, dẫn chứng.
b) Bước 2: Lập dàn ý - tìm ý, sắp xếp ý: Theo bố cục ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, bài thơ, đoạn thơ (vị trí đoạn thơ).
- Thân bài: Bàn về những giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
để làm rõ vấn đề cần nghị luận.
- Kết bài: Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ.
c) Bước 3: Viết bài.

bài thơ (đoạn thơ) đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu kiểu bài nghị
luận về một ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học.
* Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: vẻ đẹp bi
tráng của hình tượng Lor-ca qua cách cảm nhận và tái hiện độc đáo của tác giả;
cảm xúc và suy tư sâu sắc, mãnh liệt của nhà thơ cùng nét mới mẻ, hiện đại trong
hình thức biểu đạt thơ mang phong cách tượng trưng.
2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về Bài thơ, đoạn thơ trong
chương trình THPT
Đề số 1: - Nghị luận về đoạn thơ
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi...”
24



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status