1
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LTĐH – Cô NGUYỄN THANH MAI
ĐÂY THÔN VĨ DẠ - TIẾT 1
I. ĐỌC - HIỂU KHÁI QUÁT
1. Tác giả
- Đời người:
+ 1912-1940: 28 tuổi
+ Gia đình công giáo nghèo.
+ 24 tuổi mắc bệnh phong.
- Đời thơ:
+ Bút danh: con người của văn chương.
+ Sáng tác sớm, nhiều, giàu sức sáng tạo.
+ Tác phẩm
+ Đặc điểm:
_Phức tạp, bí ẩn
_Tình yêu đau đớn hướng về trần thế.
2. Xuất xứ tác phẩm
- "Đau thương" (1938)
- Cảm hứng: mối tình với cô gái Huế.
3. Kết cấu bài thơ
II. ĐỌC - HIỂU CHI TIẾT
1. Khổ thơ thứ nhất
* Câu hỏi tu từ
- Đa nghĩa:
_Hỏi han (Sao lâu rồi không thấy anh về chơi thôn Vĩ?)
_Hờn trách (Thôn Vĩ đẹp thế này, sao anh chẳng về chơi).
_Lời mời (thôn Vĩ đẹp nhường này, anh hãy về chơi đi)
a, Hai câu đầu
* Cảnh:
- "gió mây":
_h/a bất thường
_nhịp điệu:
+Ngắt nhịp 4/3 -> câu thơ như đứt gãy.
+Phối thanh: 3/4 thanh trắc - 3/3 bằng -> sự phân tách, đối lập rõ nét.
=> chia lìa đôi ngả
- dòng nước: (nhân hoá) buồn thiu
- hoa bắp lay
=> cảnh vật tĩnh lặng, thiếu sức sống.
=> Thiên nhiên đẹp, nhưng buồn hiu hắt.
* Tình:
Buồn da diết vì mặc cảm chia lìa.
http://moon.vn - hotline: 04.32.99.98.98
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LTĐH – Cô NGUYỄN THANH MAI
ĐÂY THÔN VĨ DẠ - TIẾT 2
b, Hai câu sau
* Cảnh
- sông trăng: đẹp, huyền ảo.
* Tình
- Câu hỏi tu từ:
+ trăng: tri âm, niềm hy vọng.
+ kịp: thực tại ngắn ngủi
+ tối nay: giới hạn cuối cùng của thời gian.
=> Lo âu khắc khoải, phấp phỏng mong chờ.
IV. HNG DN GII
1. Câu hỏi 1. Bài thơ có ba khổ, mỗi khổ nghiêng về một cảnh sắc, một tâm tình. Hãy nêu
nhận xét của mình về sự khác nhau trong sắc thái của cảnh vật và cảm xúc tác giả ở mỗi khổ
thơ ấy ?
Trả lời câu hỏi này giúp học sinh tìm ra bố cục của bài thơ và nhận ra mạch liên kết đứt - nối
của thi phẩm.
- Khổ 1: Cảnh v-ờn Thôn Vĩ t-ơi sáng trong nắng mai, với cảnh sắc bình dị mà tinh khôi,
đơn sơ mà thanh tú. Nghiêng về cõi thực. Cảm xúc ẩn trong cảnh là nỗi -ớc ao và niềm đắm
say mãnh liệt.
- Khổ 2 : Cảnh sông n-ớc đêm trăng huyền ảo. Nét thực nét ảo cứ chập chờn chuyển hoá.
Cảm xúc nghiêng về lo âu khắc khoải.
- Khổ 3: Hình bóng "khách đ-ờng xa" và chốn s-ơng khói mông lung. Cảnh chìm trong mộng
ảo. Cảm xúc nghiêng về mơ t-ởng và hoài nghi (không dám hi vọng).
Tóm lại, về cảnh, ba khổ thơ liên kết với nhau không tuân theo tính liên tục của thời gian và
tính duy nhất của không gian. Nh-ng về cảm xúc thì mạch vận động lại nhất quán trong cùng
dòng tâm t-. Cụ thể là dòng chảy đầy những đứt nối của một niềm thiết tha gắn bó với đời, thiết
tha sống. Vì thế, bố cục có vẻ "đầu Ngô mình Sở" nh-ng lại liền mạch, liền khối. Đây là một
nét độc đáo của thi phẩm.
2. Câu hỏi 2 : Ba khổ thơ, mỗi khổ đều chứa đựng những câu hỏi, vì thế âm điệu toàn bài bị
chi phối bởi ngữ điệu của những câu hỏi đó. Qua việc cảm nhận sắc thái của từng câu hỏi ấy,
hãy chỉ ra chiều h-ớng diễn biến trong tâm trạng của tác giả.
- Xác định các câu hỏi trong bài thơ :
+ Khổ 1: Sao anh không về chơi thôn Vĩ ? Và một câu không có dấu hỏi (?), nh-ng ngữ
điệu cũng có phần nghiêng về hỏi : V-ờn ai m-ớt quá xanh nh- ngọc
+ Khổ 2 : Thuyền ai đậu bến sông trăng đó / Có chở trăng về kịp tối nay ?
+ Khổ 3 : Ai biết tình ai có đậm đà ?
- Xác định tính chất của các câu hỏi :
+ Nhìn chung đây không phải là những câu hỏi vấn - đáp. Nghĩa là những câu hỏi không
đợi câu trả lời. Hỏi chỉ là hình thức bày tỏ nỗi niềm tâm trạng. Các câu hỏi ấy phân bố khắp
toàn bài. Vì thế âm điệu toàn bài bị chi phối bởi ngữ điệu của những câu hỏi ấy. Nói cách khác,
thôn Vĩ tr-ớc tiên là để đ-ợc "nhìn" hình ảnh "nắng hàng cau nắng mới lên". Rõ ràng, hình ảnh
này là ấn t-ợng hàng đầu về thôn Vĩ, nó đã in rất đậm trong kí ức của ng-ời đi xa, đến nỗi v-ờn
thôn Vĩ hiện lên tr-ớc tiên là bằng hình ảnh ấy.
Để cắt nghĩa vì sao nó có đ-ợc vị trí ấy, cần phân tích sâu vào nội dung của hình ảnh. Có
thể so sánh với hình ảnh nắng trong các câu thơ Hàn Mặc Tử ở bài "Mùa xuân chín" mà học
sinh đã đ-ợc biết trong ch-ơng trình PTCS : "Trong làn nắng ửng khói mơ tan" hay "Dọc bờ
sông trắng nắng chang chang" . Trong các câu đó, nắng đều đ-ợc tả khá trực quan: " Nắng
ửng", "Nắng chang chang". Các chữ đó đều đập ngay vào giác quan, lập tức gây ấn t-ợng đối
với ng-ời đọc. Còn trong câu này, không có chữ nào nh- thế. Tác giả chỉ gợi chứ không tả
:"Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên". Nh-ng hình ảnh vẫn có sức ám ảnh ng-ời đọc, bởi nó
gián tiếp gợi lên vẻ tinh khôi, thanh khiết và thanh thoát của thứ nắng ấy. Cau là thứ cây cao
trong v-ờn, thậm chí ở mảnh v-ờn nào đó, nó cao nhất. Vì thế, cau là thứ cây đầu tiên trong
v-ờn nhận đ-ợc những tia nắng đầu tiên của một ngày. Tinh khôi là bởi thế. Sau một đêm đ-ợc
gội trong s-ơng, sắc xanh của lá cau d-ờng nh- đ-ợc làm mới, đ-ợc hồi sinh trong bóng đêm.
Nắng trên lá cau là nắng -ớt, nắng t-ơi, nắng long lanh. Thanh khiết là bởi thế. Đồng thời, thân
cau là những nét mảnh mai v-ơn vào không gian. Nắng in lên thân cau thành những nét sáng,
hay bóng cau in xuống lối v-ờn thành những nét sẫm, thì đều là những nét vẽ thật mảnh, thật
tinh. Thanh thoát là bởi thế. Tóm lại, hình ảnh trong câu thơ thuộc dạng hình ảnh giản dị nh-ng
rất giàu sức gợi. Nó thú vị không chỉ bởi những gì chứa sẵn, mà còn bởi những gì có thể gợi ra
trong kí ức ng-ời đọc.
4. Câu hỏi 4 : Anh / Chị có nhận xét gì về sự li tán, chia lìa khác th-ờng đ-ợc gợi ra trong
câu thơ "Gió theo lối gió, mây đ-ờng mây" ?
Sự chia lìa li tán trong câu thơ đ-ợc gợi lên qua cả hình ảnh và nhịp điệu. Đáng chú ý là
tính chất khác th-ờng, ngang trái của nó.
Về hình ảnh, có thể thấy ngay vẻ phi lí. Nhìn theo lôgic hiện thực thì mây gió làm sao có
thể tách rời. Gió có thể bay "theo lối gió", nh-ng mây làm sao có thể tự bay theo đ-ờng mây
đ-ợc. Gió có thổi thì mây mới bay. Mây luôn phải gắn bó và lệ thuộc vào gió. Thế mà ở đây
gió và mây, mỗi đằng đi một ngả. Sự chia lìa này là ngang trái, phi hiện thực, phi lí. Vậy vì sao
có thể có hình ảnh nh- thế ? Thi sĩ tạo ra hình ảnh này không phải bằng cái nhìn thị giác, mà
bằng cái nhìn của mặc cảm : mặc cảm chia lìa. Mang nặng mặc cảm của một ng-ời thiết tha
chính là chữ "kịp". Xét ra, đây không phải là chữ bóng bảy, trái lại, nó hoàn toàn bình dị, thậm
chí, nh- là không đâu, không mấy quan trọng. Nh-ng không phải. Chính nó hé mở cho ng-ời
đọc về cảm nhận và tâm thế sống của Hàn Mặc Tử : cảm nhận về một hiện tại ngắn ngủi, và
sống là chạy đua với thời gian, tranh thủ từng ngày, từng buổi trong cái quĩ thời gian còn quá
ít ỏi của số phận mình. Có thể so sánh với Xuân Diệu để làm rõ hơn điều này. Cũng là chạy
đua với thời gian, nh-ng tâm thế của cái tôi Xuân Diệu khác. Xuân Diệu cảm nhận về cái chết
luôn chờ mỗi con ng-ời ở cuối con đ-ờng nên cần tranh thủ sống mà tận h-ởng tối đa những
hạnh phúc trần thế. Còn với Hàn Mặc Tử, cái chết đã kề cận, l-ỡi hái của tử thần đã huơ lên
rồi. Chỉ đ-ợc sống không thôi, với Hàn đã là hạnh phúc vô song rồi. Có lẽ vì vậy mà chữ "kịp"
nghe thật phấp phỏng, khắc khoải gây nỗi xót th-ơng sâu sắc ở ng-ời đọc. Chừng nh- không
"kịp", thì thi sĩ sẽ vĩnh viễn rơi vào cô đơn và đau th-ơng.
6. Câu hỏi 6. Câu thơ "Ai biết tình ai có đậm đà ?" có chút hoài nghi. Theo anh / Chị, đó
là nỗi hoài nghi của lòng chán đời hay của niềm tha thiết với cuộc đời ? Tại sao ?
Đúng là câu thơ nhuốm màu hoài nghi. Hoài nghi về sự đậm đà của tình cảm của "ai" đó.
Chữ "ai" thứ nhất chỉ là chủ thể thi sĩ. Chữ "ai" thứ hai trong câu có thể hiểu theo nghĩa hẹp là
"khách đ-ờng xa" kia, cũng có thể hiểu theo nghĩa rộng là tình ng-ời trong cõi trần ai này.
Nhìn kĩ, sắc thái tâm lí ở đây không phải không tin vào sự "đậm đà" của "ai" đó, mà không dám
tin thì đúng hơn. Không tin thì nghiêng về sự lạnh lùng, là hoàn toàn không mong đợi gì, là thái
độ chán đời ; còn không dám tin thì vẫn bao hàm cả một hi vọng sâu kín, chỉ không biết mình
có thể tin và có quyền đ-ợc tin thế không thôi. Nghĩa là hoài nghi của một ng-ời yêu đời, yêu
sống. Có hiểu thế mới thấy đ-ợc những uẩn khúc của lòng thiết tha với cuộc đời nh-ng cũng
đầy mặc cảm của Hàn Mặc Tử.
7. Câu thơ "áo em trắng quá nhìn không ra" đã dẫn tới những cách hiểu khác nhau :
a) do lẫn vào s-ơng khói nên nhìn không rõ ;
http://moon.vn - hotline: 04.32.99.98.98
KHểA CHUYấN LTH Cụ NGUYN THANH MAI
b) do thị giác bất lực không xác nhận đ-ợc ;
khỏm phỏ ht th Hn Mc T. Ch tỡm hiu riờng v õy thụn V D (1938), ta ó thy ú
va cú phong cỏch tng trng mang mu sc siờu thc, va au ỏu khỏt vng tỡnh yờu hnh
phỳc trn th. iu ú liu ỳng hay sai?
Thõn bi: 1. Gii thớch nhn nh:
Ch ngha tng trng l mt tro lu ngh thut v l mt quan im trit hc - m
hc xut hin phng Tõy cui th k XIX - u th k XX, bao gm nhiu hin tng vn
hc - ngh thut nh: th, kch, tiu thuyt, hi ho Ch ngha tng trng quan nim ngh
thut khụng phi phn ỏnh th gii thc ti, th gii ca hin tng m l mt th gii siờu
tng, mt th gii m h ca s tng hp gia ỏnh sỏng, sc mu, õm thanh, mựi hng v
nhc iu. Cỏc nh tng trng xem th gii hu hỡnh ch l hỡnh nh, l cỏi búng, l biu
trng cho mt th gii m ta khụng thy c. H cho rng, ngh thut, mun phn ỏnh th
gii phi tỡm ra nhng hin thc n giu v th hin nú bng cỏc biu trng thm m.
Ch ngha siờu thc l tro lu vn ngh xut hin vo khong sau chin tranh th gii
th nht Phỏp. H ch trng gii phúng th khi nhng qui cỏch, l li gũ bú trc ú
m h cho l khuụn sỏo, hn lõm, ch trng dựng nhng t ng kiu cỏch, k l, õm lut v
cỳ phỏp tht thng. ti ca h l nhng m tng huyn o, l s au kh nh nhung quỏ
http://moon.vn - hotline: 04.32.99.98.98
KHểA CHUYấN LTH Cụ NGUYN THANH MAI
kh, l tỡnh yờu. H cho rng ch vi li sỏng tỏc y ngi ta mi t n mt hin thc cao
hn hin thc tm thng hng ngy, mt siờu hin thc (Bỏch khoa ton th Vit Nam).
Lung giú tng trng v siờu thc ó thi n Vit Nam vo nhng nm 1935 n
1945, v mi nh th mi Vit nam u th k ó cú mt cỏch tip nhn tro lu ny vi nhng
cỏ tớnh sỏng to riờng. Hin tng an xen gia cỏc yu t lóng mn, tng trng, siờu thc
nh trong nhiu bi th ca Hn Mc T, Ch Lan Viờn, Xuõn Diu l in hỡnh.
L mt hin tng c ỏo cú mt khụng hai trong tin trỡnh th Vit Nam, ch trong
mt thi gian ngn ca lch s, Th mi ó khi i t lóng mn n tng trng v siờu thc.
Ba tro lu th ó tớch hp, tng ho, an xen nhau trong trong khỏ nhiu tỏc gi, tỏc phm
Cú th thy cỏc yu t tng trng - siờu thc th hin qua bi th trờn nhng phng
din chớnh. ú l: S t gy b mt (ba kh th nh khụng cú s liờn quan: ang bỡnh minh
li vt n ờm trng, ang hỏo hc hõn hoan vt bun sõu thm, cnh ang thc bng chỡm
trong cừi mng); S tng ng cỏc giỏc quan - c trng rừ nột trong th tng trng. Ngoi
quan nim Tng ng cỏc giỏc quan, ch ngha tng trng rt chỳ trng tit iu, õm nhc
trong th. Vi k thut tng trng khi t chic lỏ rng thỡ ngi th khụng núi v chic lỏ
lỡa cnh m núi n cỏi trng vng ca cõy khi lỏ ri. V cui cựng, th mi tng trng m
rng ni hm cỏi p.
http://moon.vn - hotline: 04.32.99.98.98
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LTĐH – Cô NGUYỄN THANH MAI
Nhìn chung, kết quả của sự cách tân thơ, sau cùng phải đem lại cho người đọc một thế
giới nghệ thuật mới, một hình thức mới của cái nhìn nghệ thuật. Không có thế giới nghệ thuật
mới lạ thì coi như chưa đổi mới thơ. Vậy, Hàn Mạc Tử đã sáng tạo ra thế giới nghệ thuật nào?
Đọc Đây thôn Vĩ Dạ, ta thấy vũ trụ thơ của Hàn Mạc Tử mang vẻ đẹp vừa thực, vừa
ảo lạ thường. Ta có cảm nhận mình như lạc vào “cái thế giới kì dị”, thấy nguồn thơ của thi sĩ
nảy nở thật lạ lùng: “…không thấy có tí gì giống với cảnh trước mắt. Trời đất này thực của
riêng Hàn Mạc Tử”. Trong cái nhìn nghệ thuật của Hàn Mạc Tử, cái sự lạ kia biểu hiện như
một cảnh thực, thứ hiện thực ảo. Cái sự lạ trong vũ trụ thơ ấy xuất hiện cùng với tâm trạng
ngạc nhiên, ngỡ ngàng của chủ thể trữ tình:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Với lời trách cứ nhẹ nhàng dịu ngọt vừa như một lời mời, Hàn Mặc Tử trở về với thôn Vĩ Dạ
trong mộng tưởng. Cảnh vật ở thôn Vĩ Dạ - một làng kề sát thành phố Huế bên bờ Hương Giang
với những vườn cây trái, hoa lá sum suê hiện lên thật nên thơ, tươi mát làm sao. Đó là một hàng
Hương Giang vốn đẹp, thơ mộng đã bao đời đi vào thơ ca Việt nam thế mà bây giờ lại “buồn
thiu” – một nỗi buồn sâm thẳm, không nói nên lời. Mặt nước buồn hay chính là con sóng
lòng "buồn thiu” của thi nhân đang dâng lên không sao giấu nổi? Lòng sông buồn, bãi bờ của
http://moon.vn - hotline: 04.32.99.98.98
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LTĐH – Cô NGUYỄN THANH MAI
nó còn sầu hơn. “Hoa bắp lay” gợi tả những hoa bắp xám khô héo, úa tàn đang “lay” rất khẽ
trong gió. Cảnh vật trong thơ buồn đến thế là cùng. Thế nhưng đêm xuống, trăng lên, tâm
trạng của nhân vật trữ tình lại thay đổi:
“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay”
Sông Hương “buồn thiu” lúc chiều dưới ánh trăng đã trở thành “sông trăng” thơ mộng.
Cắm sào đậu bên trên con sông đó là “thuyền ai đậu bến sông trăng”, là bức tranh càng trữ
tình, lãng mạn. Hình ảnh “thuyền” và “sông trăng” đẹp, hài hòa biết bao. Khách đến thôn Vĩ
cất tiếng hỏi xa xăm “Có chở trăng về kịp tối nay?”. Liệu “thuyền ai” đó có chở trăng về kịp
nơi bến hẹn, bến đợi hay không?
Nên nhớ rằng, Ánh sáng trong thơ thi sĩ họ Hàn luôn có hình khối, hương sắc, nó chiếm vị trí
quan trọng trong thơ, gần như trở thành một đơn vị đo đếm thế giới. Bên cạnh ánh sáng của
nắng, Hàn Mạc Tử còn ưa tả ánh sáng của trăng. Hàn Mạc Tử thường tả ánh sáng trong trẻo
của trăng rằm. “Trăng (…) tượng trưng cho một mùa ao ước (…) và hơn nữa, hiện hình của
một nguồn khoái lạc chê chán.” (Chơi giữa mùa trăng). Trong trăng có hương thơm, có nhạc,
có hơi thở và có tình. “Tình thoát ra ở điệu nhạc mênh mang trong bờ bến của chiêm bao.”
Trong chiêm bao, trong vùng mộng phi thời gian, đến gió cũng “phảng phất những tiếng kêu
rên của thương nhớ xa xưa.” Thế giới ánh sáng thu hẹp ở hình tượng “trăng”. Thế giới trăng,
thế giới của những ao ước, nhớ thương hợp thành một thể thống nhất: thế giới nghệ thuật, thế
giới của những ký hiệu, biểu tượng.
Trăng nằm sóng soải trên cành liễu
Đợi gió đông về để lả lơi
mi vt ang chng cui cựng hoc ng lao nhanh v ngy tn th, nờn ụng thy trc c
th gii õm u. Hn Mc T thng to ra mt th gii mờnh mụng, khụng gii hn: Khụng
gian dy c ton trng c/ Tụi cng trng v nng cng trng. Nh th ca nhng Hng
thm v Mt ng thng nm ly tớnh cht tng trng ca mi hin tng. Hn Mc T
vit bng tng tng v gic m trn vn ca chớnh mỡnh. Mi th trong th gii th Hn
Mc T u huyn o.
Qu l trớ tng tng ó dy cho con ngi cỏi ý ngha tinh thn ca mu sc, ca
ng nột, ca õm thanh, ca mựi hng, t khi thu nú ó to ra phộp n d. Vn ai ó
tr thnh biu tng ca Vn trn gian, Thuyn ai ó tr thnh hỡnh búng giai nhõn ang
ch Trng- biu tng ca cỏi p trờn Sụng trng- biu tng ca cỏi H huyn. Vi Hn
Mc T, khi sỏng to, mt mt nh th khai thỏc nhng d kin trc tip ca ý thc cỏ nhõn,
mt khỏc thi nhõn s quờn c thúi quen phõn tớch ca t duy lụ gớc cho trc giỏc ca tõm
linh tri dy. Th a chỳng ta vo mt trng thỏi tõm lớ bt n. Nh th ó giỳp bn c m
rng liờn tng t do, t do khai trin nhng m mng, tng tng. S sỏng to ca tỏc gi
luụn luụn b t trong tõm th t thut v nhng ỏm nh, nhng cnh mng, trong trng thỏi t
cht vn tụi vn õy hay õu?. Mun vy, anh ta phi sng mónh lit v y , mun
bay ti a ht huyn diu, anh ta phi mng, phi cú trớ tng tng di do, c bit phi
snh õm nhc v mu sc. Nh th mun n bn b tng trng cn cú ụi mt rt m, rt
mng, rt o, nhỡn vo thc t thỡ s thc s tr thnh chiờm bao
Vi ụi mt y, th Hn Mc T ó to sinh c rt nhiu hỡnh nh, th hỡnh nh
thng l phi thc, ớt rừ rng, p mnh vo giỏc quan ca chỳng ta: ỳng hn, ú l nhng o
nh. Th gii th Hn c y lờn bi nhng suy ngh vụ thc, nhng gic m sỏng to dai
dng, cung nhit. Theo nhiu nh phõn tõm hc, vụ thc, tim thc luụn chuyn húa thnh
nhng dng hỡnh nh cú v thc, chỳng xut hin di dng nhng lp hỡnh nh, chui hỡnh
nh (hỡnh nh ny tip ni, xp chng, gi n hỡnh nh kia, i thay thnh hỡnh nh khỏc),
chỳng cng b bin thnh cỏc vt, cỏc ngụn ng vi mt cu trỳc c bit. Th Hn, theo tinh
thn nh th, luụn trt t cỏi biu t ny sỏng cỏi biu t khỏc, nghiờng hn v hot ng
tng trng húa, kớ hiu húa.
3. Phõn tớch tỡnh bi th lm rừ nhn nh 2: th Hn Mc T l tỡnh yờu au n
mặt, nhưng thực ra, từ những chỗ trống đứt đoạn ấy, người đọc đã nhận ra “một khối hồn nức nở
giữa thâm u”. Hàn Mặc Tử làm bài thơ khi biết mình đang bệnh trọng. Đang mấp mé ở bờ vực
của cái chết, chỉ cần một tấm thiếp thăm hỏi của người con gái mình thầm nhớ trộm thương là
nhà thơ có cớ để quay lại với cuộc đời bằng những vần thơ da diết, khắc khoải một nỗi nhớ
thương, đau đáu một nỗi lòng trông đợi và nức nở một nỗi đau bị chối bỏ bị xa lìa, nỗi đau của
một kẻ chậm chân lỡ chuyến trước cuộc đời. Điều đó được thể hiện rõ nhất ở khổ 2:
"Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?"
Câu hỏi tu từ vang lên như một nỗi lòng khắc khoải, chờ đợi, ngóng trông được gặp gương mặt
sáng như “trăng’ của người thôn Vĩ trong lòng thi nhân. Như thế mới biết nỗi lòng của nhà thơ
dành cho người con gái Huế tha thiết biết nhường nào. Tình cảm ấy quả thật là tình cảm của “Cái
thuở ban đầu lưu luyến ấy. Ngàn năm nào dễ mấy ai quên” (Thế Lữ).
Đến đây ta hiểu thêm về lòng “buồn thiu” của nhân vật trữ tình trong buổi chiều. Như vậy diễn
biến tâm lí của thi nhân hết sức phức tạp, khó lường trước được. Chất “điên” của một tâm trạng
vui với cảnh, buồn với cảnh, trông ngoáng, chờ đợi vẫn được thể hiện ở khổ thơ kết thúc bài thơ
này: “Mơ khách đường xa khách dường xa...Ai biết tình ai có đậm đà?”. Vẫn là một tâm trạng vui
sướng được đón “khách đường xa” - người thôn Vĩ đến với mình, tâm trạng nhân vật trữ tình lại
khép lại trong một nỗi đau đớn, hoài nghi “Ai biết tình ai có đậm đà?”. “Ai” ở đây vừa chỉ người
thôn Vĩ vừa chỉ chính tác giả. Chẳng biết người thôn Vĩ có còn nặng tình với mình không? Và
chẳng biết chính mình còn mặn mà với “áo em trắng quá” hay không? Nỗi đau đớn trong tình yêu
chính là sự hoài nghi, không tin tưởng về nhau. Nhân vật trữ tình rơi vào tình trạng ấy và đã bộc
bạch lòng mình để mọi người hiểu và thông cảm. Cái mới của thơ ca lãng mạn giai đoạn 1932 1945 cũng ở đó.
Bài thơ chất chứa một nỗi niềm thấm thía, một dự cảm âu lo cho thân kiếp phù sinh, nhưng trên
tận cùng nỗi đau là một tình yêu cuộc sống tha thiết chân thành. Vậy nên, xét đến cùng, Vĩ Dạ
chính là gương mặt cuộc đời mà nhà thơ hằng ngưỡng vọng.
4. Nhận xét, bình luận về hai ý kiến:
Trong dòng chảy văn học, hiện tượng kế thừa, tiếp thu những thành tựu tư tưởng, nghệ
thuật là hiện tượng phổ biến, như một quy luật. Kế thừa thơ truyền thống dân tộc, tiếp thu chủ
ch. ễng tỡm mi cỏch t vt mỡnh trong nhiu li th tõn kỡ. Qua õy thụn V D, cú th
thy th Hn Mc T hin i nht, l thng nht. Trc mt chỳng ta cú mt ging th c
ỏo khụng chia s õm hng vi ai, nú i din cho mt khuynh hng th c ỏo vi nhiu
tỡm tũi tỏo bo. Nhng chung quy li, ú vn l mt hn th mónh lit, au ỏu khỏt vng
hng v hnh phỳc trn th. Cú th khng nh, c hai ý kin trờn u ỳng, nú em n cho
ta cỏi nhỡn ton din v th Hn Mc T v c hai phng din: ni dung v hỡnh thc phn
no ta cú th hỡnh dung v c im phong cỏch ngh thut ca mt hn th c bit nht trong
th Mi.
V. Phần củng cố
Chốt lại, khắc sâu những điểm chính :
- Niềm thiết tha với cuộc sống không phải biểu hiện theo lối xuôi chiều, mà trái lại, đầy uẩn
khúc của thi sĩ.
- Cảnh sắc thiên nhiên là sự giao chuyển nhiều cảnh theo lối bất định, không tuân theo tính
liên tục của thời gian và tính duy nhất của không gian.
- Cách khắc hoạ các hình ảnh độc đáo
- Ngôn ngữ thơ cực tả mà luôn trong sáng và súc tích.
Vi. Tài liệu tham khảo
1. Nhiều tác giả - Hàn Mặc Tử, về tác giả tác phẩm, NXB Giáo Dục,2003
2. Chu Văn Sơn - Ba đỉnh cao Thơ mới, NXB Giáo Dục, 2003
http://moon.vn - hotline: 04.32.99.98.98
Tài liệu học thử môn văn học
VỘI VÀNG – TIẾT 1, 2, 3
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả (1916-1985)
1.1. Vị trí của nhà thơ
Là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn, cây bút tiêu biểu của VHVN hiện đại, có sức sáng tạo mãnh liệt, bền
-------
+ Sự hiện diện trực tiếp Chân dung cái tôi của nhân vật trữ tình với:
+ Khát vọng: lạ lùng
+ Hành động: ngông cuồng
+ Cảm xúc: vừa say đắm vừa lo âu
+ Thái độ, dáng vẻ: vừa quả quyết, mạnh mẽ; vừa tha thiết, khẩn cầu…
- Nghệ thuật:
Biên soạn: Cô giáo Nguyễn Thanh Mai
Hotline: 04.32.99.98.98
Tài liệu học thử môn văn học
+ Cổ điển trong vẻ đẹp cân đối, nhịp nhàng. Những hình ảnh thiên nhiên thơ mộng vốn là thi liệu
cổ…
+ Chất hiện đại trong lối vắt dòng, cách diễn đạt mới mẻ, ảnh hưởng của thơ tượng trưng Pháp…
- Tư tưởng:
+ Quan niệm về thời gian
+ Quan niệm về cuộc đời.
+ Quan niệm về cái Đẹp
Tiết 2
2. Đoạn 2: (Mười một dòng thơ tiếp theo): Hình ảnh mùa Xuân - Bức tranh của một “thiên đường
trên mặt đất”.
- Vẻ đẹp đơn sơ, gần gũi thân quen
- Vẻ thắm tươi, lộng lẫy, tràn đầy sức sống,
- Vẻ duyên dáng, tình tứ, yêu kiều
+ Từ chỉ định “Này đây!”- khẳng định sự hiện hữu của vẻ đẹp ở quanh ta, ngay trong giờ khắc
Hiện tại- quan niệm mĩ học mới mẻ của XD.
cuộc đời lại lên đường vội vã!
Biên soạn: Cô giáo Nguyễn Thanh Mai
Hotline: 04.32.99.98.98
Tài liệu học thử môn văn học
Tiết 3
4. Đoạn 4: (Chín dòng thơ cuối): Cao trào của khát vọng sống. Trả lời cho câu hỏi: vội vàng là như
thế đấy!
- Sự thay đổi về nhịp điệu và thể thơ.
- Ta muốn ôm/ Cái Tôi nhỏ bé đã vươn mình lên thành cái Ta hùng vĩ vụt lớn giữa trời đất.
- Sự sống như vừa mới được sinh ra lần đầu: mới bắt đầu mơn mởn.
- Tâm trạng của Tôi càng lúc càng dào dạt hơn, cảm xúc như được đun nóng đến tận cùng trong
những động từ, tính từ chỉ cảm giác và hành động tăng tiến: ôm- riết- say- thâu- cắn- chỉ sự chiếm
lĩnh tuyệt đối!
- Sự chuyển tiếp của hình ảnh cặp môi tháng giêng ở rất gần đến hành động cắn là đã có sự tăng tiến
của khát khao chiếm lĩnh, ôm trọn.
- Thể thơ tự do phóng khoáng dường như được sinh ra để đợi chờ hồn thơ Xuân Diệu. Những câu
ngắn, câu dài xen kẽ, những nốt lặng, những thanh âm vút cao, những dòng thác ngôn từ làm lung lay
thành trì chữ nghĩa đạo mạo của thơ cổ điển…tất cả như được sinh ra để chở hồn thơ như sóng trào
bão cuốn của thi sĩ mang mùa Xuân kì Diệu!
III. Kết luận: Bản chất của tình yêu cuộc sống chính bắt nguồn từ chính việc ý thức được giá trị của
cuộc đời. Hiểu được điều đó, càng phải có cách ứng xử sao cho phù hợp: quý trọng từng giây phút
cuộc sống, nhất là những tháng năm tuổi trẻ. Bài thơ đúng là gương mặt tự họa thơ Xuân Diệu.
IV. HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ ĐỀ THI
ĐỀ 1: Cảm nhận, phân tích từng một số đoạn đặc sắc: tham khảo tư liệu. Hướng dẫn cách làm
chung.
ĐỀ 2: Qua Vội vàng, hãy bày tỏ ý kiến của anh chị về những cái mới nhất trong các nhà thơ mới
ĐỀ 10: Văn hào Đức W. Gớt từng nói: “Sứ mệnh của con người là sống chứ không phải tồn tại”.
Qua Vội vàng (Xuân Diệu), hãy bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề trên- Hướng dẫn cách làm chung.
Biên soạn: Cô giáo Nguyễn Thanh Mai
Hotline: 04.32.99.98.98
KHểA CHUYấN LTH Cụ NGUYN THANH MAI
M (CHIU TI) H CH MINH (tit 1)
M bi: Nguyn i Quc - H Chớ Minh l hai tờn khỏc nhau ca mt con ngi duy nht. ú l
Bỏc H, nh cỏch mng ln nht, nh ỏi quc v i nht, danh nhõn vn húa tiờu biu nht
ca Vit Nam v cng l mt trong nhng tỏc gia vn hc rt quan trng trong chng trỡnh
hc c chỳng ta. cỏc lp di, cỏc em ó c lm quen vi mt s tỏc phm ca HCM
(khụng di 10 tỏc phm) v vit v HCM, gi hc ny, chỳng ta s cựng n vi bi th rt
nh xinh, nhng y tỡnh li vụ cựng ln. Trc ht, chỳng ta hóy cựng vo phn th nht:
I. Tỡm hiu chung
1. Tỏc gi- Vỡ s cú bi hc riờng v tỏc gia nờn cỏc em ch cn lu tõm my iu c bn:
- Sinh thời, Hồ Chí Minh không hề có ý định xây dựng cho mình một sự nghiệp văn ch-ơng,
bởi ham muốn tột bậc của Ng-ời là "làm sao cho n-ớc nhà đ-ợc độc lập, ai cũng có cơm ăn
áo mặc, ai cũng đ-ợc học hành" (Cuộc phỏng vấn của một nhà báo n-ớc ngoài -1946). Nh-ng
trên b-ớc đ-ờng hoạt động cách mạng, Ng-ời nhận thấy văn ch-ơng có sức mạnh lớn lao, có
thể phc v sự nghiệp cách mạng của đất n-ớc, vì thế Ng-ời đã đi vào sáng tác. Nh nng
khiu ngh thut bm sinh, cụng phu hc hi, vn sng phong phỳ, Ng-ời đã để lại một sự
nghiệp văn ch-ơng ln vi phong cỏch ngh thut vụ cựng c ỏo, a dng. Trong vn
hc Vit Nam hin i, cha tng thy mt ai cú bn sc vn chng phong phỳ nh th:
ngh lun trc cụng lun trong nc v quc t thỡ cht ch, t nh, anh thộp, hựng hn; vit
vn ting Phỏp rt Phỏp, lm th ch Hỏn nhiu bi cú th t ln cựng th Tng th ng,
phong phỳ, cao p ca ngui tự v i- bc chõn dung t ha con ngi tinh thn ca Ch tch
H Chớ Minh: va kiờn cung bt khut va mm mi, tinh t, ht sc nhy cm vi mi bin
thỏi ca thiờn nhiờn v lũng ngui; va ung dung t ti, ht sc thoi mỏi, tõm trớ nh bay ln
ngoi tự, va núng lũng st rut nh la t, khc khoi ngúng v t do; va y lc quan tin
tng; luụn luụn hng v bỡnh minh v mt tri hng, va trn trc lo õu, khụng bao gi nguụi
ni au ln ca dõn tc v nhõn loi. Tt c bt ngun t bn cht ca mt tõm hn yờu nuc ln,
mt tm lũng nhõn o ln, mt ct cỏch ngh s ln.
Trong hoàn cảnh nặng nề và khắc nghiệt nhất, Ngi vn ta sỏng:
+ Mt tõm hn yờu nuc ln: nhiều bài thơ trong tập Nhật kí trong tù biểu hiện lòng yêu
n-ớc thiết tha của ng-ời chiến sĩ cộng sản trong cảnh ngộ xa n-ớc (Không ngủ đ-ợc, Nhớ bạn, ốm
nặng, Việt nam có báo động theo nguồn tin xích đạo trên báo Ung Ninh 14 -11)
+ Mt tm lũng nhõn o ln: v p ca lũng nhõn ỏi, c hi sinh, chan chứa tình cảm
nhân đạo. Trong hoàn cảnh bị giam cầm tù tội, tâm hồn của Ng-ời vẫn h-ớng tới cảm thông với bao
cuộc đời lam lũ khổ đau, tủi nhục, bao con ng-ời bị đẩy vào cảnh ngộ éo le (Ng-ời bạn tù thổi sáo,
Vợ ng-ời bạn tù đến thăm chồng, Một ng-ời tù cờ bạc va chết, Cháu bé trong ngục Tân
D-ơng...). Tình cảm th-ơng yêu của Hồ Chí Minh tr-ớc hết h-ớng về phía ng-ời lao động, từ phu
làm đ-ờng đến những ng-ời nông dân lam lũ một nắng hai s-ơng (Phu làm đ-ờng, Từ Long An đến
Đồng Chính, Cảnh đồng nội...)
+ Mt ct cỏch ngh s ln: biểu hiện phong thái ung dung và tâm hồn nhạy cảm tr-ớc cái
đẹp của cảnh sắc thiên nhiên (Ngắm trăng, Giải đi sớm, Cảnh chiều hôm, Trời hửng...).
+ Trờn ht l: vẻ đẹp của tinh thần, ý chí, nghị lực v-ợt lên gian khổ khó khăn, xiềng xích
để v-ơn tới tự do (Bốn tháng rồi, Tự khuyên mình, Nghe tiếng giã gạo, Trên đ-ờng đi, Đi đ-ờng...)
Nhiều bài thơ trong Nhật kí trong tù chứa đựng những bài học về nhân sinh đạo lí cho các thế hệ
hôm nay và mai sau.
MOON.V N
2.3. Nhật kí trong tù là tác phẩm giầu giá trị nghệ thuật.
- Tập Nhật kí trong tù tr-ớc hết là cuốn Nhật kí bằng thơ nh-ng cũng cú chất kí của thơ. Ng-ời đã
bị giam cầm trong gần 30 nhà lao huyện và xã. Có thể tìm thấy những địa chỉ cụ thể từ khi bị bắt ở
Túc Vinh rồi nhập lao Tĩnh Tây bị giải đi Thiên Bảo và lần l-ợt là các nhà lao Nam Ninh, Vũ Minh,
- Câu 2: “Cô vân” dịch thành “chòm mây” → dịch chưa sát, bản dịch làm mất đi tính chất cô độc, lẻ
loi của áng mây trên bầu trời.
+ “mạn mạn” dịch thành “trôi nhẹ” → chưa thấy được tư thế chậm chạp gợi vẻ uể oải, lững lờ không
muốn trôi của áng mây. Hình ảnh thơ trong câu cũng gợi liên tưởng đến thân phận lênh đênh trôi dạt,
nỗi buồn, nỗi cô đơn của người tù nơi đất khách quê người. Chim và mây vừa là đối tượng của niềm
thương cảm vừa là biểu hiện bên ngoài của nỗi buồn trong lòng người tù trên con đường đày ải xa
đất nước quê hương.
+ Chữ “thiếu nữ” dịch thành “cô em” chưa thật phù hợp, “Cô em”: có vẻ bỡn cợt, bông đùa; “Sơn
thôn thiếu nữ”: trân trọng, quý mến, gợi vẻ đẹp trẻ trung.
+ Dịch thừa chữ “tối” → làm mất sự kín đáo, hàm súc của ý thơ “ý tại ngôn ngoại”.
- Câu 3, 4:
+ Nghệ thuật điệp ngữ, cấu trúc câu vắt dòng: “Ma bao túc – bao túc ma hoàn”
-> Thể hiện vòng quay đều đều của cối xay ngô cũng là vòng quay của thời gian, nhịp điệu khắc khổ
gợi nghĩ đến công việc lao động vất vả, nhọc nhằn (vừa ánh lên chất thơ riêng của cảnh đời bình dị)
+ Nhịp câu 4: 4/3 chuyển thành 2/5 làm vợi đi một phần giá trị biểu đạt.
2. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
3. Bố cục
4. Đọc – hiểu theo bố cục
4.1.Hai câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên lúc chiều tối qua cảm nhận của nhà thơ.
* Bức tranh thiên nhiên:
- Bài thơ mở ra thời gian và không gian một buổi chiều muộn nơi núi rừng. Trong muôn vàn chi tiết
có thể chọn để miêu tả cảnh chiều, có thể là hoa lạnh, chiều thưa, nắng tắt, sương sa…Người chọn
hai nét chấm phá: cánh chim và chòm mây: Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ…Có điều gì đó như
buồn bã, hiu quạnh trong bức tranh cảnh vật? Phải rồi, cả thời gian và không gian đều dễ gợi buồn.
Ánh ngày đã tắt, không gian núi rừng vắng lặng, xung quanh không hề có một tiếng động, mặt đất
không một âm thanh. Chỉ hai chi tiết mà như hiện rõ linh hồn thần thái của cảnh, có gì như âm u, hiu
quạnh. Bút pháp cổ điển (dùng điểm nói diện) đã tỏ ra lợi thế đắc lực giúp nhà thơ ghi lại đôi nét
bâng khuâng này của tạo vật.
MOON.V N
MOON.V N
Có sự t-ơng phản giữa cái "về" của cánh chim và cái "trôi đi" của chòm mây, giữa một nơi
chốn cố định của con chim khi mỗi chiều nó trở về tìm chốn ngủ với cái lang thang vô định của
chòm mây. Phải chăng, cỏnh chim cũng nh- ng-ời tù đang h-ớng về chỗ trú chân khi chiều buông
xuống? Câu thơ có buồn nh-ng không nặng nề, ảo não mà nhẹ nhàng, thanh thoát, vẫn thanh
thản nh- chòm mây trôi nhẹ kia vậy.
- Hai cõu th va th hin cỏi nhỡn tinh t trc cnh vt, tm lũng trỡu mn vi thiờn nhiờn, va th
hin bn lnh kiờn cng ca ngi chin s. Bi nu khụng cú ý chớ v ngh lc, khụng cú phong
thỏi ung dung t ch v s t do hon ton v tinh thn thỡ khụng th cú nhng cõu th cm nhn
thiờn nhiờn tht sõu sc v tinh t nh th trong hon cnh khc nghit ca tự y.
- im nhỡn: T di lờn cao, con ngi ta sinh ra khụng phi kộo lờ trong xing xớch, m tung
cỏnh trờn bu tri. Khi cha th tung cỏnh, hóy t vt lờn chớnh mỡnh, NKTT ó ghi li bao cuc
vt ngc tinh thn ca Bỏc. Hng v phớa bu tri, búng ti s ng dn v phớa sau bn. V qu
thc, vt lờn trờn cnh ng ca ngi tự, tay b trúi git cỏnh khuu, chõn xing xớch, Ngi vn t
c phỳt t do ni tõm th hn theo mt ỏng mõy trụi, mt cỏnh chim chiu. Cnh t nú ó mang
ch hn ngi. V qua ú, ngi ta nhn ra bc chõn dung t ha ca nhõn vt tr tỡnh.
* Nhõn vt tr tỡnh:
http://moon.vn - hotline: 04.32.99.98.98
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LTĐH – Cô NGUYỄN THANH MAI
+ Phong thái ung dung tự chủ và sự tự do hoàn toàn về tinh thần (nhịp điệu khoan thai, đĩnh đạc,
mang vẻ đẹp cổ điển).
+ Tâm hồn: Hòa nhập với thiên nhiên; luôn chắt chiu ghi lấy vẻ đẹp của thiên nhiên, trời đất, sẵn
lòng đồng cảm với vạn vật. Đằng sau vẻ đẹp nơi đất khách quê người ẩn chứa tâm sự yêu nước thầm
kín, Người cộng sản thực hiện sứ mệnh đấu tranh cho dân tộc mình đang bị đọa đầy dẫu đi trên đất
Bắc lòng vẫn hướng về Nam.
+ Tinh thần lạc quan vượt lên trên hoàn cảnh;
- Bài thơ từ bức tranh thiên nhiên chuyển sang bức tranh đời sống, từ cảnh trời mây chim
muông chuyển sang cảnh con người và lại là con người lao động - đấy là xu hướng vận động trong
cấu trúc của bài thơ. Cảnh sống lao động bình dị càng trở nên đáng quý; đáng trân trọng biết bao
giữa núi rừng chiều tối âm u, heo hút. Nó đem lại cho người đi đường lúc chiều hôm chút hơi ấm của
sự sống, chút niềm vui và hạnh phúc trong lao động của con người. Những chữ ma bao túc ở cuối
câu 3 được điệp vòng ở đầu câu 4 bao túc ma hoàn đã tạo nên sự nối âm liên hoàn, nhịp nhàng như
diễn tả cái vòng quay không dứt của động tác xay ngô - qua đó có thể thấy cô gái thật chăm chỉ,
MOON.V N
http://moon.vn - hotline: 04.32.99.98.98
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LTĐH – Cô NGUYỄN THANH MAI
kiên nhẫn, cần mẫn với công việc của mình. Không gian rộng mở ban đầu ngày càng được thu nhỏ
lại: từ cảnh trời mây bao la đến cảnh cô gái xay ngô và cuối cùng là cảnh bếp lửa hồng. Đồng thời,
câu thơ cũng xác định rõ hơn sự vận động của thời gian, nói như GS Lê Trí Viễn: “Nguyên văn
không nói đến tối mà tự nhiên nói đến: thời gian trôi dần dần theo cánh chim và làn mây, theo những
vòng xoay của cối ngô, quay quay mãi, “ma bao túc bao túc ma hoàn...” và đến khi cối xay dừng lại
thì lô dĩ hồng, lò đã rực hồng, tức trời tối, trời tối thì lò rực lên”. Như vậy, bếp lửa của cô gái xay ngô
đã hồng lên, nghĩa là buổi chiều êm ả đã kết thúc để bước vào đêm tối, nhưng không phải đêm tối
lạnh lẽo, âm u mà là đêm tối ấm áp, bừng sáng bời ngọn lửa hồng. Thành quả lao động nặng nhọc đã
đọng thành niềm vui, ánh sáng. Nếu hình dung cả bài thơ là một bức tranh thì chính cái chấm lửa
đỏ mà người nghệ sĩ tài hoa chấm lên đó đã mang lại thần sắc cho toàn cảnh, dường như nó làm
tăng thêm niềm vui và sức mạnh cho người đang cất bước trên đường xa.
Cô gái, bếp lửa gợi tới cảnh gia đình, ngô hạt xay xong, bếp đỏ hồng lại gợi tới công việc, sự nghỉ
ngơi và sum họp - thấp thoáng trong nhưng hình ảnh ấy như có một ước mơ thầm kín về mái ấm gia
đình của người đang lưu lạc xa nhà, xa đất nước quê hương. Đó là tâm hồn nhà cách mạng đã vượt
lên hoàn cảnh khắc nghiệt để đồng cảm với niềm vui đời thường. Bài thơ đã vận động từ ánh chiều
âm u, tăm tối đến ánh lửa rực hồng, ấm áp, từ nỗi buồn đến niềm vui. Nó cho thấy cái nhìn tràn đầy
niềm lạc quan yêu đời và tình yêu thương nhân dân của một con người “Nâng niu tất cả, chỉ quên
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LTĐH – Cô NGUYỄN THANH MAI
MỘ (CHIỀU TỐI) – HỒ CHÍ MINH (tiết 2)
III. Tổng kết.
1. Nội dung:- Qua bức tranh cảnh vật thấy được những nét đẹp tâm hồn của một nhà thơ chiến sĩ:
lòng yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống, phong thái ung dung tự chủ và niềm lạc quan,
nghị lực kiên cường vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt, tối tăm.
2. Nghệ thuật:- Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển ở thể thơ tứ tuyệt hàm súc, hình ảnh đậm tính ước lệ,
tượng trưng, bút pháp gợi tả, chấm phá, cốt ghi lấy linh hồn của tạo vật. Tính hiện đại thể hiện ở việc
miêu tả con người như là trung tâm của bức tranh thiên nhiên, ở mạch thơ vận động hướng về sự
sống và ánh sáng.
IV. Luyện tập:
1. Phân tích bài thơ Chiều tối ở tập Nhật kí trong tù để làm nổi bật những nét đẹp trong tâm hồn tác
giả Hồ Chí Minh.
Phân tích bài thơ Chiều tối ở tập Nhật kí trong tù để làm nổi bật những nét đẹp trong 5,0
tâm hồn tác giả Hồ Chí Minh.
Vài nét về tác giả, tác phẩm
- Hồ Chí Minh là người chiến sĩ, nhà cách mạng vĩ đại đồng thời là nhà thơ, nhà văn lớn 0,5
của dân tộc
- Chiều tối (Nhật ký trong tù) được viết trên đường giải lao hết sức gian truân nhọc nhằn
nhưng qua bài thơ, ta vẫn có thể nhận ra những nét đẹp trong tâm hồn thi sĩ Hồ Chí Minh
Phân tích bài thơ (3 điểm)
- Hai câu thơ đầu thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha và thái độ đồng cảm sẻ chia của Hồ 1,0
Chí Minh với thiên nhiên tạo vật vùng sơn cước lúcchiều buông. Cánh chim mỏi mệt
(quyện điểu) và chòm mây lẻ loi (cô vân) vừa là đối tượng của niềm thương cảm, vừa là
biểu hiện bên ngoài của nỗi buồn trong lòng người tù trên con đường đày ải, xa đất nước
quê hương.
- Sự chuyển cảnh ở hai câu sau cho thấy lòng yêu thương con người, yêu cuộc sống sâu sắc 1,0
của Hồ Chí Minh. Người nói về hình ảnh cô gái xóm núi xay ngô với biết bao cảm xúc trìu
mến. Bác hiểu nỗi nhọc nhằn vất vả của người lao động (cụm từ ma bao túc được lặp lại