Luận án tiến sĩ Thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông hồng Việt Nam - Pdf 34

HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

NGUYN TRN IN

THựC HIệN PHáP LUậT Về
BảO Vệ MÔI TRƯờNG LàNG NGHề ở CáC TỉNH
ĐồNG BằNG SÔNG HồNG VIệT NAM

LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: Lí LUN V LCH S NH NC V PHP LUT

H NI - 2016


HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

NGUYN TRN IN

THựC HIệN PHáP LUậT Về
BảO Vệ MÔI TRƯờNG LàNG NGHề ở CáC TỉNH
ĐồNG BằNG SÔNG HồNG VIệT NAM

LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: Lí LUN V LCH S NH NC V PHP LUT
Mó s : 62 38 01 01

NG

I HNG DN KHOA HC:
PGS.TS. PHM VN LI


làng nghề
2.3. Vai trò và ñiều kiện bảo ñảm việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường
làng nghề
2.4. Thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường của một số nước trên thế giới và
kinh nghiệm có thể vận dụng ở các làng nghề Việt Nam
Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
LÀNG NGHỀ Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3.1. Đặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, sự phát triển về làng nghề và tình hình
ô nhiễm về môi trường làng nghề ở các tỉnh ñồng bằng sông Hồng
3.2. Những kết quả ñạt ñược trong thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường
làng nghề ở các tỉnh ñồng bằng sông Hồng và nguyên nhân
3.3. Những hạn chế trong thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề
ở các tỉnh ñồng bằng sông Hồng và nguyên nhân
Chương 4: DỰ BÁO, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN
PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Ở CÁC TỈNH
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

4.1. Dự báo và quan ñiểm thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề
ở các tỉnh ñồng bằng sông Hồng
4.2. Một số giải pháp nhằm bảo ñảm thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường
làng nghề ở các tỉnh ñồng bằng sông Hồng
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ ĐỀ TÀI CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
ĐƯỢC CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

6
6

CBLTTP

Chế biến lương thực thực phẩm

CNH

Công nghiệp hóa

CTR

Chất thải rắn

DTLS

Di tích lịch sử

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

ĐTM

Đánh giá tác ñộng môi trường

HĐH

Hiện ñại hóa

HĐND


QCKT

Quy chuẩn kỹ thuật

QPPL

Quy phạm pháp luật

SXLN

Sản xuất làng nghề

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

THPL

Thực hiện pháp luật

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND


bảo ñảm các ñiều kiện về xử lý môi trường; chủ ñộng có kế hoạch thu gom và xử lý
khối lượng rác thải ngày càng tăng lên”. Đây là cơ sở ñể các cơ quan nhà nước cụ thể
hóa bằng việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và tổ chức THPL về
BVMT làng nghề, ñồng thời cũng là cơ sở ñể Đảng bộ ở các tỉnh ĐBSH có sự chỉ ñạo
cụ thể, sát và ñúng với ñiều kiện ñịa phương mình.
Việc THPL về BVMT làng nghề có vai trò vô cùng quan trọng, cụ thể là: góp
phần ñưa pháp luật vào ñời sống thực tiễn và ngăn ngừa, hạn chế các vi phạm pháp luật
về môi trường làng nghề (MTLN); góp phần phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng
thói quen sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; ñảm bảo quyền con người
ñược sống trong môi trường lành mạnh; ñảm bảo sự phát triển bền vững (PTBV). Việc
THPL về BVMT làng nghề vì vậy phải quán triệt theo ñường lối, chủ trương của Đảng
và các nghị quyết của Đảng bộ ở các tỉnh ĐBSH, phải gắn với PTBV làng nghề và là


2
trách nhi m chung c a chính quy n ở Trung ương; ñịa phương, cộng ñồng sản xuất,
kinh doanh và của cộng ñồng dân cư làng nghề ở các tỉnh ĐBSH.
Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước ta ñã triển khai thực hiện nhiều giải pháp
nhằm nâng cao công tác THPL về BVMT làng nghề, do ñó ñã và ñang làm chuyển
biến ñáng kể nhận thức của các cấp ủy ñảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc, ñoàn thể,
nhân dân và các cơ sở, hộ gia ñình sản xuất làng nghề ở các tỉnh ĐBSH về vai trò, tầm
quan trọng của việc THPL về BVMT làng nghề, góp phần tích cực vào việc giảm thiểu
ONMT ở các làng nghề vùng ĐBSH.
Bên cạnh những kết quả ñã ñạt ñược, việc THPL về BVMT làng nghề trên phạm
vi cả nước nói chung, ở các tỉnh ĐBSH nói riêng còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập trên
nhiều phương diện: pháp luật - chính sách, cán bộ, thể chế và bộ máy, ñầu tư,... do
nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc tuân thủ các văn bản QPPL về BVMT trong hoạt
ñộng sản xuất làng nghề chỉ dừng lại ở mức ñộ rất khiêm tốn. Kết quả là vẫn còn nhiều
bất cập trong việc quán triệt và triển khai các văn bản QPPL của các cán bộ làm công
tác môi trường các cấp từ Trung ương ñến các tỉnh ĐBSH; các ñơn vị, cá nhân thi hành

2. Mục ñích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục ñích nghiên cứu
Luận án phân tích làm sáng tỏ những vấn ñề lý luận về THPL về BVMT làng
nghề; phân tích ñánh giá thực trạng THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH và
ñưa ra dự báo, ñề xuất các quan ñiểm, giải pháp nhằm bảo ñảm việc THPL về BVMT
làng nghề ở các tỉnh ĐBSH trong giai ñoạn hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để ñạt ñược mục ñích trên, luận án có những nhiệm vụ sau:
M✺t là, xây dựng các khái niệm về làng nghề; pháp luật BVMT làng nghề và
THPL về BVMT làng nghề; xác ñịnh chủ thể, các nội dung và hình thức THPL về
BVMT làng nghề; luận giải vai trò của việc THPL về BVMT làng nghề và các ñiều
kiện bảo ñảm việc THPL về BVMT làng nghề; nghiên cứu việc THPL về BVMT làng
nghề ở một số nước trên thế giới và những kinh nghiệm có thể vận dụng cho việc
THPL về BVMT làng nghề ở Việt Nam, trong ñó có ĐBSH.
Hai là, phân tích, làm rõ tình hình ONMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH; phân tích,
ñánh giá những kết quả ñạt ñược và hạn chế, bất cập trong việc THPL về BVMT làng
nghề ở các tỉnh ĐBSH, rút ra các nguyên nhân khách quan và chủ quan của những kết
quả ñạt ñược và hạn chế, bất cập.
Ba là, dự báo và xây dựng các quan ñiểm về THPL về BVMT ở các tỉnh ĐBSH;
Luận giải và ñề xuất hai nhóm giải pháp, với nhiều giải pháp cụ thể có tính khả thi ñảm
bảo THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH.
3.

i tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn ñề lý luận về THPL về BVMT
làng nghề ở Việt Nam trong ñó có các tỉnh ĐBSH (gồm 11 tỉnh vùng ĐBSH) và quá
trình THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH.


Trong Chương 3, tác giả sử dụng phương pháp so sánh - thống kê, phân tích tổng hợp, lịch sử - cụ thể ñể phân tích hiện trạng ONMT làng nghề; ñánh giá, phân tích
những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng THPL về BVMT làng nghề ở
các tỉnh ĐBSH.
Trong Chương 4, tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, lịch sử - cụ
thể, logic, ñể phân tích và làm sáng tỏ các quan ñiểm và giải pháp nhằm ñảm bảo
THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH.


5
Có th nói Luận án ñã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu và ñã kết hợp, sử
dụng linh hoạt nhiều phương phương pháp trong các chương ñể giải quyết các vấn ñề
trong Luận án một cách khách quan toàn diện.
5. Nh ng ñ g góp mới về h a học của luận án
Dưới góc ñộ lý luận chung về Nhà nước và pháp luật, Luận án là công trình ñầu
tiên nghiên cứu một cách tương ñối có hệ thống THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh
ĐBSH Việt Nam. Luận án có những ñóng góp về mặt khoa học ñó là:
Thứ nh✿t, luận án ñã xây dựng ñược khái niệm pháp luật BVMT làng nghề và
khái niệm THPL về BVMT làng nghề; phân tích làm rõ chủ thể, nội dung, hình thức,
vai trò, các ñiều kiện ñảm bảo THPL về BVMT làng nghề; phân tích làm rõ việc THPL
về BVMT làng nghề một số nước trên thế giới và những kinh nghiệm có thể vận dụng.
Thứ hai, luận án ñã chỉ rõ tình trạng ô nhiễm làng nghề ở các tỉnh ĐBSH; nghiên
cứu, phân tích, ñánh giá một cách hệ thống thực trạng THPL về BVMT làng nghề ở
các tỉnh ĐBSH, nêu lên những kết quả ñạt ñược, những hạn chế bất cập, nguyên nhân
của những kết quả ñạt ñược cũng như của những hạn chế, bất cập ñó.
Thứ ba, luận án nêu lên ñược các quan ñiểm và ñề xuất giải pháp có tính khả thi
về bảo ñảm THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH, nhằm bảo vệ môi trường
trong các làng nghề ở các tỉnh ĐBSH Việt Nam hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về mặt lý luận, kết quả và ñóng góp mới của luận án góp phần làm sáng tỏ và
phong phú thêm những vấn ñề lý luận THPL về BVMT làng nghề trên cả nước nói

thể cấp xã trong việc xử lý phạt những người gây ô nhiễm trong các làng nghề; dành
thêm kinh phí hoạt ñộng môi trường cho cấp xã ñể họ có ñiều kiện theo dõi sát sao hơn,
có trách nhiệm hơn ñối với môi trường ñịa phương và trong các làng nghề’.
“Nghiên cứu phát tri❈n làng nghề tỉnh Quảng Ngãi” của Hồ Kỳ Minh [91], ñã
chỉ ra rằng nguồn nước, không khí tại 1 làng nghề tỉnh Quảng Ngãi ñược khảo sát
ñang bị ô nhiễm và mức ñộ ô nhiễm ngày càng gia tăng. Tác giả ñã ñưa ra một số giải
pháp khắc phục và cải thiện tình trạng ONMT tại các làng nghề nơi ñây như: tăng
cường công tác tuyên truyền Luật BVMT và các văn bản chỉ ñạo của các cơ quan ban
ngành nhằm nâng cao nhận thức trách nhiệm cộng ñồng về công tác BVMT, tuân thủ
việc lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường (ĐTM) hoặc cam kết BVMT tùy theo
quy mô sản xuất; tuân thủ quy trình xử lý khí thải, nước thải và thu gom rác thải, chất
rắn trong làng nghề; ñưa các quy ñịnh cụ thể về môi trường vào hương ước, chỉ tiêu
xây dựng Làng văn hoá ñể mọi người thực hiện. Đối với cơ quan quản lý MTLN: thực
hiện quy hoạch và xây dựng các cụm công nghiệp làng nghề; giám sát chất lượng môi
trường, ñồng thời tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện Luật BVMT, các quy
ñịnh về môi trường; có chính sách hỗ trợ kinh phí cho các hoạt ñộng di dời và các dự
án cải tạo, xử lý ONMT ở các làng nghề,…
* Về sác❤✁
“Làng nghề Việt Nam và môi trường” của Đặng Kim Chi [37] là công trình
nghiên cứu tổng quát nhất về vấn ñề làng nghề và thực trạng ONMT các làng nghề
hiện nay. Tác giả nêu rõ từ lịch sử phát triển, phân loại, các ñặc ñiểm cơ bản làng nghề,
hiện trạng kinh tế, xã hội của các làng nghề Việt Nam hiện nay. Cùng với ñó là hiện
trạng môi trường các làng nghề (có phân loại cụ thể 5 nhóm ngành nghề chính). Qua ñó
cũng nêu rõ các tồn tại ảnh hưởng tới phát triển kinh tế và BVMT của làng nghề, nêu
dự báo phát triển và mức ñộ ô nhiễm ñến năm 2 1 một số ñịnh hướng xây dựng
chính sách ñảm bảo phát triển làng nghề bền vững và ñề xuất các giải pháp cải thiện
môi trường cho từng loại hình làng nghề của Việt Nam.
* Về luận văn, luận á♥✁
“Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ✧
của Bạch Thị Lan Anh [2] ñã chỉ ra thách thức từ vấn ñề ONMT do sự phát triển tự

nghệ sản xuất lạc hậu; sản xuất mang tính cá thể là phổ biến, chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ,
manh mún; trình ñộ học vấn, năng lực quản lý của người chủ sản xuất hạn chế, chủ yếu
dựa vào kinh nghiệm; thiếu mặt bằng sản xuất và vốn ñầu tư còn hạn hẹp,…Cuối cùng,
tác giả ñề xuất một số giải pháp phát triển làng nghề Bắc Ninh gắn với chương trình
xây dựng nông thôn mới ñến năm 2 2 của tỉnh.
“Làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế✂ của Nguyễn Lê
Thu Hiền [76], ñã nêu lên thực trạng môi trường sinh thái ở một số LNTT phục vụ du
lịch ngày càng xuống cấp, ô nhiễm trầm trọng, ảnh hưởng ñến sức khỏe của con người
và ñến quá trình phát triển du lịch nơi ñây. Trong số các giải pháp cơ bản mà tác giả ñề
xuất nhằm phát triển LNTT phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm cả nhóm


9
giải pháp ‘phát triển LNTT phục vụ du lịch bền vững gắn với BVMT’, cụ thể: xây
dựng quy hoạch không gian LNTT hợp lý; trang bị các thiết bị thu gom phế thải, thay
thế các công nghệ cũ, lạc hậu, xây dựng mương thu gom nước thải kiên cố; trồng cây
xanh; giáo dục ý thức vệ sinh môi trường cho toàn bộ nhân viên,…
“Đánh giá thiệt hại kinh tế do chất thải phát sinh từ hoạt ñộng sản xuất tại làng
nghề chế biến nông sản vùng ñồng bằng sông Hồng✄ của Trần Văn Thể [

], ñã phân

tích các ñặc ñiểm sản xuất ở làng nghề chế biến nông sản làm phát sinh chất thải, từ ñó
lựa chọn các phương pháp phù hợp ñể ñánh giá thiệt hại kinh tế do chất thải phát sinh
tại các làng nghề này. Trên cơ sở rà soát những vướng mắc, bất cập về công tác quản lý
kết hợp với hiện trạng về ONMT và thiệt hại kinh tế, luận án ñã ñề xuất một số giải
pháp có tính khả thi, thực tiễn ñể quản lý làng nghề theo hướng giảm thiểu thiệt hại
kinh tế hướng tới PTBV và BVMT làng nghề.
“Phát triển bền vững làng nghề ở Bắc Ninh” của Nguyễn Thị Mai Hương [ 3],
ñã ñánh giá thực trạng của PTBV làng nghề trong những năm gần ñây ở Bắc Ninh và

sản xuất sạch tại các làng nghề.
“Hiện trạng và các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề trên ñịa bàn tỉnh
Thanh Hóa” của Tạ Hoàng Tùng Bắc [5] ñã chỉ ra rằng hầu hết các làng nghề trên ñịa
bàn tỉnh Thanh Hóa ñều chưa có biện pháp thu gom, xử lý khí thải tập trung, chưa
ñược ñầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải chưa ñược thu gom
xử lý hoặc chưa qua xử lý thải trực tiếp ra môi trường; chất thải rắn phát sinh từ quá
trình sản xuất chưa ñược xử lý hoặc xử lý không triệt ñể,… ñã và ñang nảy sinh nhiều
vấn ñề ONMT nông thôn, tác ñộng xấu ñến môi trường ñất, nước, không khí và sức
khỏe của người dân trong các làng nghề. Tác giả ñã ñề xuất một số giải pháp giảm
thiểu ONMT làng nghề ñối với cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở sản xuất trong
làng nghề.
1.1.2. Các c ng trình nghiên c u v thực hiện pháp luật bả vệ môi trường
làng nghề
Thứ nhất là, nhóm các công trình nghiên cứu về THPL nói chun❣✆ là một trong
những nội dung quan trọng của khoa học Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật.
Nội dung này ñược các nhà Luật học, các nhà lý luận ñề cập, nghiên cứu, bàn luận
phân tích trên nhiều diễn ñàn, song chủ yếu nhất là trong các cuốn giáo trình, sách giáo
khoa, sách chuyên khảo của các cơ sở chuyên ngành luật ở nước ta. Có thể kể một vài
công trình tiêu biểu như:
* Về sách:
“Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về thực hiện pháp luật”, của Nguyễn Văn
Mạnh [9 ] ñã nêu lên những ñiểm hạn chế trong lý luận về THPL mà các giáo trình
hiện ñang sử dụng trong các trường học, trên cơ sở ñó ñã chỉ ra những bất cập, hạn chế
trong việc THPL và nêu lên những ñiểm cần bổ sung, những ñịnh hướng ñổi mới, hoàn
thiện hoạt ñộng THPL. Bên cạnh ñó, các tác giả cũng nêu lên thực trạng THPL trong
một số lĩnh vực của Quốc hội với việc quyết ñịnh các vấn ñề quan trọng của ñất nước;
THPL của HĐND trong việc thực hiện chức năng giám sát, ban hành Nghị quyết và
việc UBND các tổ chức thực hiện các Nghị quyết HĐND ñã ban hành.
“Thực hiện và áp dụng pháp luật ở Việt Nam”, của Nguyễn Minh Đoan [71], gồm
chương bàn sâu về THPL. Chương 1 ñược tác giả dành nghiên cứu về khái niệm,

cứu kĩ thuật môi trường.
“Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp môi trường” của Cục Môi
trường ñã chỉ ra những mâu thuẫn tồn tại trong môi trường và hướng giải quyết các
tranh chấp môi trường [66].
“Crafting sustainability✝ managing water pollution in Vietnam’s craft villages”
(Phát triển bền vững nghề✝ quản lý ô nhiễm nguồn nước ở các làng nghề Việt Nam)
của Sango Mahanty và cộng sự [153], ñề cập ñến sự phát triển nhanh chóng của 2.7
làng nghề nông thôn Việt Nam kể từ năm 1
khi Việt Nam thông qua chính sách
“ñổi mới", ñã ñe dọa tới môi trường và sức khỏe con người. Bản chất quy mô nhỏ và


12
phân tán của sản xuất thủ công ñã thách thức Nhà nước trong việc kiểm soát ONMT và
mức ñộ ô nhiễm ở các làng nghề vẫn gia tăng một cách ñáng báo ñộng. Các dự án
PTBV có thể là phương pháp tiếp cận tốt hơn ñể giải quyết các vấn ñề ONMT nan giải.
Ngoài ra, công trình này ñã tổng hợp những kết quả nghiên cứu và ñưa ra các khuyến
nghị cho việc xây dựng chính sách tương lai về kiểm soát ô nhiễm ở các làng nghề.
* Về luận án, luận văn:
“Xậy dựng và hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường tại Việt Nam” của Vũ Thu Hạnh [75] ñã trình bày những vấn ñề lý luận về tranh
chấp môi trường và phân tích một cách toàn diện về cơ chế giải quyết tranh chấp môi
trường ở Việt Nam, những ñòi hỏi riêng của việc giải quyết tranh chấp môi trường, từ
ñó tìm kiếm cách thức giải quyết hợp lý những xung ñột lợi ích trong lĩnh vực này.
“Pháp luật kiểm soát ONMT do các hoạt ñộng của làng nghề gây ra ở Việt Nam
hiện nay” của Lê Kim Nguyệt [93] ñã ñi sâu nghiên cứu về kiểm soát ONMT làng
nghề, một khía cạnh trong THPL về BVMT làng nghề. Luận án ñã nêu lên những nội
dung cơ bản của pháp luật kiểm soát ONMT do các hoạt ñộng của làng nghề gây ra ở
Việt Nam; các nhân tố tác ñộng ñến pháp luật kiểm soát ONMT ở Việt Nam trong giai
ñoạn hiện nay; phân tích những ñiểm ñã ñạt ñược cũng như những hạn chế, vướng mắc

các vi phạm pháp luật ñể từ ñó phân tích nguyên nhân của tình trạng này; ñề xuất
phương hướng và các giải pháp hoàn thiện, cơ chế THPL về quản lý CTR thông thường.
* Về các bài báo, tạp ch✞✟
“Environmental Management for Traditional Craft Villages in Viet Nam” (Quản
lý môi trường ở các làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam) của Viện nghiên cứu
môi trường Hàn Quốc và Ngân hàng thế giới [149] cho biết: 14 làng nghề thủ công ở
Việt Nam ñã gây ra ONMT nghiêm trọng và lãng phí tài nguyên. Các làng nghề này
thường thải trực tiếp các khí thải vào không khí, các chất chưa qua xử lý ra sông hồ với
lượng chất ô nhiễm khổng lồ và mức ñộ ONMT ở vùng nông thôn không giảm mà
ngày càng trở nên trầm trọng. Mặc dù nhà nước và chính quyền ñịa phương cũng ñã
quan tâm ñến vấn ñề này, tuy nhiên vẫn còn những khó khăn về khả năng quản lý hành
chính, con người cũng như nguồn lực tài chính. Bài viết này cũng nhìn thẳng vào
những thách thức về môi trường mà các LNTT Việt Nam ñang phải ñương ñầu và ñề ra
những kiến nghị, cũng như gợi ý cho việc xây dựng pháp luật về quản lý môi trường ở
vùng nông thôn Việt Nam dựa trên kinh nghiệm của Hàn Quốc.
“Rà soát thực hiện luật môi trường tại các làng nghề” của Phương Thanh [1 ]
báo cáo tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về môi trường tại các khu kinh tế, khu
công nghiệp và làng nghề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội từ cuối năm 2 1 ñến ñầu
năm 2 11, chất thải từ các làng nghề ña phần không nhiều nhưng việc thải bỏ không
ñúng có thể dẫn ñến mất mỹ quan, văn hóa và gây ONMT nghiêm trọng. Bài viết cũng
ñưa ra những kiến nghị với Bộ TNMT về “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về môi
trường tại các khu kinh tế, làng nghề”
“Ô nhiễm môi trường làng nghề✟ Cần có chế tài ñủ mạnh” của Linh Lan 7] cho
rằng ñể các làng nghề PTBV và giảm thiểu ONMT, các Bộ, ngành chức năng cần sớm
hoàn thiện các văn bản hướng dẫn các ñịa phương gắn phát triển làng nghề với giữ gìn
môi trường; vận ñộng các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất ñầu tư công nghệ hiện ñại, kết
hợp xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải. Bên cạnh ñó, các ñịa phương cần
tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân làng nghề ñể BVMT và ñặc biệt phải
có chế tài xử phạt ñủ mạnh ñể ngăn chặn các hành vị gây tổn hại MTLN.


ích giữa hộ làm nghề và hộ bị ảnh hưởng bởi chất thải phát sinh từ làng nghề và các
khu vực phụ cận làng nghề.
“Conservation or conversion of mangrove in Fiji✡ an ecological economic
analysis” (Bảo tồn hay chuyển ñổi rừng ngập mặn ở Fij✐✡ phân tích kinh tế sinh thái)
của Lal [15 ] ñã chỉ ra rằng ONMT do các hoạt ñộng sản xuất ngành nghề nông thôn
gây thiệt hại kinh tế nuôi trồng thủy sản tại chỗ là 9 ñô la Mỹ/ha nhưng lại gây thiệt hại
15 ñô la Mỹ/ha cho hoạt ñộng thủy sản ở các vùng phụ cận ở ñảo Fiji.
* Về tạp chí, báo cáo tham luận✡
“An assessment of paper mill wastewater impacts and treatment options in
Vientiane Capital City, Lao" (Đánh giá tác ñộng của nước thải nhà máy giấy và các
giải pháp xử lý ở thủ ñô Viêng Chăn, Lào) của Kaisorn và Phousavanh [1 ] ñã chỉ ra


15
r ng chi phí phòng ng a rủi ro do ONMT ở các làng nghề chế biến bột giấy tại Viêng
Chăn, Lào là từ 6 ñến USD/kilogam ñộc chất ô nhiễm BOD.
“Marginal Opportunity Cost Pricing for Wastewater Disposal☛ A case study of
Wuxi, China" (Chi phí cơ hội ngoài lề ñể xử lý nước thải☛ nghiên cứu trường hợp của
Vô Tích, Trung Quốc) của Fan [147] tại hội nghị các báo cáo khoa học của tổ chức
EEPSEA ñã ước tính tổng lượng nước tiêu tốn cho hoạt ñộng sản xuất làng nghề và
tiểu thủ công nghiệp là khoảng 59, 4 ngàn km3 nước/ngày và thải ra môi trường
khoảng 34, 9 km3 nước thải/ngày, gây thiệt hại kinh tế cho Trung Quốc khoảng 27,7
triệu ñô la/ngày, tương ñương
tỷ ñô la/năm.
luật ảo
1.2.2. Các công trình nghiên c u c a nước ngoài về thực hiện
vệ môi trường
Thứ nhất là, Nhóm các công trình nghiên cứu về THPL nói chung☛ Pháp luật
ñược ban hành, có hiệu lực pháp lý nhưng có ñược ñảm bảo thi hành trong thực tiễn
ñời sống xã hội hay không lại là vấn ñề mà tất cả các nước phải quan tâm. Chính vì

ñược chia thành bốn hình thức thực hiện, bao gồm: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp
luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
Như vậy, trong các công trình nghiên cứu cơ bản nói trên, các tác giả chỉ ñề cập
ñến những vấn ñề lý thuyết cơ bản về THPL và các hình thức THPL. Tuy ñược trình
bày, diễn ñạt theo cách khác nhau, nhưng những triết lý cơ bản về THPL là tuân thủ
pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật…
Thứ hai là, nhóm các công trình nghiên cứu về THPL về BVMT✌ Vấn ñề THPL
về BVMT nói chung, BVMT làng nghề nói riêng ít ñược ñề cập một cách trực tiếp.
Tuy nhiên, trong lĩnh vực kiểm soát ONMT và kiểm soát ONMT do các hoạt ñộng của
làng nghề gây ra thì lại ñược nghiên cứu tương ñối nhiều và khá cụ thể. Liên quan ñến
vấn ñề này có một số công trình tiêu biểu:
“Environment Pollution Control in Janpan-Development and Characteristics”
(Kiểm soát ô nhiễm môi trường ở Nhật Bản - ñặc trưng và phát triển) của Tsumor
Ushiyama [167], ñã chỉ ra vai trò của chính quyền tự quản ñịa phương và hoạt ñộng
phong trào của người dân ñịa phương trong việc hình thành và thực hiện Luật kiểm
soát ONMT ở Nhật Bản. Pháp luật BVMT áp dụng cho các quận của Tokyo có quy
ñịnh: người dân ñược tham gia vào công tác quản lý hành chính, bảo vệ quyền ñược
sống trong môi trường trong lành của mình; các nhà lãnh ñạo phải có nhiệm vụ ñiều
tra, giám sát nguồn gốc, nguyên nhân, tình trạng ONMT và các vấn ñề khác, phải công
khai cho người dân các quận, huyện biết về tình trạng ô nhiễm như ñã ñiều tra. Bên
cạnh ñó, một hội ñồng giám sát ONMT (có sự tham gia của người dân) ñược thành lập
ñể ñiều tra và cân nhắc các biện pháp giám sát các nguồn gây ONMT (ñược thực hiện
bởi nhà quản lý và các cơ quan hành chính). Có thể thấy công trình nghiên cứu này rất
có giá trị tham khảo khi xây dựng và hoàn thiện pháp luật kiểm soát ONMT do các
hoạt ñộng của làng nghề gây ra ở các tỉnh ĐBSH.
“The experience of Singapore in the control of pollution" (Kinh nghiệm của
Singapore trong việc kiểm soát ô nhiễm) của Loh Ah Tuan [151] ñã ñề cập tới kinh
nghiệm kiểm soát ONMT biển ở Sigapore. Bài viết ñã chỉ ra rằng hơn ba phần tư tổng
lượng ô nhiễm mà các ñại dương và vùng biển trong khu vực Đông Á phải hứng chịu
là ñến từ các nguồn trên ñất liền. Các nguồn chính gây ô nhiễm bao gồm chất thải sinh

của PTBV làng nghề trong những năm gần ñây ở các tỉnh ĐBSH.
Như vậy, cho ñến thời ñiểm này chưa có công trình nghiên cứu ở cấp ñộ tiến sỹ
nào ñi sâu phân tích và ñánh giá một cách toàn diện, có hệ thống về thực trạng THPL
về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH từ góc ñộ luật học; chuyên ngành lý luận và lịch
sử nhà nước và pháp luật, chỉ ra những hạn chế, bất cập, vướng mắc trong quá trình
THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH, ñồng thời ñề xuất những giải pháp cụ thể
nhằm hoàn thiện pháp luật về BVMT làng nghề.
Tuy nhiên, qua tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ñặc biệt ñến ñề tài,
luận án có thể kế thừa ñược một số nội dung nghiên cứu sau:
Thứ nhất là kế thừa các kết quả nghiên cứu về tình hình phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội của các làng nghề vùng ĐBSH bởi các yếu tố này sẽ ảnh hưởng ñến việc
THPL về BVMT ở các làng nghề, do ñó giúp tác giả luận án lý giải nguyên nhân của


18
những kết quả ñạt ñược cũng như những bất cập trong việc THPL về BVMT làng nghề
của các tỉnh ĐBSH.
Thứ hai là kế thừa các kết quả nghiên cứu về giải pháp BVMT làng nghề và phát
triển bền vững làng nghề, bởi các kết quả nghiên cứu này sẽ giúp tác giả luận án tham
khảo và ñề xuất các giải pháp phù hợp ñể ñảm bảo việc THPL về BVMT làng nghề ở
các tỉnh ĐBSH.
Thứ ba là kế thừa các công trình nghiên cứu về THPL và BVMT ở các khu công
nghiệp, kinh tế và các công trình nghiên cứu về kiểm soát ONMT ở các làng nghề bởi
ñây sẽ là những thông tin tham khảo quý giá giúp tác giả luận án xây dựng cơ sở lý
luận và quan ñiểm về THPL và BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH.
1.3.2. Nh ng v n ñề ñặt ra cần tiế tục nghiên cứu
Với những nhận ñịnh trên, người thực hiện luận án quyết ñịnh lựa chọn vấn ñề
nghiên cứu “Thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh ñồng
bằng sông hồng Việt Nam” nhằm giải quyết khoảng trống nêu trên, nghĩa là ñi sâu
phân tích và làm rõ một cách toàn diện, có hệ thống về thực trạng THPL về BVMT

Đề xuất, phân tích, luận chứng các quan ñiểm có tính chất nguyên tắc phương
pháp luận chỉ ñạo quá trình THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH.
Đề xuất các giải pháp cụ thể ñể ñảm bảo THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh
ĐBSH. Những giải pháp này phải bám sát các quan ñiểm chỉ ñạo, có tính khả thi, có
giá trị tham khảo cho các ñịa phương trong THPL về BVMT làng nghề; góp phần giảm
thiểu và giải quyết tình trạng ONMT ở các làng nghề vùng ĐBSH hiện nay.
K t luận chương 1
Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài cho thấy, ngoài một số sách
chuyên khảo hay giáo trình bàn về vấn ñề THPL nói chung hầu như không có cuốn
sách, bài viết nào ñề cập ñến vấn ñề pháp luật MTLN. Ngay ở các nước Châu Á, là các
nước có phong tục, tập quán, ñặc thù dân tộc khá tương ñồng với nước ta, cũng chưa
thấy có công trình nào nghiên cứu về thực thi pháp luật MTLN. Nguyên nhân có thể do
loại hình sản xuất làng nghề ở các nước trên thế giới chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong nền kinh
tế quốc gia nên các nhà nước ñương ñại trên thế giới ñã không xây dựng, ban hành các
ñạo luật riêng cho việc THPL môi trường của hoạt ñộng sản xuất làng nghề.
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước cho thấy từng vấn ñề riêng rẽ như
THPL nói chung, nghiên cứu về ONMT làng nghề, về ñặc ñiểm MTLN,... ñều ñã ñược
các nhà nghiên cứu, các tác giả ñề cập, phân tích, bàn luận khá ñầy ñủ. Song trên một
tổng thể ‘THPL về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh ñồng bằng sông Hồng Việt
Nam’ ở quy mô một công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và hệ thống thì các
công trình của các tác giả, các nhà nghiên cứu trước ñây vẫn chưa ñáp ứng ñược. Do
ñó, ñây vẫn còn là một vấn ñề mới, ñang rất ñược quan tâm từ cả phía nhà quản lý và
phía những người hoạt ñộng trong lĩnh vực làng nghề ở Việt Nam.
Từ ñó có thể khẳng ñịnh rằng cho ñến nay vẫn chưa có một công trình nào nghiên
cứu một cách toàn diện có hệ thống về mặt lý luận cũng như khảo sát thực tiễn vấn ñề
thực thi pháp luật MTLN. Đó cũng là lý do tác giả chọn vấn ñề ✎Thực hiện pháp luật
về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh ñồng bằng sông Hồng Việt N❛✏✎ làm ñề tài
luận án tiến sĩ luật học với mong muốn giải quyết ñược vấn ñề nêu trên.



ñảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn và vệ sinh môi trường. Gần ñây, một số làng nghề
ñã áp dụng công nghệ mới, thay thế máy móc cũ bằng máy móc mới, hiện ñại nhờ ñó
mà năng suất và chất lượng sản phẩm cũng ñược nâng cao rõ rệt, ñiển hình như làng
gốm Bát Tràng, làng gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ Bắc Ninh,... [3 .
Ba là, mặt bằng cho sản xuất ở các làng nghề hiện còn rất eo hẹp, thường sử dụng
luôn nhà ở làm nơi sản xuất. Các cơ sở sản xuất lớn thì thường chỉ có lán che lợp fibrô
xi măng, rơm rạ, lá mía, căng bạt,... mang tính chất tạm bợ, chỉ có số rất ít các nhà
xưởng là kiên cố. Các bãi tập kết nguyên liệu, kể cả các bãi, kho chứa hàng gần khu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status