VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHẦN MỘT: ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA
LỚP 10
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Nguyên tử gồm 2 bộ phận
+ Vỏ nguyên tử: gồm các hạt electron mang điện âm (e)
+ Hạt nhân:
. Hạt proton mang điện dương (p)
. nơtron không mang điện (n)
Vậy nguyên tử gồm 3 loại hạt cơ bản: p, n, e.
- Vì nguyên tử luôn trung hòa điện, nên trong nguyên tử: số hạt p = số hạt e.
2. Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
Nguyên tử được xem như một khối cầu có đường kính d = 10-10m = 1 A0
Hạt nhân nguyên tử cũng được xem như là một khối cầu có đường kính d = 10-4
Khối lượng nguyên tử: mnt = mp + mn + me
Vì khối lượng me
electron ®éc th©n
CÆp electron ghÐp ®«i
Cấu hình electron 1s22s22p63s23p3
1s2 2s2
hoặc [Ne] 3s23p3
2p6
3s2
3p3
26Fe:
- Sơ đồ phân bố e theo mức năng lượng: 1s22s22p63s23p6 4s2 3d6
- Cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d64s2
hoặc [Ar] 3d64s2
1s2 2s2
2p6
3s2
3p6
3d6
4s2
Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt, nếu nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài (n-1)dansb
(n: số thứ tự lớp ngoài cùng).
+ Nếu a + b = 6 (a = 5; b = 1.
+ Nếu a + b = 11 (a = 10; b = 1.
2 2
A. số proton và nơtron.
B. số proton và electron
C. số nơtron, electron và proton.
D. số điện tích hạt nhân.
Câu 3: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. điện tích hạt nhân
C. số nơtron
D. tổng số proton và nơtron
Câu 4: Chọn cấu hình electron đúng ở trạng thái cơ bản?
A. 1s22s22p63p2.
B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s22p53s3 D. 1s22s22p63s13p1.
Câu 5: Phân lớp s, p, d lần lượt đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là
A. 1, 3, 5.
B. 2, 4, 6.
C. 1, 2, 3.
D. 2, 8, 18.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
B2. Cấp độ hiểu (5 câu)
Câu 6: Cấu hình electron của nguyên tử có số hiệu bằng 17 là
A. 1s22s22p63s23p44s1
B. 1s22s22p63s23d5
C. 1s22s22p63s23p5
Câu 7: Các ion sau: 8 O2 , 12 Mg 2 , 13 Al 3 bằng nhau về
D. 1s22s22p63s23p34s2
A. O (Z=8)
B. F (Z=9)
C. Ar (Z=18)
D. K (Z=19)
Câu 12: Nguyên tử nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần
số hạt không mang điện. Nguyên tố B là
A. Na (Z=11)
B. Mg (Z=12)
C. Al (Z=13)
D. Cl (Z=17)
Câu 13: Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện là 128. Trong hợp chất, số proton của
nguyên tử X nhiều hơn số proton của M là 38. CT của hợp chất trên là
A. FeCl3
B. AlCl3
C. FeF3
D. AlBr3
Câu 14: Đồng có hai đồng vị là 2963Cu (chiếm 73%) và 2965Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối
trung bình của Cu là
A. 63,45
B. 63,54
C. 64,46
D. 64,64
Câu 15: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất có số khối 35 chiếm 75%. Nguyên tử
khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai có số khối là
A. 36
B. 37
C. 38
D. 39
B4. Cấp độ vận dụng cao (5 câu)
37
lại là
35
17
Cl . Thành phần % theo khối lượng của
A. 8,92%
ĐÁP ÁN:
1 2 3
D A B
B. 8,43%
4
B
5
B
6
C
7
D
8
C
37
1
2
3
4
5
6
7
Cấu hình e 1s1-2 2s1-22p1-6 3s1-23p1-6 4s1-2 3d1-104p1-6 5s1-2
4d1- …
10
5p1-6
Số nguyên 2
8
8
18
18
32
Z=87 (Z
tố
= 110
Chưa
hoàn
thành
- Stt chu kì = số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó = số thứ tự lớp
ngoài cùng.
3. Nhóm nguyên tố: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình
electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
- Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm = hóa trị của
nguyên tố trong oxit cao nhất. (trừ 1 số trường hợp ngoại lệ) = Số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tố nhóm A.
a) Trong một chu kì:
Chiều Z tăng.
- Năng lượng ion hóa thứ nhất
- Bán kính nguyên tử (
- Độ âm điện
- Tính phi kim
- Tính axit của oxit, hiđroxit
- Tính kim loại
- Tính bazơ của oxit, hiđroxit
b) Theo nhóm A.
- Năng lượng ion hóa thứ nhất
- Bán kính nguyên tử (
- Độ âm điện
- Tính phi kim
- Tính axit của oxit, hiđroxit
- Tính kim loại
- Tính bazơ của oxit, hiđroxit
Chiều Z tăng
Lưu ý:
- Độ âm điện đặc trưng cho khả năng thu electron về phía mình khi hình thành liên kết hóa
học. Nguyên tử nguyên tố càng hút electron mạnh thì độ âm điện lớn.
- Về so sánh bán kính nguyên tử, ion:
+ Nguyên tử, ion có cùng số e: khi Z tăng (bán kính nguyên tử giảm.
+ Nguyên tử, ion có cùng điện tích hạt nhân (cùng Z): số e tăng (bán kính nguyên tử tăng.
+ Khi số lớp electron tăng (bán kính nguyên tử tăng.
III. CÔNG THỨC OXIT CAO NHẤT, HỢP CHẤT KHÍ VỚI HIĐRO, HIĐROXIT
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG HTTH.
Nhóm
I
II
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
B. BÀI TẬP MINH HỌA
B1. Cấp độ biết (5 câu)
Câu 1: Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng
A. số lớp electron.
B. số electron hóa trị
C. số proton.
D. số điện tích hạt nhân.
Câu 2: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn do Mendeleev công bố được sắp xếp theo tăng
dần
A. Khối lượng nguyên tử.
B. bán kính nguyên tử
C. số hiệu nguyên tử
D. độ âm điện của nguyên tử.
Câu 3: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo tăng dần
A. Khối lượng nguyên tử.
B. bán kính nguyên tử
C. số hiệu nguyên tử.
D. độ âm điện của nguyên tử.
Câu 4: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm
VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
D. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Câu 5: Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng
B. Bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm
C. Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
D. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B3. Cấp độ vận dụng thấp (5 câu)
Câu 11: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
A. N, P, O, F.
B. P, N, F, O.
C. N, P, F, O.
D. P, N, O, F.
Câu 12: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng
dần từ trái sang phải là
A. Li, Na, O, F.
B. F, O, Li, Na.
C. F, Li, O, Na.
D. F, Na, O, Li.
Câu 13: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của
các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A. M < X < Y < R. B. R < M < X < Y. C. Y < M < X < R. D. M < X < R < Y.
Câu 14: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm
các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A. N, Si, Mg, K.
B. K, Mg, Si, N.
C. K, Mg, N, Si.
D. Mg, K, Si, N.
Câu 15: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1;
A. Phân tử oxit cao nhất của R không có cực.
B. Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s.
C. Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn.
D. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3.
Câu 20: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton
của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử
X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
A. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
B. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
ĐÁP ÁN:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A A C A C A B B A C D B B B C C D D A D
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. TỔNG QUAN VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Phân tử và liên kết hóa học
- Trong tự nhiên các khí hiếm tồn tại ở trạng thái phân tử đơn nguyên tử. Nguyên tử của các
nguyên tố khác rất ít khi tồn tại một cách độc lập mà có xu hướng kết hợp với nhau để tạo ra
phân tử hay tinh thể có hai hay nhiều nguyên tử. Sự kết hợp này nhằm đạt đến cấu trúc mới
bền vững hơn, có năng lượng thấp hơn. Người ta gọi sự kết hợp giữa các nguyên tử là liên kết
hóa học.
2. Các khuynh hướng hình thành liên kết hóa học
a) Electron hóa trị
Electron hóa trị là electron có khả năng tham gia tạo liên kết hóa học.
Các nguyên tố nhóm A có số electron hóa trị bằng số electron lớp ngoài cùng, các nguyên tố
.. :
Na+ Cl(2/8) (2/8/8)
H-Cl
NaCl
II. LIÊN KẾT ION
1. Khái niệm về ion.
Ion là những nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích.
VD: Na+; Ca2+; Al3+; NH 4 ; NO3 ; SO 24 .
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Sự tạo thành cation: các nguyên tử kim loại có bán kính nguyên tử lớn và có số electron hoá
trị ít (thường có từ 1 đến 3 electron) nên có năng lượng ion hoá nhỏ, các nguyên tử này dễ mất
electron hoá trị để trở thành ion dương (cation).
M → Mn+ + ne
- Sự tạo thành anion: các nguyên tử phi kim có bán kính nhỏ, điện tích hạt nhân lớn, số
electron hoá trị tương đối nhiều (thường có từ 5 đến 7 electron hoá trị), nên chúng có ái lực
electron lớn, có khuynh hướng nhận thêm electron để đạt được vỏ electron bão hoà giống khí
hiếm đứng sau, có năng lượng thấp và bền vững. Khi đó chúng tạo ra ion âm (anion).
X + me → XmLưu ý: - Tổng số hạt p hoặc n của ion = tổng số hạt p hoặc n của các nguyên tử tạo nên ion.
- Tổng số hạt e của ion
Đối với cation Mn+:
Tổng số hạt e = tổng số e của các nguyên tử tạo nên cation Mn+ - n
Đối với anion Xm-:
Tổng số hạt e = tổng số e của các nguyên tử tạo nên anion Xm- + m
VD: Tính số e, p, n của các ion sau: Al3+, Fe2+, NO3 , SO 24 , NH 4 , CO32-, S2- biết số khối của
Al, Fe, N, O, H, C, S lần lượt là 27, 56, 14, 16, 1, 12, 32.
2. Sự tạo thành liên kết ion.
giữa các ion mang điện ngược dấu.
Bản chất của lực liên kết ion: là lực hút tĩnh điện.
Đặc điểm chung của liên kết ion.
- Liên kết ion là liên kết hoá học bền, do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu là lớn.
- Liên kết ion không có tính định hướng trong không gian do trường lực ion tạo ra có dạng
cầu.
- Liên kết ion không có tính bão hoà, số lượng nguyên tử hay ion là không hữu hạn, các ion
trái dấu sắp xếp xen kẽ, luân phiên nhau theo một trật tự xác định, tuần hoàn tạo ra mạng tinh
thể ion.
Tính chất chung của các hợp chất ion.
- Luôn là chất rắn tinh thể ion.
- Có nhiệt độ nóng chảy cao và không bay hơi khi cô cạn dung dịch.
- Thường dễ tan trong nước và không tan trong các dung môi hữu cơ kém phân cực.
- Dung dịch trong nước của hợp chất ion dẫn điện tốt.
III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử H2, Cl2, N2, HCl, CO2, NH3, CH4
- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
- Công thức electron
- Công thức cấu tạo
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
2. Liên kết xichma () và liên kết pi ().
Tùy theo cách xen phủ các obitan nguyên tử mà liên kết cộng hóa trị tạo thành có độ bền khác
nhau. Trên cơ sở nàu người ta phân biệt liên kết cộng hóa trị thành hai loại chính là liên kết
xichma () và liên kết pi ().
a) Liên kết xichma ( ): là loại liên kết cộng hóa trị được hình thành bằng phương pháp xen
phủ đồng trục các obitan nguyên tử, vùng xen phủ nằm trên trục liên kết.
Liên kết (có các loại s-s, s-p, p-p, …
p
y
x
p-p
p-d
Liên kết đơn luôn là liên kết , liên kết đôi gồm 1(và 1(và liên kết ba gồm 1(và 2.
3. Liên kết cộng hóa trị phân cực và không phân cực.
a) Liên kết cộng hóa trị không phân cực là loại liên kết cộng hóa trị trong đó electron chung
ở chính giữa hạt nhân hai nguyên tử. Liên kết cộng hóa trị không phân cực hình thành giữa
các nguyên tử của cùng một nguyên tố như ở trong các đơn chất H2, N2. O2, Cl2, …
b) Liên kết cộng hóa trị phân cực là loại liên kết cộng hóa trị trong đó electron chung lệch
một phần về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, nguyên tử này sẽ mang một phần điện
tích âm và ngược lại.
Liên kết cộng hóa trị phân cực hình thành giữa các nguyên tử của hai nguyên tố khác nhau
(hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử (có giá trị trong khoảng từ 0 đến 1,7), như liên kết trong
các phân tử HCl, H2O, SO2, … Người ta biểu diễn sự phân cực bằng mũi tên trên gạch ngang
liên kết theo chiều từ nguyên tử có độ âm điện nhỏ đến nguyên tử có độ âm điện lớn.
A+
B(A
O
O
hay
N
O
N
O
b) Điều kiện tạo ra liên kết cho nhận:
- Nguyên tử “cho” phải có lớp vỏ electron đã bão hoà và còn ít nhất một cặp electron tự do
(chưa tham gia liên kết) có bán kính nhỏ, độ âm điện tương đối lớn.
- Nguyên tử “nhận” phải có obitan trống.
4. Đặc điểm chung của liên kết cộng hoá trị và tính chất chung của các hợp chất cộng
hoá trị.
a) Đặc điểm chung của liên kết cộng hoá trị:
- Là liên kết hoá học bền.
- Sự xen phủ obitan có tính định hướng rõ rệt trong không gian để đảm bảo nguyên lí xen phủ
cực đại.
- Liên kết cộng hoá trị có tính bão hòa nên phân tử cộng hoá trị thường có số nguyên tử xác
định.
b) Tính chất chung của các hợp chất cộng hoá trị.
- Có thể tồn tại ở trạng thái khí, lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường tuỳ thuộc vào khối lượng
phân tử và lực tương tác giữa các phân tử.
- Có hình dạng xác định trong không gian do tính định hướng của liên kết cộng hoá trị.
- Thường khó tan trong nước và dễ tan trong các dung môi hữu cơ kém phân cực.
IV. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Xét liên kết tạo giữa A – B (Giả sử A > B).
C. kim loại và phi kim.
D. kim loại và phi kim đều điển hình.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Câu 2: Chọn định nghĩa đúng nhất về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa hai nguyên tử...
A. phi kim, được tạo thành do sự góp chung electron.
B. khác nhau, được tạo thành do sự góp chung electron.
C. được tạo thành do sự góp chung một hay nhiều electron.
D. được tạo thành do sự cho nhận electron giữa chúng.
Câu 3: Loại liên kết trong phân tử khí hiđro clorua là liên kết
A. cho - nhận.
B. cộng hóa trị không cực.
C. cộng hóa trị có cực.
D. ion.
Câu 4: Điều kiện để tạo thành liên kết cho nhận là
A. Nguyên tử cho còn dư cặp electron chưa tham gia liên kết, nguyên tử nhận có obitan trống.
B. Hai nguyên tử cho và nhận phải có độ âm điện khác nhau.
C. Hai nguyên tử cho và nhận phải có độ âm điện gần bằng nhau.
D. Hai nguyên tử cho và nhận đều là những phi kim mạnh.
Câu 5: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
A. cộng hoá trị không phân cực.
B. cộng hoá trị phân cực.
C. ion.
D. hiđro.
B2. Cấp độ hiểu (5 câu)
Câu 6: Chọn câu đúng
A. Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron bị lệch về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
B. Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4
nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử
Y thuộc loại liên kết
A. kim loại
B. ion
C. cộng hóa trị
D. cho nhận
Câu 13: Nhóm các phân tử đều chứa liên kết pi (π) là
A. C2H4, CO2, N2.
B. O2, H2S, H2O
C. Br2, C2H2, NH3
D. CH4, N2, Cl2
Câu 14: Những trường hợp sau các phân tử chỉ có liên kết sigma (σ) là
A. Cl2, N2, H2O.
B. H2S, Br2, CH4
C. N2, CO2, NH3
D. PH3, CCl4, SiO2.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Câu 15: Các chất mà phân tử không phân cực là:
A. HBr, CO2, CH4. B. Cl2, CO2, C2H2.
C. NH3, Br2, C2H4. D. HCl, C2H2, Br2.
B4. Cấp độ vận dụng cao (5 câu)
Câu 16: Chất nào sau đây có liên kết hidro giữa các phân tử?
A. H2O, CH4.
B. H2O, HCl
C. SiH4, CH4.
D. PH3, NH3.
Câu 17: Hình dạng phân tử CH4, BF3, H2O, BeH2 tương ứng là
A. Tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng.
6
B
7
C
8
D
9
D
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
C C B A B B B A A C D
CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. SỐ OXI HÓA
1) Ví dụ:
Phân tử Sự chuyển dịch điện tích
Số oxi hóa
NaCl
Na (Na 1+ + 1e
Na = +1
1Cl + 1e (Cl
Cl = -1
HCl
H :Cl cặp e chung bị lệnh về phía Cl, để xác định
SOH người ta giả sử cặp e chung lệch hẳn về Cl
Cu+2 là chất oxi hóa; H0 là chất khử. Phương trình biểu diễn sự thay đổi SOH trên như sau:
Cu+2 + 2e (Cu0: quá trình khử ;
H0 (H+ + 1e: quá trình oxi hóa
Phản ứng (1) là phản ứng oxi hóa khử.
- Chất khử (chất bị oxi hóa): là chất nhường electron (chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng)
- Chất oxi hóa (chất bị khử): là chất nhận electron (chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng).
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa): là quá trình chất khử nhường electron (làm tăng SOH của
chất khử)
- Quá trình khử (sự khử): là quá trình chất oxi hóa nhận electron (làm giảm SOH của chất oxi
hóa)
- Phản ứng oxi hóa khử: là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một hoặc một số
nguyên tố
Qui tắc nhớ: “Khử ” cho “o” nhận. “Khử ” tiến “o” lùi
Hoặc: “Khử - cho, cho tăng”. “O - nhận, nhận giảm” ; Hay “ sự nọ - chất kia”
Lưu ý: - Trong pư oxi hóa khử luôn xảy ra đồng thời qtr oxi hóa và qtr khử; chất oxi hóa và
chất khử
- Số electron chất khử nhường hay chất oxi hóa nhận gọi là số electron trao đổi
Số electron trao đổi = SOH lớn – SOH nhỏ
2) Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
a) Nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường = tổng số electron chất oxi hóa nhận
b) Các bước cân bằng
- B1: Xác định SOH của các nguyên tố trước và sau phản ứng. Từ đó tìm chất oxi hóa, chất
khử.
- B2: Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử (xác định số e trao đổi = SOH lớn – SOH nhỏ
Tìm BSCNN (số e nhường, số e nhận).
Hệ số quá trình oxi hóa = BSCNN/ số e nhường ; Hệ số quá trình khử = BSCNN/ số e
nhận
- B3: Nhân hệ số vào quá trình oxi hóa, quá trình khử rồi cộng vế với vế của hai qua trình này
làm mất số e trao đổi ta được phương trình đơn giản.
- B4: Điền các hệ số của ptpư đơn giản vào ptpư ban đầu rồi cân bằng số nguyên tử hai vế
2 KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
+7
Mn : Chất oxi hóa; O-2: Chất khử đều thuộc một phân tử KMnO4.
c) Phản ứng tự oxi hóa tự khử: Chất oxi hóa, chất khử đều do một nguyên tố tạo nên ở cùng
mức số oxi hóa.
Vd2:
t0
5KCl + KClO3 + 3H2O
Vd1: 3Cl2 + 6KOH
0
Cl : vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử ở cùng mức oxi hóa và do nguyên tố clo tạo nên.
t0
NaNO2 + NaNO3 + H2O
Vd2: 2NO2 + 2NaOH
+4
N : vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử ở cùng mức oxi hóa +4 và do nguyên tố N
tạo nên.
4) Tính chất oxi hóa khử của chất, ion:
a) Chất, ion chứa nguyên tố có số oxi hóa cao nhất thường đóng vai trò là chất oxi hóa:
Vd: Fe3+, N+5 (HNO3), S+6, Mn+7, ….
b) Chất, ion chứa nguyên tố có số oxi hóa thấp nhất thường đóng vai trò là chất khử:
Vd: H-1, O-2, Cl-1, N-3, S-2, tất cả các kim loại, …
c) Chất, ion chứa nguyên tố có số oxi hóa trung gian hoặc chất chứa một nguyên tố có số oxi
hóa thấp nhất và một nguyên tố có số oxi hóa cao nhất đóng vai trò là chất oxi hóa hoặc chất
khử:
4
0
(NH ) SO
C. 2NH3 + H2SO4
4 2
4
Al(OH) ↓ + 3NH Cl
D. 3NH3 + AlCl3 + 3H2O
3
4
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
t0
KClO + KCl + H O. Clo đóng vai trò là
Câu 3: Trong phản ứng sau Cl2 + KOH
3
2
A. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
B. môt trường
C. chất khử
D. chất oxi hóa
Câu 4: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
t0
CaC + CO
(3) CaO + 3C
2
t0
3S + 2H O
(4) 2H2S + SO2
2
Ca(OH)
(5) CaO + H2O
2
t0
2FeCl
(6) 2FeCl2 + Cl2
3
t0
CaO + CO
(7) CaCO3
2
t0
Cu + H O
(8) CuO + H2
2
A. 10.
B. 11.
C. 8.
D. 9.
Câu 12: Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl (CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O
Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng.
Giá trị của k là
A. 4/7.
B. 1/7.
C. 3/14.
D. 3/7.
Câu 13: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản
thì hệ số của HNO3 là
A. 13x - 9y.
B. 46x - 18y.
C. 45x - 18y.
D. 23x - 9y.
Al(NO ) + N O + N + H O. Nếu tỉ
Câu 14: Cho phương trình phản ứng Al + HNO3
3 3
2
2
2
lệ số mol N2O và N2 là 2:3 thì sau cân bằng ta có tỉ lệ mol Al: N2O: N2 là
A. 23: 4: 6
B. 46: 2: 3
C. 20: 2: 3
D. 46: 6: 9
D. 2,224 lít
Câu 19: Nung nóng từng cặp chất trong bình kín: (1) Fe + S (r), (2) Fe2O3 + CO (k), (3) Au +
O2 (k), (4) Cu + Cu(NO3)2 (r), (5) Cu + KNO3 (r), (6) Al + NaCl (r). Các trường hợp xảy ra
phản ứng oxi hoá kim loại là:
A. (1), (3), (6)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (4), (5)
D. (2), (5), (6)
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung
dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí
Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 38,34.
ĐÁP ÁN:
1 2 3
A A A
B. 34,08.
4
D
5
B
6
A
7
A
Bảng một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm halogen
Nguyên tố
F
Cl
Br
I
Số hiệu nguyên tử
9
17
35
53
2
5
2
5
2
5
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
-2s 2p
-3s 3p
-4s 4p
-5s25p5
Trạng thái tập hợp (200c)
khí
khí
lỏng
rắn
Màu sắc
lục nhạt vàng lục nâu đỏ
tím đen
3,61
3,37
3,08
Độ âm điện
4,0
3,0
2,8
2,5
Flo không tan trong nước vì nó phân hủy nước rất mạnh. Các halogen khác tan tương
đối ít trong nước và tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ.
Nhìn vào bảng tính chất vật lí của nhóm halogen ta thấy: Các tính chất vật lí, hóa học
biến đổi có qui luật: Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân(từ flo đến iot):
- Trạng thái tập hợp: Từ thể khí chuyển sang thể lỏng và thể rắn.
- Màu sắc: Đậm dần
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi: tăng dần
- Độ âm điện tương đối lớn và giảm dần.
- Tính oxi hóa giảm dần: Tính oxi hóa F2>Cl2 > Br2 > I2.
2) Tính chất hóa học:.
Các halogen có 7e ở lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử nhỏ, ái lực electron lớn nên
dễ dàng thu thêm 1 electron để tạo ion X- có cấu hình của khí hiếm liền kề trong bảng tuần
hoàn.
X + 1e
X…ns2np5
…ns2np6
Các halogen có độ âm điện lớn. Bán kính nguyên tử tăng dần và độ âm điện giảm dần
từ flo đến clo, brom, iot.
(Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hóa mạnh, khả năng oxi hóa
của các halogen giảm dần từ flo đến iot.
Trong hợp chất, flo luôn có số oxi hóa -1, các halogen khác ngoài số oxihoa -1 còn có
các số oxi hóa +1, +3, +5, +7.
* Với H2:
H2 + X2
2HX((khí hiđro halogenua)
(Flo pư mãnh liệt ngay cả trong bóng tối, Clo pư ngoài ánh sáng, Br, Iot cần nhiệt độ và pư
thuận nghịch)
Hòa tan khí HX vào nước được dung dịch axit halogen-hiđric.
H 2O
as
H2 + Cl2
2HCl; HCl(
dung dịch axit clohiđric HCl
* Cl2, Br2, I2 không phản ứng trực tiếp với O2, N2, C
0
0
t
t
* Với P, S: 2P + 3Cl2
2PCl3 ; 2P + 5Cl2
2PCl5
0
t
2S + Cl2
S2Cl2 ; S + 3Cl2 + 4H2O
H2SO4 + 6HCl
0
t
100 c
5MCl + MClO3 + H2O
Cl2 + 6MOH
Vd:
0
t thuong
Cl2 + 2NaOH
NaCl
+ NaClO + H2O (nước Javen)
Natri hipoclorit
0
100 c
3Cl2 + 6NaOH
5NaCl + NaClO3 + 3H2O
0
t
3Cl2 + 6KOHđậm đặc
5KCl + KClO3 + 3H2O
30 C
CaOCl2 + H2O
Ca(OH)2
Dạng bột hoặc sữa clorua vôi
0
dung dịch muối brômua, ion I- trong dung dịch muối iotua.
Cl2 + 2NaBr
2NaBr + Cl2
Cl2 + 2KI
2KCl + I2
Br2 + 2KI
2KBr + I2
(Chứng tỏ trong nhóm halogen, tính oxi hóa giảm dần từ flo đến clo qua brom và iot.
f) Tác dụng với các chất khử khác:
3Cl2 + 2NH3
N2 + 6HCl
Br2 + 2HI
I2 + 2HBr
I2 + H2S
2HI + S
SO2 + X2 (Cl,Br)+ 2H2O
2HX + H2SO4
0
t
2FeCl2 + Cl2
2FeCl3
3) Điều chế Halogen X2:
dpnc
a) Điều chế F2: Điện phân nóng chảy hỗn hợp (KF và HF)
F2
b) Điều chế Cl2:
0
t
d) Điều chế I2: (Trong công nghiệp)
Rong tảo biển được sẩy khô, đốt cháy. Tro xử lí bằng nước, tách ra được dung dịch NaI. Sau
đó cho axit H2SO4 đặc tác dụng với dung dịch NaI.
2H2SO4 đặc + 2NaI
I2( + SO2( + Na2SO4 + 2H2O
Hoặc dung dịch NaI được axit hóa bằng axit H2SO4 loãng rồi thêm vào đó dd NaNO2.
2NaI + 2NaNO2 + 2H2SO4
I2( + 2NO( + 2Na2SO4 + 2H2O
III) Các hợp chất của Halogen
1) Các hiđro halogenua HX
a) Tính chất hóa học: Các hiđro halogenua rất dễ hòa tan trong nước thành dung dịch axit,
điện li hoàn toàn trong dung dịch thể hiện tính axit mạnh (trừ HF).
H3O+ + XHX + H2O
HX có hai tính chất hóa học chủ yếu là tính axit của dung dịch và tính khử
(Mức độ tính axit và tính khử: HF< HCl < HBr < HI)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
* Tính axit: làm quì tím chuyển sang màu đỏ, phản ứng với kim loại, bazơ, oxit bazơ,
muối:
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
HCl + NaOH
NaCl + H2O
CuO + 2HCl
NaCl + H2SO4 đặc
NaHSO4 + HCl
0
400 c
2NaCl + H2SO4 đặc
Na2SO4 + 2HCl
0
250 c
CaF2 + H2SO4 dặc
CaSO4 + 2HF
(Lưu ý: Chúng ta không dùng phương pháp này điều chế HBr, HI, vì H2SO4 đặc nóng là chất
ôxi hóa mạnh, còn HBr, HI là hai chất khử: 2HBr + H2SO4 (SO2 + 2H2O + Br2)
* Dùng tính ôxi hóa: Cl2 + 2HBr (2HCl + Br2 ; Cl2 + H2S (2HCl + S
* Phương pháp thủy phân halogenua photpho: PX3 + 3H2O (3HX(+ H3PO3
(Phương pháp này thích hợp để điều chế HBr, HI)
2) Các oxiaxit của halogen (Axit và muối):
Flo không cho một oxiaxit nào.
Clo, Brom, Iot cho một số oxiaxit sắp xếp được thành 4 nhóm:
+1
+3
+5
+7
HXO
HXO2
HXO3
HXO4
Chiều tăng tính axit và tính bền
Ví dụ:
+ Do tính chất oxi hóa mạnh, axit HClO có tác dụng sát trùng, tẩy trắng vải, sợi, giấy.
+ Nước Javen có tính oxi hóa mạnh được dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy. Nó cũng
được dùng để sát trùng và khử mùi khi tẩy uế nhà vệ sinh hoặc những khu vực bị ô nhiễm
khác.
b) Axit clorơ HClO2
- Axit HClO2 là axit mạnh hơn axit HClO, có Ka = 5.10-3, và là axit có tính oxi hóa
mạnh.
- Muối clorit của axit HClO2 cũng có tính oxi hóa và bị nhiệt phân:
0
t
3NaClO2
2NaClO3 + NaCl
- Điều chế axit HClO2: Ba(ClO2)2 + H2SO4 loãng (BaSO4(+ 2HClO2
c) Axit cloric HClO3
- Axit cloric là axit mạnh gần bằng các axit HCl, HNO3… có tính oxi hóa.
0
t
4HClO3
4ClO2 + 2H2O + O2
- Muối clorat bền hơn axit cloric, có tính oxi hóa, không bị thủy phân
0
cỏ...
t
4MClO3
3MClO4 + MCl
- Muối clorat (KClO3) dùng làm thuốc nổ, diêm, điều chế O2, chất oxi hóa, chất diệt
t
HClO4 + KHSO4
Điều chế từ kali peclorat: KClO4 + H2SO4
- 3) Nhận biết gốc halogen (Cl , Br , I ).
Thuốc thử
NaF
NaCl
NaBr
Dd AgNO3
Không phản ứng
(trắng
(vàng
+
Phương trình phản ứng:
Ag + X ( AgX
NaI
(vàng đậm
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
B1. Cấp độ biết (5 câu)
Câu 1: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là.
A. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3.
B. FeS, BaSO4, KOH.
C. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS.
D. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
A. NaCl, NaI
B. NaF, NaCl
C. NaF, NaCl, NaBr D. NaF, NaCl, NaBr,
Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
A. điện phân nóng chảy NaCl.
B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Câu 9: Cho kalipemanganat tác dụng với axit clohiđric đặc thu được một chất khí màu vàng
lục. Dẫn khí thu được vào dd KOH đã được đun nóng ở 1000C thu được dd chứa 2 chất tan.
Chất tan trong dung dịch thu được là
A. KCl và KOH
B. KCl và KClO
C. KCl và KClO3
D. KCl và KClO4
Câu 10: Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau:
KI, HI, AgNO3, Na2CO3
Biết rằng:
- Nếu cho X phản ứng với các chất còn lại thì thu được một kết tủa.
- Y tạo được kết tủa với cả 3 chất còn lại.
- Z tạo được một kết tủa trắng và 1 chất khí với các chất còn lại.
(T tạo được một chất khí và một kết tủa vàng với các chất còn lại.
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A. KI, Na2CO3, HI, AgNO3
B. KI, AgNO3, Na2CO3, HI
C. HI, AgNO3, Na2CO3, KI
D. HI, Na2CO3, KI, AgNO3
B3. Cấp độ vận dụng thấp (5 câu)
Câu 11: Sục hết một lượng khí clo vào dung dịch NaBr và NaI và đun nóng, ta thu được
1,17g NaCl. Khối lượng khí clo đã sục vào là.
Câu 16: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai
nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY)
vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong
hỗn hợp ban đầu là
A. 58,2%.
B. 41,8%.
C. 52,8%.
D. 47,2%.
Câu 17 : Cho 0,4 mol H2 tác dụng với 0,3 mol Cl2 (xúc tác), rồi lấy sản phẩm hòa tan vào
192,7 gam nước được dung dịch X. Lấy 50 gam dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung
dịch AgNO3 thấy tạo thành 7,175 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 bằng
A. 62,5%
B. 50%
C. 44,8%
D. 33,3%
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng
là 1: 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào
dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 28,7.
B. 68,2.
C. 57,4.
D. 10,8.
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dd
HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại
trong X là
A. Mg và Ca
B. Be và Mg
C. Mg và Sr
D. Be và Ca
Câu 20: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt
B D C A B B B D B D A
CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
2 2
4
( ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA, nguyên tố họ p
8O (z = 8) : 1s 2s 2p
2 2
6 2
4
( ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA, nguyên tố họ p
16S (z = 16): 1s 2s 2p 3s 3p
A. OXI – OZON
I - OXI
1) Tính chất vật lí: Là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí (gấp
1,1 lần), ts = -1830C, rất ít tan trong nước.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
2) Tính chất hóa học
t0
a- Tác dụng với kim loại oxit: 2xM + yO2 2MxOy
t0
t0
t0
t0
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2;
4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2
3) Điều chế:
a) Trong PTN: Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt (KClO3, KMnO4,
K2Cr2O7, H2O2, …):
KClO3
MnO , t 0
2
2KCl + 3O2;
t0
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
xt: MnO
2
2H2O2
2H2O + O2
b) Trong công nghiệp:
- Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
O2