ĐỀ CƯƠNG ôn THI THPT QUỐC GIA môn hóa - Pdf 31

CNG ễN THI THPT QUC GIA MễN HểA
CUN SCH GM 3 PHN:
PHN I: Lí THUYT V BI TP ( Cể P N) LP 10
PHN II: Lí THUYT V BI TP ( Cể P N) LP 11
PHN III: Lí THUYT V BI TP( Cể P N) LP 12

PHN I: LP 10
CHNG 1: NGUYấN T
A. KIN THC C BN
1. Thnh phn cu to nguyờn t.
Vỏ nguyên tử: gồm các hạt electron mang điện âm (e)

Hạt proton mang điện dương (p)
- Nguyờn t gm 2 b phn
Hạt nhân Hạt nơtron không mang điện (n)


Vy nguyờn t gm 3 loi ht c bn: p, n , e.
- Vỡ nguyờn t luụn trung hũa in, nờn trong nguyờn t: s ht p = s ht e.
2. Kớch thc, khi lng ca nguyờn t.
Nguyờn t c xem nh mt khi cu cú ng kớnh d = 10-10m = 1 A0
Ht nhõn nguyờn t cng c xem nh l mt khi cu cú ng kớnh d = 10-4
Khi lng nguyờn t: mnt = mp + mn + me
Vỡ khi lng me
diễn bằng một mũi tên. Một ô đã có đủ 2 electron, người ta nói rằng một cặp electron đã
ghép đôi. Nếu một ô chỉ có 1 electron thì đó là electron độc thân.

¤ bitan trèng
13

electron ®éc th©n
2

2

6

2

CÆp electron ghÐp ®«i

3

hoặc [Ne] 3s23p3

P: Cấu hình electron 1s 2s 2p 3s 3p

1s2 2s2

2p6

3s2

3p3

6
2
6
10
1
10
1
29Cr : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s hay [Ar] 3d 4s
5. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có tối đa là 8 electron .
Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không
tham gia vào phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm (hay khí trơ), hoặc He có 2
electron lớp ngoài cùng cũng rất bền vững.
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng đều là những kim loại(trừ B)
Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là những phi kim.
Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là phi kim (nếu thuộc chu kì nhỏ )
hoặc kim loại (nếu thuộc chu kì lớn).
Các electron lớp ngoài cùng quyết định hầu hết các tính chất hóa học của một nguyên
tố. Do đó có thể dự đoán tính chất hóa học cơ ban của một nguyên tử nếu biết được sự phân
bố electron trong nguyên tử của nguyên tố đó.
B. Bài tập minh họa
B1. Cấp độ biết (5 câu)
Câu 1: Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron.
B. electron và nơtron C. proton và nơtron D. proton và electron.
Câu 2: Số khối của nguyên tử bằng tổng
A. số proton và nơtron.
B. số proton và electron
C. số nơtron, electron và proton.
D. số điện tích hạt nhân.


A. Số khối
B. Số nơtron
C. Số proton
D. Số electron
2+
6
Câu 8: Cation M có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p , cấu hình electron của
nguyên tử M là
A. 1s22s22p6.
B. 1s22s22p63s1.
C. 1s22s22p63s2
D. 1s22s22p4.
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 nơtron. Kí hiệu nguyên tử nào sau
đây là của nguyên tố R?
137
137
81
56
A. 56 R
B. 81 R
C. 56 R
D. 81 R
Câu 10: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na( Z = 11) là
A. 1s22s22p53s2
B. 1s22s22p43s1
C. 1s22s22p63s2
D. 1s22s22p63s1
B3. Cấp độ vận dụng thấp (5 câu)
Câu 11: Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 28, trong đó số

A. 63,45
B. 63,54
C. 64,46
D. 64,64
Câu 15: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất có số khối 35 chiếm 75%. Nguyên tử
khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai có số khối là
A. 36
B. 37
C. 38
D. 39
B4. Cấp độ vận dụng cao (5 câu)
24
25
26
35
37
Câu 16: Mg có 3 đồng vị 12 Mg, 12 Mg, 12 Mg và Clo có hai đồng vị 17 Cl và 17 Cl . Có bao
nhiêu loại phân tử khác nhau tạo nên từ các đồng vị của hai nguyên tố đó?
A. 6
B. 9
C. 12
D. 10
Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p.
Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp
ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là
A. phi kim và kim loại. B. khí hiếm và kim loại. C. kim loại và khí hiếm. D. kim loại và


kim loại.
Câu 18: Số nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là

4
B

5
B

6
C

7
D

8
C

Cl trong HClO4 là:

C. 8,56%

9
A

D. 8,79%

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
D B A B B B B A C D A

CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN

nguyên tố nhóm A.
- Bảng hệ thống tuần hoàn gồm 8 nhóm A (nhóm chính) và 8 nhóm B (nhóm phụ)
+) Nhóm A gồm các nguyên tố mà electron có mức năng lượng cao nhất thuộc phân
lớp s (nguyên tố họ s) hoặc p (nguyên tố họ p). Gồm IA, IIA, …, VIIIIA.
+) Nhóm B gồm các nguyên tố mà electron có mức năng lượng cao nhất thuộc phân
lớp d (nguyên tố họ d) hoặc f (nguyên tố họ f). Gồm IB, IIB, …, VIIIB.

Số nguyên 2
tố

8

8

18

18

32


Lưu ý:
- electron hóa trị là những electron ở lớp ngoài cấu hình bão hòa (ns 2np6) hoặc giả bão hòa (n1)d10.
- Nếu hai nguyên tố X, Y thuộc cùng nhóm A, thuộc hai chu kì liên tiến nhau trong bảng
HTTH, ta có:
ZY = ZX + 8 (chu kì 2,3 hoặc 3,4)
hoặc ZY = ZX + 18 (chu kì 4, 5 hoặc 5, 6)
hoặc ZY = ZX + 32 (chu kì 5, 6 hoặc 6, 7)
- Nguyên tử các nguyên tố có số electron hóa trị là 8, 9, 10 đều thuộc nhóm VIIIB
II. Các tính chất biến đổi tuần hoàn

Chiều Z tăng
Lưu ý:
- Độ âm điện đặc trưng cho khả năng thu electron về phía mình khi hình thành liên kết hóa
học. Nguyên tử nguyên tố càng hút electron mạnh thì độ âm điện lớn.
- Về so sánh bán kính nguyên tử, ion:


+ Nguyên tử, ion có cùng số e: khi Z tăng → bán kính nguyên tử giảm.
+ Nguyên tử, ion có cùng điện tích hạt nhân (cùng Z): số e tăng → bán kính nguyên tử
tăng.
+ Khi số lớp electron tăng → bán kính nguyên tử tăng.
III. CÔNG THỨC OXIT CAO NHẤT, HỢP CHẤT KHÍ VỚI HIĐRO, HIĐROXIT
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG HTTH.
Nhóm
I
II
III
IV
V
VI
VII
Hợp chất với MH
MH2
MH3
MH4
MH3
H2M
HM
hiđro
rắn

C. số hiệu nguyên tử.
D. độ âm điện của nguyên tử.
Câu 4: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm
VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
D. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Câu 5: Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng B. Bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện
giảm
C. Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng D. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều
giảm
B2. Cấp độ hiểu (5 câu)
Câu 6: Số số nguyên tố thuộc chu kì 2, 4, 6 lần lượt là
A. 8, 18, 32.
B. 2, 8, 18.
C. 8, 18, 18.
D. 8, 10, 18.
Câu 7: Chọn phát biểu không đúng
A. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì đều có số lớp electron bằng nhau.
B. Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng chu kì nhìn chung tương tự nhau.
C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm có số electron lớp ngoài cùng nhìn chung
bằng nhau.
D. Tính chất của các nguyên tố trong cùng nhóm là tương tự nhau.
Câu 8: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s 22s22p63s23p4.
Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
A. Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVA.
B. Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.


dần từ trái sang phải là
A. Li, Na, O, F.
B. F, O, Li, Na.
C. F, Li, O, Na.
D. F, Na, O, Li.
Câu 13: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của
các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A. M < X < Y < R.
B. R < M < X < Y.
C. Y < M < X < R. D. M < X < R < Y.
Câu 14: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm
các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A. N, Si, Mg, K.
B. K, Mg, Si, N.
C. K, Mg, N, Si.
D. Mg, K, Si, N.
Câu 15: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1;
1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 . Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái
sang phải là:
A. Z, X, Y.
B. Y, Z, X.
C. Z, Y, X.
D. X, Y, Z.
B4. Cấp độ vận dụng cao (5 câu)
Câu 16: Công thức phân tử hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH 3. Trong oxit mà
R có hóa trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
A. S.
B. As.
C. N.
D. P.

D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
ĐÁP ÁN:
1 2 3
A A C

4
A

5
C

6
A

7
B

8
B

9
A

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
C D B B B C C D D A D

CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. TỔNG QUAN VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Phân tử và liên kết hóa học

..
H . + . Cl :
..
..
Na . + . Cl :
..
(2/8/1)
(2/8/7)

..
H : Cl
.. :

H-Cl

Na+ Cl(2/8) (2/8/8)

NaCl

II. LIÊN KẾT ION
1. Khái niệm về ion.
Ion là những nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích.
+

2−
VD: Na+; Ca2+; Al3+; NH 4 ; NO3 ; SO 4 .

- Sự tạo thành cation: các nguyên tử kim loại có bán kính nguyên tử lớn và có số electron hoá
trị ít (thường có từ 1 đến 3 electron) nên có năng lượng ion hoá nhỏ, các nguyên tử này dễ mất
electron hoá trị để trở thành ion dương (cation).


+

+

Cl

-

Na

+

Cl

-

Định nghĩa liên kết ion: liên kết ion là liên kết hoá học được tạo thành do lực hút tĩnh điện
giữa các ion mang điện ngược dấu.
Bản chất của lực liên kết ion: là lực hút tĩnh điện.
Đặc điểm chung của liên kết ion.
- Liên kết ion là liên kết hoá học bền, do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu là lớn.
- Liên kết ion không có tính định hướng trong không gian do trường lực ion tạo ra có dạng
cầu.


- Liên kết ion không có tính bão hoà, số lượng nguyên tử hay ion là không hữu hạn, các ion
trái dấu sắp xếp xen kẽ, luân phiên nhau theo một trật tự xác định, tuần hoàn tạo ra mạng tinh
thể ion.
Tính chất chung của các hợp chất ion.

Liên kết π có các loại πp-p , πp-d , …
Liên kết π kém bền do có vùng xen phủ nhỏ và các nguyên tử không thể quay tự do
xung quanh trục liên kết mà không phá vỡ liên kết này.
z

z

z

y

z

y
x

y
x

πp-p
πp-d
Liên kết đơn luôn là liên kết σ, liên kết đôi gồm 1σ và 1π và liên kết ba gồm 1σ và 2π.
3. Liên kết cộng hóa trị phân cực và không phân cực.
a) Liên kết cộng hóa trị không phân cực là loại liên kết cộng hóa trị trong đó electron chung
ở chính giữa hạt nhân hai nguyên tử. Liên kết cộng hóa trị không phân cực hình thành giữa
các nguyên tử của cùng một nguyên tố như ở trong các đơn chất H2, N2. O2, Cl2, …
b) Liên kết cộng hóa trị phân cực là loại liên kết cộng hóa trị trong đó electron chung lệch
một phần về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, nguyên tử này sẽ mang một phần điện
tích âm và ngược lại.


H

hay
O

hay

H

N

H

H
O

O
N

H

+

H

N
O

b) Điều kiện tạo ra liên kết cho nhận:
- Nguyên tử “cho” phải có lớp vỏ electron đã bão hoà và còn ít nhất một cặp electron tự do

H–H ;
H – Cl ;
N≡ N ;
O= C =O


- Liên kết ion là liên kết được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion
âm.
Vd: NaCl (Na+ và Cl-) ; Al2(SO4)3 (Al3+ và SO42-) ; NH4NO3 (NH4+ và NO3-)
Lưu ý: - Trong một hợp chất có thể có nhiều loại liên kết.
+ Trong phân tử H 2O2 ( H – O – O – H ), liên kết giưa H với O là liên kết cộng hóa trị phân
cực còn liết kết giữa O với O là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
+ Trong phân tử NH4Cl: liên kết giữa H với N là liên kết cộng hóa trị phân cực, còn liên kết
giữa NH4+ với Cl- là liên kết ion.
- Nếu ∆χ càng lớn thì liên kết giữa A và B càng phân cực.
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
B1. Cấp độ biết (5 câu)
Câu 1: Liên kết ion được tạo thành giữa 2 nguyên tử
A. kim loại điển hình.
B. phi kim điển hình.
C. kim loại và phi kim.
D. kim loại và phi kim đều điển hình.
Câu 2: Chọn định nghĩa đúng nhất về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa hai nguyên tử ...
A. phi kim, được tạo thành do sự góp chung electron.
B. khác nhau, được tạo thành do sự góp chung electron.
C. được tạo thành do sự góp chung một hay nhiều electron.
D. được tạo thành do sự cho nhận electron giữa chúng.
Câu 3: Loại liên kết trong phân tử khí hiđro clorua là liên kết
A. cho - nhận.

A. Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
B. Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.


C. Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
D. Na → Na+ + 1e; Cl + 1e → Cl-; Na+ + Cl- → NaCl
Câu 10: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
A. HCl, O3, H2S.
B. O2, H2O, NH3.
C. H2O, HF, H2S.
D. HF,

Cl2,

H2O.
B3. Cấp độ vận dụng thấp (5 câu)
Câu 11: Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây được hình thành từ sự xen phủ trục p –
p?
A. HCl
B. H2
C. Cl2
D. NH3.
2
2
6
2
6
Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 2s 2p 3s 3p 4s1, nguyên tử của
nguyên tố Y có cấu hình electron 1s 22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử
Y thuộc loại liên kết

tử, phân tử hợp chất này được tạo bởi
A. Một liên kết phối trí và hai liên kết cộng hóa trị bình thường.
B. Hai liên kết phối trí và một liên kết cộng hóa trị bình thường.
C. Hai liên kết phối trí.
D. Hai liên kết cộng hóa trị bình thường.
Câu 19: Phân tử nước có góc liên kết 104o5 là do nguyên tử oxi ở trạng thái lai hóa
A. sp
B. sp2
C. sp3
D. Không xác định được.
0
Câu 20: Trong phân tử H2S có góc liên kết là 92 . Vậy khi hình thành liên kết nguyên tử
hidro và nguyên tử S
A. Lai hóa sp
B. Lai hóa sp2
C. Lai hóa sp3
D. Không lai hóa.
ĐÁP ÁN:
1 2 3
D C C

4
A

5
B

6
B


H : H cặp e chung không lệch về nguyên tử nào
(khôn có sự chuyển dịch electron)

Số oxi hóa
Na = +1
Cl = -1

H = +1
C = -1
H=0

2) Định nghĩa: Số oxi hóa là điện tích của nguyên tử trong phân tử nếu giả định rằng cặp
electron dùng chung bị lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (tức có liên kết ion)
3) Các qui tắc xác định số oxi hóa:
SOH(đơn chất) = 0
SOH (hợp chất) = tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất = 0
SOH (ion) = điện tích ion
Trong hợp chất:
+ ) SOH (H) = +1 trừ hiđrua kim loại NaH, BaH2, ..
+ ) SOH (O) = -2 trừ H2O2, Na2O2, F2O, …
+) SOH (KL nhóm IA, IIA, IIIA) = +1, +2, +3
Lưu ý: - Cách viết SOH: Dấu trước, trị số sau
- SOH là số dương (+), âm (-) hoặc bằng 0; SOH có thể nguyên hoặc không nguyên.
II. PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
1) Các khái niệm cơ bản về phản ứng oxi hóa khử
0

t
VD1: Cho phản ứng CuO + H2 
→ Cu + H2O (1)

- B3: Nhân hệ số vào quá trình oxi hóa, quá trình khử rồi cộng vế với vế của hai qua trình này
làm mất số e trao đổi ta được phương trình đơn giản.
- B4: Điền các hệ số của ptpư đơn giản vào ptpư ban đầu rồi cân bằng số nguyên tử hai vế
theo thứ tự
1) cation kim loại
2) anion gốc axit
3) hiđro của axit và nước
Chú ý: Hệ số của PTHH đơn giản là cố định; nếu nguyên tố trong chất oxi hóa hoặc chất khử
đóng vai trò là môi trường (tạo gốc muối) thì phải cộng thêm số nguyên tử đóng vai trò là môi
trường.
- B5: Kiểm tra xem phản ứng đã cân bằng chưa theo nguyên tắc phản ứng cân bằng khi số
nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phản ứng phải bằng nhau (thường kiểm tra oxi).
3) Phân loại phản ứng oxi hóa khử: 3 loại
a) Phản ứng oxi hóa khử thông thường: Chất oxi hóa và chất khử thuộc hai chất khác nhau
Vd1: 3H2SO4 + H2S → 4SO2 + 4H2O
Chất oxh
chất khử
Vd2: 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Chất khử
chất oxh
b) Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử: chất oxi hóa và chất khử thuộc một phân tử.
Vd1:

0

t
NH4NO3 
→ N2O + 2H2O
-3
N : chất khử ; N+5 : Chất oxi hóa đều thuộc phân tử NH4NO3

4) Tính chất oxi hóa khử của chất, ion:
a) Chất, ion chứa nguyên tố có số oxi hóa cao nhất thường đóng vai trò là chất oxi hóa:
Vd: Fe3+, N+5 (HNO3), S+6, Mn+7, ….
b) Chất, ion chứa nguyên tố có số oxi hóa thấp nhất thường đóng vai trò là chất khử:
Vd: H-1, O-2, Cl-1, N-3, S-2, tất cả các kim loại, …
c) Chất, ion chứa nguyên tố có số oxi hóa trung gian hoặc chất chứa một nguyên tố có số oxi
hóa thấp nhất và một nguyên tố có số oxi hóa cao nhất đóng vai trò là chất oxi hóa hoặc chất
khử:
Vd: SO2, NO2, S, Fe2+, NH3, FeCl3, Fe(NO3)3 ,…
5) Chiều hướng xảy ra phản ứng oxi hóa khử


Phản ứng oxi hóa khử chỉ xảy ra theo chiều:
Chất oxi hóa mạnh + chất khử mạnh → chất oxi hóa yếu hơn + chất khử yếu hơn
Ví dụ:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
Fe2+ + Cu → không phản ứng
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
2KCl + Br2 → không phản ứng
Với một số chất, tùy vào độ mạnh yếu của chất oxi hóa, chất khử và vào môi trường phản ứng
mà có thể tạo thành các sản phẩm oxi hóa khử khác nhau.
6) Định luật bảo toàn electron:
“Tổng số mol e các chất khử nhường = tổng số mol e các chất oxi hóa nhận”
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TNKQ
B1. Cấp độ biết (5 câu)
Câu 1: Số oxi hóa của lưu huỳnh (S) trong H2S, SO2, SO32-, SO42- lần lượt là
A. -2, +4, +4, +6
B. -2, +4, +6, +8 C. +2, +4, +8, +10 D. 0, +4, +3, +8
Câu 2: Ở phản ứng nào sau đây NH3 đóng vai trò chất khử ?


C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu
Câu 5: Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S màu đen:

.
2+

.

→ 2Ag2S + 2H2O.
4Ag + 2H2S + O2 
Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ?
A. H2S là chất khử, O2 là chất oxi hóa B. Ag là chất khử, O2 là chất oxi hóa
C. H2S vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử, còn Ag là chất khử.
D. Ag là chất oxi hóa, H2S là chất khử
B2. Cấp độ hiểu (5 câu)
Câu 6: Cho biết các phản ứng xảy ra như sau
2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 (1) ;
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 (2)
Phát biểu đúng là
A. Tính oxi hóa của clo mạnh hơn của Fe3+. B. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.
C. Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+.
D. Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br-.
Câu 7: Cho các phản ứng sau:
→ AgCl + KNO3
(1) KCl + AgNO3 
t0

→ 2KNO2 + O2
(2) 2KNO3 

C. (2), (4), (6), (7), (8)
D. (1), (2), (3), (4), (5)
Câu 8: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân
tử CuFeS2 sẽ
A. nhận 13 electron.
B. nhận 12 electron.
C. nhường 13 electron.
D. nhường 12 electron.
Câu 9: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3,
FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại
phản ứng oxi hoá - khử là
A. 8.
B. 5.
C. 7.
D. 6.
2+
Câu 10: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu , Cl . Số chất và ion có cả
tính oxi hóa và tính khử là
A. 7.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
B3. Cấp độ vận dụng thấp (5 câu)
Câu 11: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng
giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A. 10.
B. 11.
C. 8.
D. 9.
Câu 12: Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O

B4. Cấp độ vận dụng cao (5 câu)
Câu 16: Cho phản ứng:
Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4  Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.
Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là
A. 47.
B. 27.
C. 31.
D. 23.
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 19,2g Cu vào dung dịch HNO 3 loãng, tất cả khí NO thu được đem
oxi hóa thành NO2 rồi sục vào dòng nước có khí O 2 để chuyển hết NO2 thành HNO3. Thể tích
khí O2 (đktc) đã tham gia vào quá trình trên là:
A. 4,48 lít
B. 3,36 lít
C. 2,24 lít
D. 6,72 lít


Câu 18: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO 3 thu được
hỗn hợp khí A gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3 . Thể tích hỗn hợp khí A ở đktc

A. 3,3737 lít
B. 1,369 lít
C. 2,737 lít
D. 2,224 lít
Câu 19: Nung nóng từng cặp chất trong bình kín: (1) Fe + S (r), (2) Fe 2O3 + CO (k), (3) Au +
O2 (k), (4) Cu + Cu(NO 3)2 (r), (5) Cu + KNO 3 (r) , (6) Al + NaCl (r). Các trường hợp xảy ra
phản ứng oxi hoá kim loại là :
A. (1), (3), (6)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (4), (5)


D. 97,98.

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
B A D B D A B B B C C

CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM
I - Vị trí và cấu tạo phân tử của các nguyên tố nhóm Halogen trong bảng hệ thống tuần
hoàn các nguyên tố hóa học.
- Nhóm VIIA trong Bảng HTTH gồm 5 nguyên tố: Flo (Z = 9), Clo (Z = 15), Brom (Z = 35),
Iot (Z = 52), Atatin* ( Z = 85) – nguyên tố phóng xạ
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng: - ns2np5 ; ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑
ns2
np5
⇒ có 7e ở lớp ngoài cùng và ở trạng thái cơ bản có 1e độc thân. Nên chúng liên kết với nhau
tạo phân tử 2 nguyên tử X2.
CT electron: X : X
CTCT: X – X
II- Khái quát về tính chất của các Halogen
1) Tính chất vật lí:
Bảng một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm halogen
Nguyên tố
F
Cl
Br
I
Số hiệu nguyên tử
9
17

-34,1
59,2
185,5
Bán kính nguyên tử (nm)
0,064
0,099
0,114
0,133
Bán kính ion X- (nm)
0,136
0,181
0,196
0,220
0
Năng lượng liên kết X-X (25 c, 1atm) (kJ/mol)
159
243
192
151
Ái lực electron (eV)
3,45
3,61
3,37
3,08
Độ âm điện
4,0
3,0
2,8
2,5
Flo không tan trong nước vì nó phân hủy nước rất mạnh. Các halogen khác tan tương

0

0

t
t
t
Ví dụ: 2Na + Cl2 
→ 2NaCl ; 2Fe + 3Cl2 
→ 2FeCl3; 2Al + 3Br2 
→ 2AlBr3
t
Lưu ý: Fe + I2 
→ FeI2
b) Tác dụng với phi kim
0

0

* Với H2:

t
H2 + X2 
→ 2HX↑ (khí hiđro halogenua)
( Flo pư mãnh liệt ngay cả trong bóng tối, Clo pư ngoài ánh sáng, Br, Iot cần nhiệt độ và pư
thuận nghịch)
Hòa tan khí HX vào nước được dung dịch axit halogen-hiđric.
+ H 2O
as
H2 + Cl2 

2Cl2 + 2H2O ¬


2HClO 
→ 2HCl + 2O

→ O2
2Cl2 + 2H2O 
→ 4HCl + O2↑
Nước Clo chứa (Cl2, HCl, HClO) có tính tính ôxi hóa mạnh nên được dùng để tẩy
màu, tẩy uế, sát trùng.
d) Tác dụng với dung dịch kiềm:

2O

0

t thuong
Cl2 + 2MOH →
MCl + MClO + H2O
Nước gia - ven
0

100 c
Cl2 + 6MOH 
→ 5MCl + MClO3 + H2O


Vd:
0

Ca(OH)2 
→ CaOCl2 + H2O
Dạng bột hoặc sữa clorua vôi

-1

Cl
Ca

+1

O
Cl (muối hỗn tạp của Ca với hai gốc axit Cl- và ClO-)
CTCT:
⇒ Trong các phản ứng trên, nguyên tố clo vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. Đó là những
phản ứng tự oxi hóa - khử.
2F2 + 2NaOH 
→ 2NaF + H2O + OF2↑
Lưu ý:
- Nước Gia – ven, clorua vôi có chứa ClO- (hipoclorit) là chất oxi hóa mạnh nên được dùng để
sát trùng và tẩy trắng vải sợi. Clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Gia-Ven do rẻ tiền, có
hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo quản và dễ chuyên trở hơn.
- Nước Gia – Ven và clorua vôi không bền trong không khí ẩm có CO2.
NaClO + CO2 + H2O 
→ NaHCO3 + HClO

2CaOCl2 + CO2 + H2O 
→ CaCO3 + CaCl2 + 2HClO
e) Tác dụng với dung dịch muối:
Clo không oxi hóa được ion F - trong các muối florua, nhưng oxi hóa dễ dàng ion Br - trong

Chất oxi hóa thường dùng là: MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, CaOCl2, KClO3, NaClO, …
0

Ví dụ:

0

t
MnO2 + 4HCl 
→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
16HCl + 2KMnO4 
→ 2MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O

14HCl + K2Cr2O7 
→ 2KCl + 3Cl2 + 2CrCl3 + 7H2O
2KClO3 + 12HCl 
→ 2KCl + 5Cl2 + 6H2O


Trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn xốp.
dpdd
→ 2NaOH + H2 ↑ + Cl2 ↑
2NaCl + 2H2O 
m.n.x

catot
anot
c) Điều chế Br2: Từ nước biển, tách ra được muối NaBr
Cl2 + 2NaBr 
→ 2NaCl + Br2 (trong công nghiệp)

HCl
+
AgNO

→ AgCl↓ + HNO3
2
2
3 
Đặc biệt: 4HF + SiO2 
→ SiF4 + 2H2O
Thủy tinh (SiO2) bị tan trong axit HF nên không thể chứa axit HF trong bình bằng
thủy tinh, người ta đựng dung dịch HF trong bình bằng bạch kim, cao su, nhựa PE…
*Tính khử: tác dụng với các chất oxi hóa MnO 2, KMnO4, K2Cr2O7, CaOCl2, KClO3,
H2SO4 đặc, PbO2 . . .
PbO2 + 4HCl 
→ PbCl2 + Cl2 + 2H2O
2HBr + H2SO4 
→ SO2 + 2H2O + Br2
8HI + H2SO4 
→ 4I2 + H2S + 4H2O
2HI + 2FeCl3 
→ 2FeCl2 + I2 + 2HCl
b) Điều chế
* Tổng hợp từ H2 và X2 : H2 + X2 
→ 2HX
0

t
* Dùng H2SO4 đặc : Muối halogenua + H2SO4 đặc 
→ HX (X: F, Cl)

HXO2
HXO3
HXO4
Chiều tăng tính axit và tính bền
Ví dụ:
HClO
HClO2
HClO3
HClO4
Axit hipoclorơ Axit clorơ
Axit cloric
Axit pecloric
Chiều tăng tính oxi hóa
a) Axit hipoclorơ:
- Axit hipoclorơ là axit rất yếu có Ka = 2,5.10-8, không bền, được điều chế:
CO2 + H2O + KClO → KHCO3 + HClO
HClO → HCl + O
- Axit HClO có tính oxihóa mạnh (như nước clo):
4HClO + PbS → 4HCl + PbSO4
- Muối hipoclorit MClO bền hơn axit HClO, lại có khả năng oxi hóa tương tự Cl 2 , dễ
bị nhiệt phân và dễ tác dụng với CO2 của không khí tạo ra HClO:
NaClO + 2HCl 
→ NaCl + H2O + Cl2
0

70 c
3NaClO 
→ NaClO3 + 2NaCl
( Phản ứng quan trọng điều chế muối clorat )
NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO

cỏ. . .
6P + 5KClO3 → 3P2O5 + 5KCl
MnO2 ,t
2KClO3 
→ 2KCl + 3O2↑
0

0

t
- Điều chế HClO3 : 3HClO 
→ HClO3 + 2HCl
0

100 c
- Điều chế KClO3 : 3Cl2 + 6KOH đậm đặc 
→ KClO3 + 5KCl + 3H2O


6Cl2 + 6Ca(OH)2 → 5CaCl2 + Ca(ClO3)2 + 6H2O
lam lanh
Ca(ClO3)2+2KCl →
CaCl2 + 2KClO3 ↓
Hoặc điện phân dung dịch KCl 25% ở nhiệt độ 70-750c
®p, xóc t¸c
KClO3 + 3H2
KCl + 3H2O
d) HClO4 (axit pecloric)
Là axit rất mạnh, tan nhiều trong nước. Phản ứng loại nước từ HClO 4 với xúc tác P2O5 giúp
tạo thành Cl2O7

Câu 3 : Hãy cho biết dãy chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF ?
A. NaClO, NaOH, SiO2
B. NaCl, SiO2 , NaAlO2
C. NaNO3, Na2S. NaClO
D. NaOH, Na2SO4, CO2.
Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố Halogen (F,
Cl, Br, I).
A. Lớp electron ngoài cùng đều có 7 electron
B. Nguyên tử đều có khả năng nhận thêm 1 electron
C. Chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất.
D. Các hợp chất với hydro đều là hợp chất cộng hóa trị
Câu 5: Nước Gia-ven được điều chế bằng cách.
A. Cho Clo tác dụng với nước
B. Cho Clo tác dụng với dung dịch Ca(OH)2
C. Cho Clo sục vào dung dịch NaOH loãng.
D. Cho Clo vào dd KOH loãng rồi đun nóng 1000C
B2. Cấp độ hiểu (5 câu)
Câu 6: Nếu cho 1 mol mỗi chất. CaOCl2 , KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với
lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là
A. KMnO4.
B. MnO2.
C. CaOCl2.

D. K2Cr2O7.

Câu 7: Cho sơ đồ sau. NaX + H2SO4 đặc, t → NaHSO4 + HX. Hãy cho biết NaX có thể
là chất nào sau đây.
A. NaCl, NaI B. NaF, NaCl
C. NaF, NaCl, NaBr
D. NaF, NaCl, NaBr,

C. 1,42 gam
D. 0,71 gam
Câu 12 : Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp ba kim loại Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl thì
thu được dung dịch A và 4,48 lít H2.Cô cạn dung dich A thu được m gam muối khan. Giá trị
của m là
A. 26,7 gam
B. 19 gam
C. 26,3 gam
D. 2,63 gam
o
Câu 13 : Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100 C. Sau khi phản A
p gam kim loại R tác dụng hết với Cl2 thu được 4,944p gam muối clorua. R là kim loại
A. Mg
B. Al
C. Fe
D. Zn
Câu 15 : Cho 50 gam CaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20% (d=1,2g/ml). Khối
lượng dung dịch HCl đã dùng là.
A. 55,0 gam
B. 182,5 gam
C. 180,0 gam
D. 100,0 gam
B4. Cấp độ vận dụng cao (5 câu)
Câu 16: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai
nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY)
vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong
hỗn hợp ban đầu là
A. 58,2%.
B. 41,8%.
C. 52,8%.

C. 29,77%.
D. 25,62%.
ĐÁP ÁN:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
D B A C C D B B C B D C A B B B D B D A
CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
2
2
4
→ ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA, nguyên tố họ p
8O (z = 8) : 1s 2s 2p
2
2
6
2
4
→ ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA, nguyên tố họ p
16S (z = 16): 1s 2s 2p 3s 3p
A. OXI – OZON
I - OXI
1) Tính chất vật lí: Là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí (gấp
1,1 lần), ts = -1830C, rất ít tan trong nước.
2) Tính chất hóa học
t0
a- Tác dụng với kim loại → oxit: 2xM + yO2 
→ 2MxOy
0

0


0

t
; 4P + 5O2 
→ 2P2O5

0

t
2H2S + 3O2 
→ 2SO2 + 2H2O;

0

t
2CO + O2 
→ 2CO2

0

0

t
t
4FeS2 + 11O2 
4FeCO3 + O2 
→ 2Fe2O3 + 8SO2;
→ 2Fe2O3 + 4CO2
3) Điều chế:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status