LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, sự cạnh
tranh trong kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt. Để đứng vững trên thị trường, để có
được các quyết định kinh doanh đúng đắn, bất cứ một doanh nghiệp (DN) nào cũng đều
quan tâm đến tình hình tài chính, nó được đặt lên hàng đầu vì ổn định tình hình tài chính
là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của DN. Tình trạng khó khăn về vốn của DN trong
năm 2012 sẽ còn tiếp diễn trong năm nay, mặc dù ngân hàng không thiếu vốn cũng như
lãi suất cho vay đã giảm. Hàng loạt DN đều gặp khó khăn vì thiếu vốn.
Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, các DN đã có sự quan tâm
thích đáng đến công tác phân tích tình hình tài chính, đặc biệt là phân tích tình hình cấu
trúc vốn của DN. Việc phân tích tình hình tài chính giúp cho thông tin cung cấp trên các
Báo cáo tài chính thực sự có ý nghĩa với người sử dụng. Qua phân tích họ có căn cứ để
đánh giá tốt hơn tình hình sử dụng vốn cũng như thực trạng hoạt động của DN, xác định
được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến
kết quả kinh doanh, từ đó có thể đưa ra cấu trúc vốn hoàn thiện nhất đối với DN. Bên
cạnh đó việc phân tích cấu trúc vốn còn cho ta biết được nguồn vốn đơn vị đang sử dụng
được hình thành từ những nguồn tài trợ nào? Trong điều kiện như thế nào thì DN cần huy
động thêm nguồn vốn cho hoạt động của mình? Đồng thời, phân tích cấu trúc vốn sẽ giúp
ta đánh giá được hiệu quả hoạt động cũng như mức rủi ro mà DN có thể gặp phải, góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như tránh các rủi ro có thể gặp phải ấy,làm gia
tăng giá trị cho DN.
Tóm lại, cấu trúc vốn có vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển của DN. Một
cấu trúc vốn hợp lý, với tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng vốn trong khoảng 40 - 60% sẽ giúp
DN có nguồn lực để vượt qua giai đoạn khó khăn của nền kinh tế. Trường hợp DN đã lâm
vào cảnh khó khăn vì khoản vay nợ quá lớn, thì cần tái cấu trúc vốn, thay vì chỉ thực hiện
giải pháp tài chính ngắn hạn. Tái cấu trúc vốn quyết liệt bao gồm bán tài sản trả nợ,
Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu này được tiến hành thông qua các phương pháp sau:
Phương pháp so sánh
Phương pháp loại trừ
Phân tích tỷ số tài chính
5.
Kết cấu đề tài
Chương 1: Lý luận chung về cấu trúc vốn trong DN
Chương 2: Phân tích cấu trúc vốn tại công ty TNHH đầu tư thương mại dịch vụ Hoàng
Đạt
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện cấu trúc vốn tại tại công ty TNHH đầu tư thương
mại dịch vụ Hoàng Đạt
2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẤU TRÚC VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1.
Khái quát về cấu trúc vốn trong DN
1.1.1.
Quan điểm về cầu trúc vốn
Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình
với nợ và giữ cho công ty ở trong tình trạng tài chính lành mạnh.
♦ Nợ phải trả: Một trong những ưu điểm lớn nhất của việc dùng nợ thay cho vốn chủ sỡ hữu
đó là lãi suất mà DN phải trả trên nợ được miễn thuế. Trong khi đó thì cổ tức hay các hình
thức thưởng khác cho chủ sỡ hữu phải bị đánh thuế. Trên nguyên tắc mà nói, nếu chúng ta
thay VCSH bằng nợ thì sẽ giảm được thuế DN phải trả, và vì thế tăng giá trị của DN lên.
Ưu điểm thứ hai của nợ, đó là thông thường nợ rẻ hơn vốn chủ sỡ hữu. Nói đơn giản là lãi
suất ngân hàng, hay lãi suất trái phiếu thấp hơn nhiều so với lãi suất kỳ vọng của nhà đầu
tư. Do đó khi tăng nợ tức là giảm chi phí chi ra trên một đồng tiền mặt và vì thế tăng cao
lợi nhuận, cũng như giá trị của công ty.
1.2.Phân tích cấu trúc vốn trong doanh nghiệp
1.2.1.Phân tích khái quát cấu trúc vốn tại công ty
Nếu xét từ góc độ quyền sở hữu là vốn thuộc sở hữu thì vốn kinh doanh của DN
được hình thành từ hai nguồn: nguồn VCSH và các khoản nợ phải trả. Trong đề tài này,
cấu trúc vốn sẽ được phân tích dưới theo bảng sau.
Bảng 1.1: Cấu trúc vốn của công ty
Kỳ gốc
CHỈ TIÊU
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Kỳ phân tích
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
CHÊNH LỆCH
CHỈ TIÊU
Số tiền
CHÊNH LỆCH
Kỳ phân tích
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Kỳ phân tích/Kỳ gốc
Số tiền
%
tỷ trọng
A. NỢ PHẢI
TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
1.2.3. Phân tích cấu trúc vốn chủ sở hữu
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Kỳ phân tích/Kỳ gốc
Số tiền
%
tỷ trọng
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
II. Nguồn kinh phí và quỹ
dự phòng khác
1.2.4. Một số chỉ tiêu phản ánh tác động của cấu trúc vốn đến tình hình tài chính doanh
nghiệp.
1.2.4.1.
Một số chỉ tiêu phản ánh mức độ tự chủ của công ty
Hệ số VCSH của công ty là xem xét đến mức độ độc lập tài chính của công ty.
Hệ số VCSH = (VCSH/ tổng tài sản)* 100
Chỉ tiêu này cho biết để tài trợ cho một đồng tài sản thì cần đóng góp bao nhiêu
đồng VCSH. Tỷ số này cũng cho biết mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính.
Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 50% thì DN độc lập về mặt tài chính và ngược lại.
Để đảm bảo có đủ tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh, DN cần phải tập hợp
các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động nguồn vốn. Nhu cầu vốn của DN tại
bất cứ thời điểm nào cũng chính bằng tổng số tài sản DN cần phải có để đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Có thể phân nguồn vốn (nguồn tài trợ) thành hai loại:
Nguồn tài trợ thường xuyên (nguồn tài trợ dài hạn): là nguồn mà DN được sử
dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh. Bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và
nguồn vốn vay-nợ dài hạn, trung hạn (trừ nợ quá hạn).
Tỷ suất nguồn tài trợ thường xuyên =
VCSH + Vay và nợ dài hạn
7
tổng vốn
Nguồn tài trợ tạm thời (nguồn vốn ngắn hạn): là nguồn mà DN tạm thời được sử
dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn. Thuộc nguồn
tài trợ tạm thời bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay-nợ quá hạn
(kể cả vay- nợ dài hạn), các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người mua, người bán và
cán bộ công nhân viên chức.
Các khoản khoản chiếm dụng+ Vay và nợ ngắn hạn hạn
tổng vốn
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cần tính ra và
Tỷ suất nguồn tài trợ tạm thời =
so sánh tổng nhu cầu về tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu iện có và nguồn vốn vay-nợ dài
hạn. Nếu tổng số nguồn có đủ hoặc lớn hơn tổng số nhu cầu về tài sản thì DN cần sử dụng
số thừa này một cách hợp lý, tránh bị chiếm dụng. Ngược lại, khi nguồn vốn không đáp
ứng đủ nhu cầu về tài sản thì DN cần phải có biện pháp để huy động và sử dụng phù hợp,
Tác động của đòn bẩy đến doanh nghiệp.
Ảnh hưởng của cơ cấu tài sản đến cấu trúc vốn được thể hiện thông qua cơ chế đòn
bẩy hoạt động. Nếu như đòn bẩy tài chính là tận dụng nợ để tạo ra sự gia tăng của thu
nhập trên cổ phiếu thì đòn bẩy hoạt động chính là tận dụng chi phí cố định để gia tăng thu
nhập trước thuế và lãi cho DN. Đòn bẩy hoạt động (DOL) được đo lường bằng công thức:
DOL = Q(P-V)/Q(P-V)-F
Trong đó: DOL: mức độ của đòn bẩy hoạt động
Q: Sản lượng tiêu thụ
P : Giá bán
V : Chi phí biến đổi
F : Chi phí cố định
Do vậy, nếu trong cơ cấu tài sản của DN, tỷ trọng tài sản cố định lớn, chắc chắn chi
phí cố định sẽ tăng. Khi đó, bằng việc gia tăng chi phí cố định, DN stạo ra tốc độ tăng
trưởng của EBIT nhanh hơn so với Doanh thu. Ví dụ, DN có DOL bằng 1,5 nghĩa là 1%
thay đổi doanh thu sẽ tạo ra 1,5 thay đổi của thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT). Đến
lượt mình, khi EBIT của DN tăng, bằng việc tận dụng đòn bẩy tài chính (tận dụng nợ) thu
nhập trên cổ phiếu (EPS) của doanh nhgiệp sẽ tăng.
Độ lớn của đòn bẩy tài chính (DFL) được xác định qua công thức sau:
DFL = EBIT/EBIT-I = Q(P-V)-F/ Q(P-V)-F-I
Trong đó: DFL : mức độ của đòn bẩy tài chính
Q : Sản lượng tiêu thụ
P : giá bán
V : Chi phí biến đổi
F : Chi phí cố định
I : lãi vay
9
thuyết thị trường hiệu quả. Lý thuyết thị trường hiệu quả cho rằng tất cả các thông tin tác
động đến giá thị trường của các trái phiếu, cổ phiếu đều sẽ được sử dụng để định giá các
chứng khoán này. Một thị trường hiệu quả không để lãng phí thông tin. Theo lý thuyết thị
trường hiệu quả, thị trường tài chính không bỏ qua bất lì thông tin nào có thể tạo ra lợi
nhuận, do vậy, không một hoạt động mua bán nào diễn ra mà không có lợi nhuận.
Thị trường hiệu quả được chia làm 3 dạng:
♦ Thị trường hiệu quả yếu: là nơi mà giá hiện tại của các tài sản tài chính chứa đựng tất cả
10
các thông tin về các giao dịchh trong quá khứ của các tài sản này mà người mua và bán
đều có thể có được. Hơn thế nữa, chi phí để có được các thông tin này là rất rẻ. Không ai
có cơ hội tìm kiếm lợi nhuận tăng thêm từ các tài sản này tương ứng với rủi ro có sẵn từ
việc mua hay bán chúng với giá trong quá khứ.
♦ Thị trường hiệu quả trung bình: là thị trường mà giá hiện tại của các chứng khoán phản
ánh tất cả các thông tin về giá quá khứ, khối lượng giao dịchh, tình trạng tài chính của các
tổ chức phát hành, các dự báo và điều kiện kinh tế, các thông tin liên quan. Tấ cả người
mua và bán đều tự do sử dụng các thông tin công khai để định giá các tài sản tài chính.
♦ Thị trường hiệu quả cao: là thị trường mà giá hiện tại của các tài sản tài chính phản ánh
tất cả các thông tin công khai và cá nhân liên quan đến giá trị của các tài sản tài chính,
bao gồm các thông tin sở hữu bởi những người ở bên trong tổ chức như: các quan chức,
giám đốc, những người nắm giữ chứng khoán ban đầu hay thậm chí cả nhân viên kế toán,
những người đã từng làm việc, tiếp cận với các thông tin cá nhân.
Như vậy, sự phát triển của thị trường tài chính sẽ giúp cho các DN xác định chính
xác và đầy đủ các nhân tố bên trong và bên ngoài DN tác động đến việc lựa chọn cấu trúc
vốn của DN. Thông tin càng đầy đủ thì các quyết định của giám đốc càng chính xác.
1.3.1.3.
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành
đông sẽ phải gánh chịu thêm nợ vay.
Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấp nhận
mạo hiểm có nghĩa là phải chấp nhận sự rủi ro, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội
để gia tăng lợi nhuận (mạo hiểm càng cao thì rủi ro càng nhiều nhưng lợi nhuận càng
lớn). Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm, bởi lẽ chỉ cần một sự thay
đổi nhỏ về doanh thu và lợi nhuận theo chiều hướng giảm sút sẽ làm cho cán cân thanh
toán mất thăng bằng, nguy cơ phá sản sẽ hiện thực.
1.3.2.3.
Chi phí phá sản của DN.
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nợ của các DN là chi phí
phá sản. Khi hệ số nợ trên VCSH tăng, và cũng có nghĩa là khả năng DN không thanh
toán cho các trái chủ sẽ tăng. Khi đó, quyền sở hữu DN sẽ bị chuyển từ các cổ đông sang
các trái chủ. Về nguyên tắc, doanh nhgiệp sẽ phá sản khi giá trị tài sản của DN tương
đương giá trị các khoản nợ. Giá trị VCSH sẽ bằng 0, và các cổ đông sẽ chuyển giao quyền
sở hữu doanh nhgiệp sang cho các trái chủ. Trên thực tế, khi chuyển nhượng như vậy các
trái chủ sẽ mất một khoản chi phí, đó là chi phí phá sản. Có hai loại chi phí phá sản: chi
phí phá sản trực tiếp và chi phí phá sản gián tiếp.
1.3.2.4.
Các yếu tố quản lý
Năng lực quản lý của lãnh đạo DN có tác động rất lớn đến cấu trúc vốn của DN.
Để có thể nghiên cứu, xây dựng một cấu trúc vốn tối ưu, đòi hỏi giám đốc DN phải am
12
hiểu rất sâu sắc về các nhân tố sẽ tác động đến chi phí vốn của DN như: lãi suất thị
2.1.3.
Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2012 - 2014
Để đánh giá một cách khái quát nhất về tình hình tài chính cũng như công tác quản
lý tài chính của Công ty, ta cũng xem xét, đánh giá, phân tích, tình hình Tài sản, Nguồn
vốn, doanh thu, chi phí lợi nhuân của công ty trong giai đoạn 2012-2014.
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế công ty TNHH đầu tư thương mại dịch vụ Hoàng
Đạt giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: Việt Nam Đồng (VND)
Năm 2012
CHỈ TIÊU
Số tiền
Năm 2013
Số tiền
Năm 2014
Số tiền
CHÊNH LỆCH
Năm 2013/Năm
2012
Số tiền
%
Năm 2014/Năm
2.124.256.239.285
734.195.357.856
61,9
204.439.795.868
10,6
29.688.509.678
11.078.332.698
-38.039.801.546
-56,2
-18.610.176.980
-62,7
801.159.523
886.947.995
-14.214.549.465
-94,7
cụ thể là giảm hơn 18.6 tỷ đồng, nhưng tốc độ giảm thì lại lớn hơn năm 2013, giảm
62,7%. Điều này cho thấy tinh hình sản xuất kinh doanh của công ty đang có phần sa sút.
Nguyên nhân dẫn đến sự biến động giảm này là do sự biến động của 2 yếu tố tổng doanh
thu và tổng chi phí. Ta sẽ phân tích từng yếu tố để chỉ ra đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến sự suy giảm của LNTT.
Tổng doanh thu của công ty tăng dần qua các năm 2012, 2013 và 2014. Và đặc biệt
năm 2013 có tốc độ tăng trưởng khá nhanh, cụ thể là hơn 696 tỷ đồng, tương ứng với tốc
độ tăng là 55.5% so với năm 2012. Đến năm 2014, vẫn giữ trạng thái tăng nhưng tốc độ
tăng đã giảm đáng kể. Năm 2014, tổng doanh thu tăng gần 186 tỷ đồng tương ứng với tốc
độ tăng là 9,53% so với năm 2013. Điều này cho thấy phần nào quy mô sản xuất kinh
doanh của công ty đang có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ. Các hoạt động tiêu thụ và tài
chính đang có xu hướng đạt hiệu quả cao. Qua đó cũng cho ta thấy, ban lãnh đạo công ty
có xu hướng chú trọng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh vào năm 2013 nhiều hơn
năm 2014.
Cùng với biến động tăng của tổng doanh thu, tổng chi phí cũng có tốc độ tăng khá
cao. Năm 2013, tăng hơn 734 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 61,9% so với năm
2012. Đến năm 2014, tương tự như phần tổng doanh thu, tổng chi phí vẫn giữ trạng thái
tăng, tuy nhiên tốc độ tăng đã giảm chỉ còn 10,6 % tương ứng với hơn 204 tỷ đồng. Điều
15
này cho thấy công ty trong giai đoạn 2012-2014 đã gặp khó khăn trong việc kiểm soát các
khoản chi phí khiến yếu tố này tăng một cách đột biến. Tuy nhiên đến năm 2014, công ty
đã phần nào khắc phục được khó khăn này. Mặc dù vậy, chi phí vẫn tăng thì vẫn là điều
đáng lo ngại cho kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Ta thấy được rằng, cả doanh thu và chi phí đều tăng, tuy nhiên tốc độ tăng của tổng
chi phí lại cao hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu. Vì vậy, nguyên nhân chủ yếu gây ra sự
biến động giảm của LNTT là yếu tố tổng chi phí. Nếu công ty không kiểm soát được sự
biến động tăng và tốc độ tăng quá nhanh của chi phí sẽ dẫn đến hậu quả là lợi nhuận
xuất kinh doanh. Khả năng tiêu thụ sản phẩm cũng như dịchh vụ có sự chuyển biến khá
tốt. Tuy nhiên, khả năng kiểm soát các khoản chi phí vẫn chưa đạt hiệu quả cao. Lợi
nhuân thu được giảm khá mạnh, đây là một đáng lo ngại. Và có thể công ty đang lợi dụng
ưu thế của việc tăng chi phí đế tạo ra “lá chắn thuế”. Ta sẽ cùng phân tích cấu trúc vốn
của công ty để làm ro vấn đề.
2.2.
2.2.1.
Phân tích cấu trúc vốn tại công ty
Phân tích khái quát cấu trúc vốn tại công ty
17
Bảng 2.2: Cấu trúc nguồn vốn của công ty TNHH đầu tư thương mại dịch vụ Hoàng Đạt giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: VND
2012
2013
2014
CHÊNH LỆCH
2013/2012
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
5,25
527.101.107.822
93,84
653.858.424.171
91,39
89.479.467.850
20,45
-2,35
126.757.316.349
24,05
-2,45
3,81
34.584.559.722
6,16
61.610.440.918
-6,58
1.840.803.317
0,58
-5,25
I. Vốn chủ sở hữu
338.322.484.528
100
316.848.331.484
100
318.689.134.801
100
-21.474.153.044
-6,35
0
1.840.803.317
0
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
A. NỢ PHẢI TRẢ
454.941.921.756
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
CHỈ TIÊU
B. VỐN
HỮU
CHỦ
SỞ
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
kinh doanh. Nguyên nhân chủ yếu của sự biến động tổng nguồn vốn là do yếu tố nợ phải
trả có xu hướng tăng và tăng khá mạnh, trong khi đó, yếu tố VCSH lại không ổn định. Cụ
thể, nợ phải trả năm 2013 tăng gần 107 tỷ đồng so với 2012, tương đương 23,46% và tỷ
trọng cũng tăng 6,58% . Tốc độ tăng trưởng này tiếp tục được duy trì đến năm 2013 và
còn tăng trưởng mạnh hơn, tăng hơn 154 tỷ đồng, tương đương 27,38% còn tỷ trọng tăng
5,25% so với cùng kỳ năm 2013. Trong khi đó, VCSH năm 2013 giảm hơn 21 tỷ đồng
tương ứng với tốc độ giảm 6,35% và giảm về tỷ trọng là 6,58% so với năm 2012, nhưng
đến năm 2014 lại có xu hướng tăng, tuy nhiên tốc độ tăng không đáng kể, chỉ tăng hơn
1,8 tỷ đồng tương ứng với 0,58% , tuy vậy, tỷ trọng lại giảm 5,25% so với năm 2013.
Mặc dù trong giai đoạn 2013-2014, yếu tố VCSH cũng có xu hướng tăng, tuy nhiên tốc
độ tăng này quá nhỏ so với tốc độ tăng của yếu tố nợ phải trả cùng kỳ. Thêm vào đó,
trong khi bộ phận nợ phải trả tăng cả về giá trị lẫn tỷ trọng thì bộ phận VCSH lại có xu
hướng giảm về tỷ trọng và tăng rất nhẹ về mặt giá trị. Sở dĩ tuy tăng về giá trị nhưng tỷ
trọng trong tổng vốn của bộ phân VCSH vẫn giảm là do tốc độ tăng của nợ phải trả rất
nhanh và giá trị tăng lại lớn. Qua đây, ta càng khẳng định được rằng, nguyên nhân chính
19
của sự biến động tăng tổng vốn là do sự biến động tăng của yếu tố nợ phải trả. Điều này
còn được thể hiện rõ ràng qua xu hướng tăng về tỷ trọng của nợ phải trả và VCSH.
Điều này khẳng định công ty đang có xu hướng tăng tỷ trọng bộ phận nợ phải trả
và giảm tỷ trọng VCSH, nhằm thực hiện các mục đích được đưa ra từ phần 1.2.4 là lợi
dụng tác động của đòn bảy tài chính. Muốn làm rõ vì sao có thể lợi dụng được tác động
của đòn bẩy ta sẽ phân tích trong các phần tiếp theo.
Nếu như tổng nguồn vốn là 100% thì bộ phận VCSH và nợ phải trả có tỷ trọng
khá chênh lệch nhau. Tỷ trọng của bộ phận nợ phải trả luôn lớn hơn khá nhiều so với tỷ
trọng của bộ phận VCSH, và sự chênh lệch này đang có xu hướng tăng từ năm 2012 trong
giai đoạn 2012-2014. Điều này cũng cho thấy nguồn vốn được huy động của công ty chủ
yếu được tài trợ bằng vốn vay. Như vậy công ty phần đang khá phụ thuộc về mặt tài
Số tiền
CHÊNH LỆCH
Năm 2013/Năm 2012
Tỷ
trọn
g
(%)
Số tiền
A. NỢ PHẢI TRẢ
454.941.921.756
I. Nợ ngắn hạn
437.621.639.972
96,19
527.101.107.822
93,84
653.858.424.171
91,39
66.011.070.866
12,52
87.172.140.568
13,33
49.866.202.503
3. Người mua trả tiền trước
40.043.226.052
9,15
23.818.697.335
4,52
75.204.734.392
11,50
-16.224.528.717
4. Thuế và các khoản phải nộp
15.015.708.988
744.790.039
0,17
461.794.623
0,09
459.118.623
0,07
-282.995.416
9. Phải trả, phải nộp khác
8.062.920.547
1,84
7.193.780.149
1,36
9.168.187.068
1,40
-869.140.398
17.264.277.938
3. Phải trả dài hạn khác
3.736.440.918
21,57
3.736.440.918
10,80
3.736.440.918
6,06
0
4. Vay và nợ dài hạn
13.200.620.000
76,21
30.422.145.300
87,96
57.800.000.000
74.000.000
%
tỷ
trọn
g
20,95
308,8
7
-40,52
-94,66
0,62
-38,00
-10,78
-28,27
99,68
0,00
130,4
6
-8,15
-
tỷ
trọng
Số tiền
%
51.386.037.057
215,7
4
6,98
-3,28
85.788.472
10,71
-0,02
-0,07
635.216.865
31,82
0,02
-0,08
-2.676.000
-0,58
0
-4,74
11,75
27.377.854.700
89,99
5,85
-1,19
-351.973.504
-100
-1,02
0,21
0
0
-0,09
0,00
20,45
Việc chi tiêu vay và nợ ngắn hạn tăng về mặt giá trị nhưng lại giảm về mặt tỷ trọng
là do chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn tiếp theo sau vay và nợ ngắn hạn biến động tăng, đó là
chỉ tiêu phải trả người bán. Năm 2012, tỷ trọng của chỉ tiêu phải trả người bán chiếm
3,69% trong tổng số nợ ngắn hạn. Năm 2013, con số này tăng lên 8,83% thành 12,52% và
năm 2014 con số này tăng nhẹ là 0,81% thành 13.33%. Không chỉ tăng về tỷ trọng mà chỉ
tiêu phải trả người bán còn tăng cả về mặt giá trị. Năm 2013, tăng khá mạnh, tăng hơn
22
49,8 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 308,87% so với năm 2012. Năm 2014, tăng
hơn 21 tỷ đồng, nhưng tốc độ tăn so với năm 2013 là không đáng kể, chỉ tăng 32,6%.
Điều này cho thấy, công ty đang gia tăng các khoản mà công ty đi chiếm dụng của nhà
cung cấp, đây cũng là một khoản nợ trong ngắn hạn. Các khoản phải trả lớn và có xu
hướng tăng sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc
chiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn.
Bộ phận nợ dài hạn cũng tăng trong 3 năm và xu hướng tăng này khá mạnh. Cụ
thể là năm 2013 tăng hơn 17 tỷ đồng, tương ứng với 99,68% so với 2012, đến năm 2013
tăng hơn 27 tỷ đồng,tương ứng với 78,14%. Tốc độ tăng của nợ dài hạn so với nợ ngắn
hạn là là chênh lệch nhau khá nhiều. Điều này cho thấy trong chiến lược sử dụng nguồn
vốn đi vay thì công ty sử dụng nguồn vốn vay và nợ dài hạn là chủ yếu. Điều này cũng
cho thấy, công ty đang tạo cho mình một “lá chắn thuế” khá ổn định. Tuy nhiên, khoản
vay dài hạn tăng đột biến rất dễ gây ra áp lực cho công ty, tăng gánh nặng nợ sẽ ảnh
hưởng đáng kể tới bộ máy vận hành sản xuất kinh doanh.
Trong bộ phận nợ dài hạn. chiếm tỷ trọng cao nhất là các khoản vay và nợ dài hạn.
Năm 2012 chiếm 76,21%, năm 2013, chiếm 87,96% và năm 2014 chiếm 93,82% trong
tổng nợ dài hài. Từ bảng 2.2 có thế thấy yếu tố vay và nợ dài hạn không chỉ tăng về mặt
tỷ trọng mà mặt giá trin cũng tăng cao. Năm 2013, tăng hơn 17,2 tỷ đồng, tương ứng với
tốc độ tăng là 130,46% so với năm 2012, kéo theo tăng về tỷ trọng là 17,75. Năm 2013,
công ty đã tăng mức vay nợ dài hạn của mình lên khá nhiều. và mức tăng này còn được
(vốn góp nếu là DN cổ phần hoặc vốn ngân sách nhà nước cấp nếu là DN nhà nước) tỷ
trọng nguồn vốn sở hữu trong tổng tài sản phản ánh sự phụ thuộc về mặt tài chính của
DN.
24
Bảng 2.4: Phân tích cấu trúc VCSH của công ty TNHH đầu tư thương mại dịch vụ Hoàng Đạt giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: VND
Năm 2012
CHỈ TIÊU
Số tiền
Năm 2013
Tỷ
trọn
g
Số tiền
316.848.331.48
4
316.848.331.48
4
125.948.570.00
0
Năm 2014
Tỷ
trọn
-6,35
39,52
0
tỷ
trọng
Năm 2014/ Năm 2013
tỷ
trọng
Số tiền
%
1.840.803.317
0,58
0
1.840.803.317
0,58
0
5,38
17.147.588.054
5,38
0
0
0,34
92.041.131
0,54
0
3. Vốn khác của chủ
sở hữu
3.892.413.877
1,15
6.708.503.470
2,12
-11.124.490.769
511,
9
-3,55
13.296.368.86
9
-99,9
4,20
11.010.357.503
3,25
2.427.743.687
0,77
0
-8.582.613.816
-77,9
-2,49
-0,2
8. Quỹ dự phòng tài
chính
17.416.883.125
5,15
23.049.062.312
7,27
24.735.247.692
7,76
5.632.179.187
32,3
4
2,13
1.686.185.380
7,32
0,49
sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ
phần
6. Chênh lệch tỷ giá
hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát
triển
39,75
Nguồn: Phòng kế toán, Công ty TNHH đầu tư thương mại dịch vụ Hoàng Đạt
25