Thực trạng cấu trúc vốn của Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam - Pdf 74

Thực trạng cấu trúc vốn của Ngân hàng đầu tư và Phát
triển Việt Nam
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
I. Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)
Thành lập ngày 26/04/1957. Ra đời trong giai đoạn cả nước đang tích cực khôi
phục kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế kế hoạch, xây dựng những tiền
đề cho chủ nghĩa xã hôi, Ngân hàng Kiến Thiết có chức năng quản lý vốn cấp phát kiến
thiết, giúp thực hiện tiết kiệm, tích lũy vốn của nhà nước.
Ngân hàng đã góp phần cung cấp nguồn vốn cho các công trình lớn trong giai đoạn
này như: Hệ thống đại thủy nông bắc Hưng Hải, nhà máy xi măng Hải Phòng, các tuyến
đường sắt huyết mạch, nhà máy nhiệt điện Yên Phụ, Uông Bí, xây dựng các trường Đại
học Bách Khoa, Kinh tế- kế hoạch….
Hoạt động chính của ngân hàng là cung cấp vốn cấp phát để kiến thiết những cơ sở
công nghiệp, công trình xây dựng cơ bản phục vụ dân sinh, quốc kế ở miền bắc. Các
công trình đã được xây dựng nhờ nguồn vốn của ngân hàng như: Khu công nghiệp Việt
Trì, Khu gang thép Thái Nguyên, nhà máy thủy điện Thác Bà, Bản Thạch, Nhiệt điện
Phả Lại, Ninh Bình…
Ngoài ra ngân hàng đã góp phần cũng nhân dân khôi phục , cải tạo các cợ sở kinh tế
ở miền Nam, xây dựng các công trình dân sinh mới. Ngân hàng đã cung ứng vốn cho
các công trình công, nông nghiệp, giao thông, phúc lợi và đặc biệt là cung ứng vốn cho
các công trình trọng điểm, then chốt của nền kinh tế như: Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh,
Đài truyền hình Việt Nam, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch; nhà máy cơ khí
đóng tàu Hạ Long, nhà máy sợi Nha Trang, Hà Nội….
II. Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 – 1990)
24/6/1981, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong việc cải tiến các phương pháp cung ứng, quản lý vốn trong hoàn cảnh khối lượng
vốn đầu tư tăng lên và nhu cầu xây dựng phát triển rộng rãi. Ngân hàng đã giúp đảm
bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp, khuyến khích đẩy nhanh tiến độ
xây dựng, cải tiến kỹ thuật, năng lực sản xuất…

hối… điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hương tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ và kinh
doanh tiền tệ liên ngân hàng.
* Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ thống
Do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong giai đoạn này, ngân hàng cũng
từng bước hình thành và nâng cao năng lực quản trị hệ thống bao gồm: nâng cấp công
tác quản trị điều hành, tuyển dụng và đào tạo cán bộ, phát triển công nghệ, triển khai,
tiếp nhận và chuyển giao các công nghệ, dịch vụ mới.
* Xây dựng ngành vững mạnh
Từ chỗ chỉ có 8 chi nhánh và 200 cán bộ khi mới thành lập, trải qua nhiều giai đoạn
phát triển thăng trầm, sát nhập, chia tách, NHĐT&PT VN đã tiến một bước dài trong
quá trình phát triển, tự hoàn thiện mình. Đến nay cơ cấu tổ chức và quản lý, mạng lưới
hoạt động ngân hàng đã phát triển mạnh mẽ phù hợp với mô hình Tổng công ty nhà n-
ước.
* Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh:
Trong giai đoạn đổi mới, công nghệ của ngân hàng đã đi từ không có đến có, từ thủ
công đến hiện đại. Công nghệ được ứng dụng và phát huy hiệu quả trong các nghiệp vụ
thanh toán, huy động vốn, quản lý tín dụng, kinh doanh và quản trị điều hành
* Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao:
Đến 30/6/2007, NHĐT&PT VN đã đạt một quy mô hoạt động vào loại khá, với
tổng tài sản đạt hơn 202.000 tỷ đồng, quy mô hoạt động của ngân hàng tăng gấp 10 lần
so với năm 1995.
Ngân hàng vẫn tiếp tục phát huy vai trò phục vụ đầu tư phát triển bằng việc ký kết
các thoả thuận hợp tác toàn diện cùng phát triển bền vững với hơn 20 Tổng Công ty
lớn. Ngoài ra, ngân hàng đã và đang ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng đồng bộ cho lực lượng doanh nghiệp chủ đạo của nền kinh
tế đồng thời thể hiện và phát huy vai trò quan trọng trong lĩnh vực phục vụ các dự án,
chương trình lớn của đất nước.
* Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt:
Ngân hàng đã chủ động thực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinh
doanh, là ngân hàng đi tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế. Từ 1996,

Ban tổng giám đốc
Ban qun lý tớn dng
Ban k hoch- phỏt
trin
Ban nguồn vốn và
kinh doanh tiền tệ
Ban t chc cỏn bBan thm nhPhũng tớn dng ch
nh
Phũng qun lý xõy
dng
Phũng phỏp chPhũng thanh toỏn
quc t
Phòng quản lý các
đơn vị có vốn góp
của NHT&PT VN
Văn phòng
Phũng quan h quc
t
Ban ti chớnh k toỏnTrung tõm thanh toỏn
in t
Phũng thụng tin
tuyờn truyn
C cu t chc:
Tại Hội sở chính gồm Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc, Ban kiểm soát và
các đơn vị trực thuộc.
Chức năng của bộ phận cụ thể nh sau:
Hội đồng quản trị: (HQT)
Cú chc nng qun tr ngõn hng theo ỳng quy nh phỏp lut nhm qun lý, s
dng cú hiu qu ngun vn nh nc, hoch nh chớnh sỏch, chin lng, k hoch
phỏt trin chung ca ngõn hng.

Ban thẩm định t vấn:
Trực tiếp thực hiện và quản lý, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác thẩm
định, t vấn các dự án tín dụng đầu t;
Trực tiếp thẩm định và t vấn các dự án cho vay, bảo lãnh đầu t dự án của
NHĐT&PT Việt Nam đối với khách hàng thuộc thẩm quyền quyết định của HĐQT,
Tổng giám đốc theo chế độ tín dụng;
T vấn trong lĩnh vực có liên quan đến các công tác đầu t xây dựng cơ bản trong
hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.
Phòng quản lý xây dựng cơ bản:
Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và thực hiện các công việc, nhiệm vụ về hoạt động
trong lĩnh vực đầu t xây dựng của toàn hệ thống.
Phòng thanh toán quốc tế
Thực hiện và quản lý, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện hoạt động thanh toán
quốc tế trong toàn hệ thống NHĐT&PTVN.
Phòng tài chính quản lý tài sản:
Trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra và thực hiện các công việc,
nhiệm vụ về hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tài sản phục vụ cho các hoạt động của
NHĐT&PTVN.
Lập kế hoạch tài chính, tài sản, xây dựng cơ bản nội ngành, xây
dựng kế hoạch thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc và phát triển vốn, quỹ của
ngành.
Lập kế hoạch giao quỹ thu nhập trong nội bộ NHĐT&PTVN.
Theo dõi quản lý tài sản, vốn, quỹ của toàn ngành.
Ban tài chính kế toán.
Chỉ đạo, điều hành, kiểm tra và thực hiện các công việc, nhiệm vụ
về mọi hoạt động trong lĩnh vực kế toán phục vụ cho hoạt động của NHĐT&PT.
Thực hiện hạch toán kế toán và lập báo cáo kế toán tại Hội sở chính
NHĐT&PTVN.
Theo dõi, quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán
và hạch toán kế toán tại các chi nhánh và trong toán hệ thống.

hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ của NHĐT&PTVN.
Ban thụng tin qun lý v h tr ti sn ngun vn
Ban Thụng tin qun lý v h tr ti sn ngun vn l n v thuc c cu t
chc ca Tr s chớnh Ngõn hng u t v Phỏt trin Vit Nam, cú chc nng, nhim
v theo quy nh ny v c t chc hot ng theo Quy ch v t chc v iu hnh
ca cỏc Ban/Trung tõm ti Tr s chớnh.
Chức năng:
• Tham mưu giúp Ban lãnh đạo xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống thông tin quản
lý ; tổ chức quản lý tập trung và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phục
vụ kịp thời công tác quản trị điều hành trong toàn hệ thống.
• Thực hiện phân tích tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh toàn hệ thống, đề xuất
tham mưu cho Ban lãnh đạo trong công tác chỉ đạo điều hành
• Tham mưu giúp Ban lãnh đạo về chính sách quản lý tài sản nợ có nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng các nguồn vốn của ngân hàng theo kế hoạch kinh doanh trong từng thời kỳ;
giám sát các đơn vị thực hiện chính sách theo chỉ đạo của ban; hỗ trợ Hội đồng quản lý
tài sản nợ có ; thực hiện công tác điều hành vốn nội bộ.
2.1.1.4. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam
1. Kinh doanh ngân hàng:
Phát triển một hệ thống ngân hàng dịch vụ đa dạng và toàn diện đáp ứng yêu cầu phát
triển của nền kinh tế Việt Nam bằng việc tiếp tục cải tiến chất lượng và hiệu quả của
dịch vụ ngân hàng truyền thống, bắt kịp hệ thống ngân hàng hiện đại và cung cấp các
dịch vụ tài chính có sử dụng công nghệ cao, có khả năng cung cấp các dịch vụ gia tăng
cho khách hàng.
Phát triển hệ thống ngân hàng dịch vụ đa dạng có sự liên kết chặt chẽ giữa các dịch vụ
tín dụng và dịch vụ phi tín dụng, và giữa dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính phi
ngân hàng để cung cấp các dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế với giá cả cạnh tranh.
Mở rộng lĩnh vực dịch vụ tài chính, trong đó ưu tiên phát triển dịch vụ cho các nhóm
đối tượng trung lưu và đối tượng có thu nhập cao hoặc đối tượng khách hàng trẻ tuổi.
2.Kinh doanh bảo hiểm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status