Hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, tôi xin chân
thành cám ơn đến q thầy cô Trường đại học kinh tế Đại Học huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kế
toán - Kiểm toán đã tận tình truyền đạt những kiến
thức và kinh nghiệp cho tôi trong suốt quá trình học tập
tại trường.
Tôi xin chân thành cám ơn giảng viên, ThS. Nguyễn
Quang Huy đã trực tiếp hướng dẫn cho tôi hoàn thành
tốt đề tài tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo
Công ty TNHH Bia Huế cùng toàn thể các cô, chú và
anh chò Phòng kế toán – Tài chính đã tạo điều kiện
thuận lợi và tận tình giúp đở tôi trong suốt quá trình tôi
thực tập tại công ty.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn những tình cảm, sự động
viên và giúp đở của gia đình, bạn bè trong suốt quá trình
học tập củng như trong thời gian hoàn thành đề tài này.
Do thời gian thực tập còn hạn chế và kinh nghiệm
bản thân còn hạn hẹp nên sẽ không tránh khỏi những sai
sót. Kính mong q thầy cô và bạn đọc đóng ghóp ý kiến
để đề tài được hoàn thiện hơn.
Huế, ngày 12 tháng 05 năm 2015
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
MỤC LỤC
Xây dựng cơ bản
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐ
Hợp đồng
SVTH: Trần Thị Hoài Lý
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
DANH MỤC BẢNG BIỀU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SVTH: Trần Thị Hoài Lý
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
-
Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về kế toán TSCĐ hữu hình trong doanh
-
nghiệp
Tìm hiểu đặc điểm của công ty có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Từ đó, đi sâu vào tìm
-
hiểu thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH Bia Huế
Từ những kiến thức đã được học cùng với việc tìm hiểu thực tế đưa ra nhận xét, đánh giá.
Trên cơ sở đó đưa ra một số ý kiến nhằm cải thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại công
ty TNHH Bia Huế
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu chính của đề tài này là Kế toán tài sản cố định hữu hình tại
công ty TNHH Bia Huế
4. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 20/02/2015 đến ngày 30/04/2015
Không gian nghiên cứu : Do giới hạn về mặt kiến thức và thời gian nghiên cứu
nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ được thực hiện tại công ty TNHH Bia Huế.
1. Tập trung nghiên cứu công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Trần Thị Hoài Lý
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ hữu hình
1.1.1. Khái niệm TSCĐ, TSCĐ hữu hình
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác
có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kì SXKD và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần,
từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kì sản xuất.
TSCĐ có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật và giá trị ( tiền ) .TSCĐ trong
doanh nghiệp có hai loại là TSCĐ hữu hình và vô hình.
TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng
cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH. (Chuẩn mực kế toán VN
số 3- TSCĐHH).
1.1.2. Đặc điểm TCSĐ hữu hình
Bất kể doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào thì TSCĐHH là bộ phận tài sản
đầu tư dài hạn quan trọng, phản ánh năng lực SXKD và ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả
SXKD của doanh nghiệp. Nghiên cứu đặc điểm của TSCĐHH chi phối tổ chức công tác kế
toán TSCĐHH trong doanh nghiệp, lựa chọn mô hình quản lý TSCĐHH củng như phương
Theo chuẩn mực kế toán VN (chuẩn mực số 03- TSCĐHH) được ban hành và công
bố theo quyết định số 149/ 2001/ QĐ- BTC ngày 31-12-2001 của Bộ trưởng bộ tài chính thì
các tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thõa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi
-
nhận sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành.
Tiêu chuẩn về giá trị của TSCĐHH theo qui định hiện hành ( Thông tư 45/2013/ TTBTC về hướng dẫn quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ) là từ 30.000.000 trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong
đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó
mà hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản
lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó
nếu cùng thõa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của TSCĐ thì được coi là một TSCĐHH độc
lập.
Đối với súc vật làm việc và cho sản phẩm, thì từng con súc vật thỏa mãn đồng thời
bốn tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐHH.
Đối với vườn ươm cây lâu năm thì từng mãnh vườn cây, hoặc cây thỏa mãn đồng
thời 4 tiêu chuẩn của TSCĐ thì được xem là TSCĐHH.
Những tài sản sử dụng cho mục đích đảm bảo an toàn sản xuất, kinh doanh hoặc bảo
vệ môi trường mặc dù không trực tiếp mang lại lợi ích kinh tế như các TSCĐ khác nhưng
SVTH: Trần Thị Hoài Lý
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
-
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện tử,…
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoạt cho sản phẩm: Là các vườn cây lâu năm như cây café,
chè, cao su, vườn cây ăn quả, súc vật làm việc như trâu, bò,…
1.2.1.2. Phân loại TSCĐHH theo quyền sở hữu
Quyền sở hữu tài sản bao gồm đầy đủ quyền quản lý, sử dụng, chiếm hữu và định
đoạt tài sản. Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐHH trong doanh nghiệp bao gồm hai loại là
-
TSCĐHH tự có và TSCĐHH thuê ngoài.
TSCĐHH tự có: là những TSCĐHH được đầu tư mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự có
doanh nghiệp như được cấp phát, vốn tự có bổ sung, vốn vay…Đối với TSCĐHH loại này,
doanh nghiệp có quyền quyết định trong các trường hợp: nhượng bán, thanh lý, cho, tặng,
-
góp vốn, thế chấp ( trừ trường hợp TSCĐHH đầu tư bằng vốn vay ).
TSCĐHH thuê ngoài: Là những TSCĐHH doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cá nhân khác,
doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gian thuê hợp đồng, được phân
SVTH: Trần Thị Hoài Lý
Chuyên đề tốt nghiệp
-
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
nghiệp, thực hiện tính khấu hao đúng để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất
TSCĐHH khi nó hư hỏng nhằm phân tích đúng hiệu quả sử dụng TSCĐHH trong doanh
SVTH: Trần Thị Hoài Lý
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
nghiệp.
Đánh giá TSCĐHH là việc vận dụng phương pháp tính giá để xác định giá trị của
TSCĐ ở những thời điểm nhất định theo nguyên tắc chung
TSCĐHH được đánh giá lại lần đầu và có thể được đánh giá lại trong quá trình sử
dụng. Do yêu cầu hạch toán TSCĐHH phải phù hợp với đặc điểm của TSCĐHH nên chúng
được đánh giá theo ba chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Giá trị còn lại= Nguyên giá- Giá trị hao mòn
1.2.2.1. Nguyên giá TSCĐ hữu hình
•
Nguyên giá của TSCĐHH do mua sắm:
TSCĐHH do mua sắm: Nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua( trừ các
khoản chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế( không bao gồm các khoản thuế
được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt
chạy thử ( trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và
các chi phí liên quan trực tiếp khác. (Chuẩn mực kế toán VN số 03- TSCĐHH).
Trường hợp TSCĐHH mua sắm theo phương thức trả chậm.
- Nguyên giá của nó được phản ánh theo phương thức trả ngay tại thời điểm mua.
Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí
theo kì hạn thanh toán,trừ khi số chênh lệch đó được hạch toán vào nguyên giá( vốn hóa)
tiếp đến hoạt động thuê tài chính.
• TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi
Nguyên giá của TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi một TSCĐHH không tương
tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lí của TSCĐHH nhận về, hoặc giá trị
hợp lí của TSCĐHH đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền
đã trả thêm hoặc thu về.
Nguyên giá của TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tương tự
hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự. Trong cả
hai trường hợp không có bất kì khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi.
Nguyên giá TSCĐHH nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi.
•
(Chuẩn mực kế toán VN số 3- TSCĐHH).
TSCĐHH tăng từ các nguồn khác
Nguyên giá của TSCĐHH thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác gồm: giá trị
TSCĐHH do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển, lắp đặt.
Nguyên giá TSCĐHH được tài trợ biếu tặng được ghi nhận thoe giá trị hợp đồng ban
đầu. Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp đồng ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận
theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng.
1.2.2.2. Giá trị hao mòn của TSCĐHH
Trong quá trình sử dụng TSCĐHH bị hao mòn dần về giá trị hiện vật, phần giá trị
hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làn ra dưới hình thức trích khấu hao. Thực
chất khấu hao TSCĐHH chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐHH đã hao
mòn. Mục đích của trích khấu hao TSCĐHH là biệc pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư
để tái tạo lại TSCĐHH bị hư hỏng
1.2.2.3. Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
Giá trị còn lại là nguyên giá của TSCĐHH sau khi trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài
SVTH: Trần Thị Hoài Lý
Các bước tiến hành hạch toán chi tiết bao gồm: Đánh số liệu cho tài sản, lập thẻ
TSCĐ và vào sổ chi tiết TSCĐ tho từng đối tượng.
1.3.3. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐHH tăng trong doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân như: xây dựng nhà xưởng,
mua sắm máy móc, thiết bị, các đơn vị khác ghóp vốn liên doanh bằng TSCĐ, được biếu
tặng…Từng trường hợp tăng TSCĐ điều được kế toán phản ánh đầy đủ kịp thời trên cơ sở
các chứng từ có liên quan.
TSCĐHH troang doanh nghiệp giảm đi do các nguyên nhân chủ yếu như: nhượng
bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đém ghóp vốn liên doanh, điều chuyển
SVTH: Trần Thị Hoài Lý
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
cho các đơn vị khác… trong mọ trường hợp giảm đều phải làm đầy đủ thủ tục xác định
đúng các khoản thiệt hại, chi phí thu nhập ( nếu có ) và tùy trường hợp cụ thể để kế toán ghi
sổ.
Trình tự kế toán tăng, giảm TCSĐHH được biểu diễn ở sơ đồ dưới đây:
(1a): Mua TSCĐ
(1b): Thuế VAT phải nộp khi mua TSCĐ ( theo phương thức khấu trừ).
(2): Nhận TSCĐ được cấp, liên doanh biếu tặng.
(3): TSCĐ xây dựng hoàn thành bàn giao.
(4): Nhận lại TSCĐ ghóp vốn liên doanh ngắn hạn, dài hạn, TSCĐ cho thuê tài
chính.
(5): Chuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ tự có.
(6): Ghóp vốn liên doanh bằng TSCĐ.
(7): Cho thuê TSCĐ tài chính.
(8): Thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
+ Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Bên có:
+ Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, o nhượng bán, thanh
lí hoặc đem đi ghóp vốn liên doanh…
+ Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận
+ Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại tài sản.
TK 211- TSCĐHH có 6 TK cấp 2:
+ TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ TK 2112: Máy móc, thiết bị
+ TK 2113: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.
+ TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
+ TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
+ TK 2118: TSCĐ khác.
1.4. Kế toán hao mòn, khấu hao TSCĐ hữu hình
1.4.1. Khái niệm về hao mòn và khấu hao TSCĐ
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào
hoạt động SXKD, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong qua trình hoạt động
của TSCĐ. (Chuẩn mực kế toán sô 03- TSCĐHH). Có hai loại hao mòn:
Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn vật lí do trong quá trình sử dụng do bị cọ xát, bị
ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận hay do tự nhiên tác động đến như độ ẩm, khí hậu… làm
tăng sự hao mòn hữu hình của TSCĐ
Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản
xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và chi phí thấp
hơn.
Theo chuẩn mực kế toán số 03- TSCĐHH thì khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ
thống giá trị phải khấu hao của TSCĐHH trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
đó.
1.4.2. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng: Giá trị cần khấu hao của TSCĐHH được
phân bổ dần điều trong suốt thời gian sử dụng dự kiến.
TK 211
TK 2141
Thanh kí, nhượng bán TSCĐ
TK 627,641,642
Trích khấu hao TSCĐ vào
CP SXKD
TK 811
TK 353,466
TK Thị
623, Hoài
627, 641…
SVTH: Trần
Lý
Điều chỉnh giảm KH
HM TSCĐ dùng trong HĐ
phúc lợi, sự nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
Sơ đồ 1.2:Kế toán khấu hao TSCĐHH
TK 111,112,333
SVTH: Trần Thị Hoài Lý
Tập hợp CP sửa chữa
phát sinh
TK 331
TK 133
TK 142,242
KC chờ phân
bố
CP sửa chữa thực
Nâng cấp,
tế cải tạo
TK 627,641,642
Phân bố đến CP
TK 335
Trích trước CP
TK 211 sữa chữa
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy
cực đón nhận nên nguồn cung thường không đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Năm 1994-2011 nhà máy Bia Huế chính thức liên doanh với Tập đoàn Carlsberg
( Đan Mạch), cùng với tỉnh Thừa Thiên Huế mỗi bên ghóp vốn 50%. Đây là bước ngoặt
trọng đại trong quá trình phát triển của đơn vị. Từ đây, Nhà máy Bia Huế chính thức mang
tên Công ty Bia Huế. Giai đoạn này Công ty Bia Huế đã không ngừng phát triển, công suất
và sản lượng tiêu thụ đã tăng từ 15 triệu lít mỗi năm lên đến xấp xỉ 200 triệu lít mỗi năm
vào năm 2010, thị trường liên tục được mở rộng, sản phẩm đa dạng và phong phú, thương
hiệu ngày càng lớn mạnh. Đến nay, Bia Huế đã trở thành một trong những công ty bia hàng
đầu Việt Nam.
Cuối tháng 11/2011, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã quyết định bán 50% phần vốn
sở hữu còn lại cho Tập đoàn Carlsberg ( Đan Mạch ). Sự chuyển giao này xuất phát từ bối
cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng khóc liệt, nền kinh tế thế giới củng như trong nước
gặp phải khó khăn làm ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam, trong
đó có công ty Bia Huế. Với quyết định bán đi 50% phần vốn sở hữu của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế, Bia Huế chính thức trở thành Công ty 100% vốn nước ngoài, trực thuộc tập
đoàn Carlsberg ( Đan Mạch ).
Với tiềm năng sẵng có về kinh tế, về kỹ thuật, về thông tin, về cơ sở hạ tầng đặc biệt
nhất là về con người. Công ty đang sẵn sàng cho sự hội nhập vào thị trường bia đầy sức
cạnh tranh khắc nghiệt của Việt Nam thời kì kinh tế hội nhập.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Bia Huế
2.1.2.1. Chức năng
Chức năng chủ yếu của công ty TNHH Bia Huế là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bia
tại thị trường trong nước và xuất khẩu.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Sản xuất bia có chất lượng đảm bảo và phù hợp với yêu cầu của xã hội
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho công ty.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước, thực hiện tốt các chính
SL
%
SL
%
SL
583 100% 585 100% 375
2014
%
100%
458
125
79% 463
21% 122
79% 277
21% 98
74%
26%
219
177
187
38% 219
30% 177
32% 187
Theo giới tính thì với đặc thù là doanh nghiệp sản xuất nên số lượng lao động năm
trông doanh nghiệp chiếm số lượng lớn với hơn 70% trên tổng số lao động mỗi năm.
Theo trình độ văn hóa thì số lượng lao động đại học và trên đại học, cao đẳn và trung
cấp, số lao động phổ thông xấp xỉ nhau và gần bằng 1/3 số lượng lao động
Teo tính chất công việc, trong năm 2014 số lao động trực chiếm tỉ trọng lớn 77%
tổng số lượng lao động, ngyên nhân là do doanh nghiệp tiến hành cắt giảm một số lượng lớn
lao động gián tiếp trong doanh nghiệp từ 264 lao động xuống còn 86 lao động.
SVTH: Trần Thị Hoài Lý
2.1.4. Tình hình về kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012- 2014
ĐVT: Nghìn đồng
Chỉ tiêu
2012
2013
2014
Chênh lệch
2013/2012
Chênh lệch 2014/2013
Doanh thu
2.565.446.074
2.07
Giávốn hàngbán
1.011.943.566
1.137.573.365
1.304.148.981
125.629.799
12.41
166.575.616
14.64
Lợi nhuận gộp
767.206.028
894.252.164
769.805.060
127.046.136
16.56
39.29
10.922.412
528.79
LN trước thuế
387.200.686
423.279.730
496.850.411
36.079.044
9.32
73.570.681
17.38
LN sau thuế
293.147.049
304.361.150
377.954.455
mang lại lợi nhuận lớn cho công ty trong những năm qua. Đây là cở sở để công ty
TNHH Bia Huế không ngừng mở rộng và phát triển đóng ghóp những lợi ích tích
cực cho tỉnh nhà, khẳng định vị thế của mình không những ở thị trường trong nước
mà còn vươn xa trên đấu trường quốc tế.
24
SVTH: Trần Thị Hoài Lý
2.1.5. Tình hình tài sản, nguồn vốn
Bảng2.3: Tình hình tài sản, nguồn vốn xủa Công ty TNHH Bia Huế
qua 3 năm 2012- 2014
ĐVT: nghìn đồng
Chỉ tiêu
TSNH
TSDH
Tổng TS
NPT
VCSH
Tổng NV
Năm 2012
Giá trị
%
632.990.985 50.2
8
625.926.306 49.7
2
1.258.917.291 100
494.926.485 39.3
6
1.713.613.428 100
Chếnh lệch 13/12
Chênh lệch 14/13
Giá trị
%
Giá trị
%
(11.316.273) (1.79) (346.870.959) (55.8)
171.076.803 27.33
641.806.566
80.53
159.760.530 12.69
155.399.380 31.4
294.935.607
228.981.152
20.79
35.21
4.361.150
0.57
65.954.455