thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Hưng Phát - Pdf 54

Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ CỦA
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT................3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty ..........................................................3
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức hoạt động kinh doanh...................................7
1.2.Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm.................................................................7
1.2.1.1 Ngành nghề kinh doanh.................................................................................7
1.2.1.2 Các sản phẩm chính………………………………………………...............
1.2.2 Quy trình sản xuất.............................................................................................8
1.2.2.1 Quy trình công nghệ......................................................................................8
1.2.2.2 Mô tả công nghệ sản xuất…………………………………………............0
1.2.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống kinh doanh.........................................................11
1.3Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty………………………………...............2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH SX&TM HƯNG PHÁT........................................................6
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................6
2.1.1 Mô hình bộ máy kế toán.................................................................................6
2.1.2 Lao động kế toán trong bộ máy:....................................................................17
2.1.3 Phân công lao động trong bộ máy kế toán…………………………...........17
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán………………………............19
2.2.1 Các chính sách, chế độ kế toán chung đang áp dụng tại công ty…............19
2.2.2 Đặc điểm vận dụng các yếu tố trong chế độ kế toán hiện hành của công ty
22
2.2.2.1 Hệ thống tài khoản ………………………………………………...........22
2.2.2.2 Chế độ chứng từ kế toán …………………………………………...........22
2.2.2.3 Chế độ sổ và hình thức kế toán…………………………………….........22
2.2.3.4 Hệ thống báo cáo tài chính ………………………………………...........25
1
2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành chủ yếu…………………………..........25
2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất sản và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH

TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSDH : Tài sản dài hạn
HĐQT : Hội đồng quản trị
BTGĐ : Ban Tổng Giám đốc
TK : Tài khoản
3
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Hưng Phát là nhà chuyên cung cấp thiết
bị, vật tư và phụ tùng cho ngành máy in phun công nghiệp của các hãng nổi tiếng
thế giới. Đầu năm 2003 Công ty Hưng Phát đã đưa ra thị trường Việt Nam sản
phẩm mới "Cửa cuốn công nghệ của Úc" với chất lượng cao và mang thương
hiệu AUSTDOOR. Đây là loại cửa cuốn công nghệ mới tấm liền, động cơ nằm
trong trục cuốn lần đầu tiên có mặt tại thị trường Việt Nam đã được khách hàng
chấp nhận và đánh giá cao, đến nay công ty đã có ba nhà máy với tổng công suất
300.000 m2 cửa/năm tại Hưng Yên, thành phố Vinh và thành phố Hồ Chí Minh
và gần 100 nhà phân phối cửa Austdoor đã có mặt tại hầu khắp các tỉnh thành
trong cả nước luôn đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng từ lắp đặt đến bảo hành,
bảo trì và các dịch vụ hậu mãi khác.
Trong thời gian kiến tập tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Hưng Phát
này em đã tiếp cận công ty với mục đích sau:
- Chủ động đặt vấn đề nghe báo cáo về tình hình tổ chức quản lý hoạt động
kinh doanh của công ty
- Có thể áp dụng kiến thức lý luận về hạch toán kế toán và chế độ kế toán
hiện hành vào thực tiễn doanh nghiệp.
- Nắm vững những quy định pháp lý của nhà nước về mặt kinh tế tài chính
và các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Sản xuất và Thương Mại Hưng Phát
Báo cáo kiến tập gồm 3 phần:
- Chương 1: Tổng quan về kinh doanh và quản lý Công ty TNHH Sản xuất
và Thương Mại Hưng Phát

thép gia cường mang thương hiệu Austdoor đã được nhiều người tiêu dung
đánh giá rất cao trên trên thị trường Việt Nam, là một trong những sản phẩm
tiên phong ưu việt nhất có khả năng thay thế các loại cửa truyền thống. Với
nỗ lực không ngừng của tập thể các cán bộ công nhân viên và chuyên gia,
Công ty TNHH Hưng Phát luôn phấn đấu hết mình để tạo ra các sản phẩm có
chất lượng tốt nhất cung cấp cho thị trường trong nước và quốc tế, ngày càng
đáp ứng sự mong đợi của khách hàng.
Tên công ty : Công ty TNHH Sản xuất & Thương Mại Hưng Phát.
Tên tiếng anh : Hung Phat Trading & Manufactoring Co.,Ltd
Tên viết tắt : Hupha Co., Ltd
Địa chỉ : Số 8 Lô 13A ĐTM Trung Yên – Trung Hoà - Cầu Giấy –
Hà Nội
Số điện thoại : (04) 7830440
Fax : (04) 7830440
E-mail : [email protected]
Số ĐKKD : 0102005573
Mã số thuế : 0101306139
6
Tổng vốn điều lệ của công ty khi mới thành lập là 3 tỷ đồng, với một nhà
máy và của hàng giới thiệu sản phẩm. Hiện nay công ty đã có 2 chi nhánh, 3 nhà
máy và rất nhiều đại lý trực thuộc trên cả nước.
Cùng với sự phát triển về quy mô, thì tổng tài sản, nguồn vốn, tổng doanh
thu và lợi nhuận trước thuế của công ty cũng tăng lên. Điều đó được thể hiện qua
bảng sau:
7
Bảng số liệu 1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh trong quá trình hoạt động của công ty
CHỈ TIÊU Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So Sánh (%)
06/05 07/06
a.TÀI SẢN
1.TSNH 15.435.678.547 17.719.684.702 20.437.671.239 114,78 115,53

0,24 0,31 0,46 - -
5.Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản
0,21 0,37 0,91 - -
6.Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng nguồn vốn CSH
3,37 8,61 9,06 - -
9
Căn cứ vào bảng 1.1, ta thấy tổng tài sản của Công ty năm 2007 tăng so
với năm 2006 là 2.284.006.160 VNĐ tưng ứng với 15,25%( trong đó, TSNH tăng
14,78%, TSDH tăng 34,71%), năm 2007 tăng so với năm 2006 là 6.630.084.446
VNĐ VNĐ tưng ứng với 22,44% ( trong đó, TSNH tăng 15,53%, TSDH tăng
34,71%).Điều đó chứng tỏ quy mô tài sản của Công ty tăng.
Mặt khác ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2006 giảm so với năm 2005 là
312.880.210 VNĐ tưng ứng với 20,61% năm 2007 tăng so với năm 2006 là
2.223.656.921 VNĐ tưng ứng với 184.40%.Như vậy, quy mô nguồn vốn chủ sở
hữu cũng tăng. Tuy nhiên, ta có thể thấy tốc độ tăng quy mô nguôn vốn chủ sở
hữu cao hơn tốc độ tăng quy mô tài sản.
Doanh thu của Công ty năm 2006 tăng so với năm 2005 là 12.259.209.437
VNĐ tưng ứng với 57,40%; năm 2007 tăng so với năm 2006 là 34.571.800.813
VNĐ tưng ứng với 102,83%.Như vậy Doanh thu của Công ty tăng rất cao qua 3
năm 2005 – 2007.
Chỉ tiêu LN gộp của Công ty năm 2006 tăng so với năm 2005 là
2.125.840.682 VNĐ tưng ứng với 52.76%; năm 2007 tăng 93,06% so với năm
2006 tức là tăng 5.725.455.958VNĐ.

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm
1.2.1.1 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất và buôn bán dây và cáp điện, thiềt bị sản xuất dây và cáp điện, vật tư

liệt kê chi tiết qua bản vẽ thiết kế và bản định mức sản xuất. Tất cả các thông tin
và nguyên vật liệu này được đưa tới khung nhựa và tiến hành cắt các thanh
profile định hình và thanh thép định hình thép kích thước bản vẽ thiết kế.
Tất cả các thanh profile sau khi cắt được chuyển tới các công đoạn bắn vít
liên kết thép gia cường và khoan ổ khóa tay nắm, tiếp theo được chuyển tới bàn
lắp phụ kiện kim khí, các bộ cửa được lắp các bộ phụ kiện kim khí theo bản vẽ
thiết kế và chuyển sang công đoạn đóng kính hoàn thiện sản phẩm.
Sản xuất hộp kính được sản xuất theo dây chuyền đồng bộ đó là từ kính
nguyên vật liệu được chuyển tới máy cắt kính tự động. Sau khi cắt xong được
chuyển sang khâu rửa kính đến sấy kính và liên kết khung cữ nhôm tạo nên hộp
kính sau đó được ép hộp kính trong máy ép khí và được chuyển sang công đoạn
hút chân không và bơm khí trơ và hoàn thiện quá trình bơm keo quang hộp kính
được chuyển sang quá trình hoàn thiện bộ cửa.

11
Sơ đồ 1.1 Quy trình Công nghệ
Thép cuộn
Cán sóng
Cắt khô định thổ
Cắt tinh

Ghép mí
Khâu Polyglide
Lắp ráp vỏ danh cuộn
( bao gói )
Cửa thành phẩm
12
1.2.2.2 Mô tả công nghệ sản xuất
a/ Cán, dập tấm cửa
Thép tấm dày 0.5m ở dạng cuộn qua máy cán trục cuốn để tạo sóng ( gân

13
1.2.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống kinh doanh
Công ty TNHH Hưng Phát có hệ thống kinh doanh trải rộng khắp, bao gồm
3 nhà máy,200 đại lý chính thức, hệ thống Showroom,nhà phân phối tại 64 tỉnh
thành trên cả nước. Các nhà máy của AUSTDOOR
®
không những chỉ sản xuất
cho nhu cầu của thị trường trong nước, mà còn xuất khẩu sản phẩm phục vụ cho
thị trường châu Úc,Châu âu và Đông nam châu á…
Sơ đồ 1.4 Tổ chức hệ thống kinh doanh
Nhà máy
Austdoor
Đại lý
Showroom
Công ty phân
phối
14
1.3Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Bộ máy quản lý có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
công ty. Với mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau, quy mô thị trường kinh
doanh khác nhau thì cần xây dựng, tổ chức quản lý ở mỗi đơn vị, công ty khác
nhau. Để thực hiện cho công tác quản lý thuận lợi, công ty TNHH Hưng Phát đã
tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến. Các phòng ban chức năng đều chịu sự
quản lý, giám sát của Ban Tổng giám đốc.
Ta có thể khái quát thành mô hình như sau:
15
Sơ đồ 1.5 Bộ máy tổ chức quản lý trong Doanh nghiệp Hội đồng quản trị

nhất.
- Tổng giám đốc điều hành: là người đại diện của công ty trước pháp luật, trực
tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ của nhà nước.
- Giúp việc cho Tổng giám đốc: gồm có giám đốc kỹ thuật, giám đốc kinh
doanh, giám đốc tài chinh – vật tư, là người thay mặt giám đốc, giúp việc
giám đốc, phụ trách về mặt kinh doanh, kỹ thuật, tiến độ sản xuất,kế hoạch
sản xuất và tình hình tài chính trong công ty.
Các phòng chức năng gồm có:
- Phòng kinh doanh máy và thiết bị: Tìm kiếm các đơn đặt hàng cho Công
ty.
- Phát triển thị trường nội địa dựa theo chiến lược Công ty.
- Lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm dệt máy và thiết bị của Công ty từ các
đơn hàng nhận được.
- Tham mưu, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc, hỗ trợ cho các bộ phận khác về
kinh doanh, tiếp thị, thị trường, lập kế hoạch, tiến hành các hoạt động kinh
doanh.
- Tham gia xây dựng Hệ thống quản lí chất lượng,Hệ thống quản lí môi trường
và trách nhiệm xã hội tại công ty.
- Phòng kinh doanh cửa cuốn:tương tự phòng kinh doanh máy và
thiết bị
- Phòng kinh doanh cửa nhựa: tương tự phòng kinh doanh cửa nhựa
- Phòng kế toán công ty: Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên
môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế
toán, nguyên tắc kế toán ….
- Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi
hình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan.
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc (BTGĐ) về chế độ kế toán và những
thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh.
17


18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH SX&TM HƯNG PHÁT
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1 Mô hình bộ máy kế toán
Công ty TNHH Hưng Phát đang áp dụng hình thức bộ máy kế toán theo
kiểu tập trung, tức là chỉ có một phòng kế toán. Tất cả các công việc đều tập
trung ở phòng kế toán, các phân xưởng, các bộ phận trực thuộc chỉ làm công
việc thống kê số liệu ban đầu do quản đốc hoặc tổ trưởng làm, sau đó gửi đến
phòng kế toán để xử lý.
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức kế toán trong doanh nghiệp
KẾ TOÁNTRƯỞNG
Thủ
quỹ
Kế
toán
hàng
hóa
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán

- Thực hiện các việc có liên quan đến tài chính.
- Là phòng nghiệp vụ giúp ban giám đốc quản lý mọi hoạt động thu chi, tài sản
trong cơ quan.
- Có trách nhiệm xem xét mọi chứng từ thanh quyết toán trước khi lãnh đạo ký
duyệt.
- Thực hiện quy trình nhà nước về luật ngân sách.
- Tham gia xây dựng kế hoạch về giá với các phòng ban liên quan.
- Lập dự án thu chi.
- Báo cáo cơ quan cấp trên theo định kỳ.
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ kế toán trưởng
- Là người lãnh đạo cao nhất trong phòng kế toán, có quyền kiểm tra tính
đúng đắn của tất cả các chứng từ kế toán trước khi đưực giám đốc duyệt.
20
- Là người chịu trách nhiệm hoàn toàn trước HĐQT, ban giám đốc công ty.
Có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán tài chính trình lên ban giám đốc.
- Có trách nhiệm tư vấn cho ban giám đốc công ty tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính.
- Chịu trách nhiệm ghi chép sổ tổng hợp, sổ theo dõi TSCĐ, hao mòn
TSCĐ, theo dõi nguồn vốn, các loại thuế,...
2.1.3.3 Chức năng nhiệm vụ kế toán công nợ
- Nhận biên bản kiểm nghiệm thu từ lắp đặt và báo cáo từ nhà máy sản xuất,
sau đó so sánh đơn hàng gốc, liên hệ nhân viên kinh doanh ( nếu có vấn đề chưa
rõ về đơn hàng và làm thanh toán đơn hàng: bán lẻ trực tiếp, dự án,...)
- Liên hệ khách hàng qua điện thoại thoại, thỏa thuận phương thức thanh
toán và hẹn lịch thanh toán đơn hàng.
- Trực tiếp thu tiền của khách hàng ( nếu thanh toán bằng tiền măt )
- Nộp tiền thu về quỹ công ty
- Theo dõi hồ sơ tiền tồn đọng, công nợ: trực tiếp, dự án,…
- Trực tiếp liên hệ phòng dịch vụ khách hàng nhằm khắc phục những lỗi kỹ
thuật chưa hoàn thiện trong quá trình liên hệ với khách hàng còn tồn tại và phát

2.1.3.6 Thủ kho
- Nhập,quản lý dữ liệu kho, xuất nhập hàng
- Xuất nhập vật liệu, thành phẩm khi có yêu cầu
- Cập nhật báo cáo kho hàng ngày
- Lập báo cáo hàng tồn kho theo tháng, quý, năm
Việc bố trí các kế toán và phân công lao động trong bộ máy kế toán của công
ty tương đối phù hợp với khối lượng công việc và đáp ứng được yêu cầu quản lý
đề ra. Đội ngũ kế toán của công ty không những có tinh thần và trách nhiệm cao
mà còn có thể sử dụng vi tính thành thạo, điều này có thể giúp giảm khối lượng
công việc, nâng cao hiệu quả công việc.
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán
2.2.1 Các chính sách, chế độ kế toán chung đang áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán được áp dụng tại công ty là “Chế độ kế toán Doanh nghiệp
nhỏ và vừa” hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa được xây dựng trên cơ sở áp dụng
đầy đủ 7 chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 chuẩn mực kế
toán và không áp dụng 7 chuẩn mực kế toán do không phát sinh ở doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ
STT Số hiệu và tên chuẩn mực
1 CM số 01 – Chuẩn mực chung
2 CM số 05 – Bất động sản đầu tư
3 CM số 14 – Doanh thu và thu nhập khác
4 CM số 16 – Chi phí đi vay
5 CM số 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
6 CM số 23 – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
7 CM số 26 – Thông tin về các bên liên quan
22


liên doanh giữ lại chưa bán cho bên
thứ 3 độc lập thì bên góp vốn liên
doanh chỉ được hạch toán phần lãi
hoặc lỗ có thể xác định tương ứng
cho phần lợi ích của các bên góp vốn
liên doanh khác.Nếu liên doanh này
bán tài sản cho bên thứ 3 độc lập thì
bên góp vốn liên doanh được ghi
nhận phần lãi lỗ thực tế phát sinh từ
nghiệp vụ bán tài sản cho bên liên
doanh.
7 CM số 10 - Ảnh hưởng của
việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển
đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước
23
ngoài.
8 CM số 15 – Hợp đồng xây
dựng
Ghi nhậh doanh thu, chi phí hợp đồng
xây dựng trong trong trường hợp nhà
thầu được thanh toán theo tiến độ kế
hoạch.
9 CM số 17 – Thuế thu nhập
doanh nghiệp
Thuế thu nhập hoãn lại
10 CM số 21 – Trình bày báo
cáo tài chính
Giảm bớt các yêu cầu trình bày trong
báo cáo

24
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng là phương pháp khấu
hao theo đường thẳng dựa vào đời sống hữu dụng ước tính của tài sản trong phạm
vi Quyết định 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng bộ tài chính ban hành ngày 12
tháng 12 năm 2003.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm phát sinh.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa, hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành và ngày lập bảng cân đối kế
toán;
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
2.2.2 Đặc điểm vận dụng các yếu tố trong chế độ kế toán hiện hành của công
ty
2.2.2.1 Hệ thống tài khoản kế toán :
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ phân cấp quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status