Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng hộ gia đình và cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an - Pdf 35

Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Thủy

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ngọc

DANH MỤC VIẾT TẮT
CBTD
CTCP
CT TNHH
DNTN
DNCV

HGĐ,CN
KH
KSNB
NHNo&PTNT
PPTD
TG DC
TG TCKT
TG KBNN
TG TCTD
TGCKH
TGKKH
TGVCD
TGDH
TGNH
TPTD

1

SVTH: Dư Thị Thịnh

Hộ gia đình, cá nhân
Khách hàng
Kiểm soát nội bộ
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
Phó phòng tín dụng
Tiền gửi dân cư
Tiền gửi tổ chức kinh tế
Tiền gửi kho bạc nhà nước
Tiền gửi tổ chức tín dụng
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi vốn chuyên dùng
Tiền gửi dài hạn
Tiền gửi ngắn hạn
Trưởng phòng tín dụng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Thủy

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ngọc

MỤC LỤC

2

SVTH: Dư Thị Thịnh



1. Lý do chọn đề tài
Phát triển kinh tế là mục tiêu cho tất cả các quốc gia trên thê giới trong đó có
Việt Nam. Với chủ trương đổi mới từ cơ chế kế hoạch tập trung sang cơ chế thị
trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế của Việt Nam đã đạt được những
thành tựu to lớn. Tuy nhiên để hoàn thành công cuộc CNH – HĐH mà Đảng và
Nhà nước ta đã đề ra thì còn nhiều thách thức, trong đó có việc đáp ứng nhu cầu
về vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư và phát triển, mà kênh dẫn vốn chính cho
nền kinh tế trong nước là hệ thống Ngân hàng.
Trong ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay vẫn luôn chiếm tỷ trọng
đáng kể, mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng. Là khoản mục sinh lợi chủ
yếu nhưng đây cũng là khoản mục chứa nhiều rủi ro, bởi hoạt động này phụ thuộc
khá lớn từ khách hàng như tình hình tài chính, trách nhiệm của khách hàng … nên
dễ phát sinh các khoản cho vay khó đòi, ảnh hưởng tới khả năng thanh toán cũng
như tình hình tài chính, hoạt động của ngân hàng. Nếu không phát hiện sớm, có
biện pháp ngăn ngừa và xử lý kịp thời sẽ gây hậu quả nặng nề, ảnh hưởng không
nhỏ tới hoạt động và sự phát triển của ngân hàng. Đây cũng là vấn đề mà Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo & PTNT) Việt Nam chi nhánh
huyện Tân Kỳ cũng cần quan tâm. NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Tân
Kỳ là một chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam. Là một ngân hàng thương mại,
được hình thành ở vùng có điều kiện kinh tế đang từng ngày phát triển, nhu cầu
vay vốn của người dân ngày càng cao, bên cạnh những tiềm năng cho sự phát triển
lâu dài thì khó khăn cho đơn vị cũng không ít. Bởi vậy, vấn đề đặt ra đối với đơn
vị là làm thế nào có thể kiểm soát được rủi ro, đảm bảo an toàn tín dụng để ổn
định và phát triển tình hình tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân
hàng khác. Để làm được điều đó trước hết Ngân hàng cần chú trọng vào việc xây
dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, đặc biệt là kểm soát nội bộ đối với quy
trình cho vay - quy trình chính yếu trong hoạt động của đơn vị, cơ sở để đơn vị
định hướng đúng đắn, phát triển và tồn tại trong thị trường nhiều biến động, cạnh
5
SVTH: Dư Thị Thịnh

Nghệ An.
Qua việc so sánh thực tiễn với lý thuyết cùng kiến thức đã được trang bị để đưa ra
những nhận xét đánh giá về ưu nhược điểm. Từ đó, đề xuất một số giải pháp cải
thiện nhằm hoàn thiện, nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị .

3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân tại chi nhánh NHNo & PTNT Tân Kỳ, Nghệ An.

4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài, trong bài làm có sử dụng các phương
pháp:
-

Phương pháp nghiên cứu tài liệu, thu thập thông tin: Phương pháp này được sử
6
SVTH: Dư Thị Thịnh


Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Thủy

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ngọc

dụng để tìm hiểu, tổng hợp lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thực tế (tham
khảo các giáo trình, qua sách, báo điện tử, khóa luận, tạp chí ngân hàng. các trang
web cùng với việc thu thập thông tin tại công ty như: các chứng từ, sổ sách, các
-

báo cáo, giấy tờ… có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu đề tài).

hàng trong giai đoạn 2011- 2014
Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại NHNo&PTNT chi nhánh

-

huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung vào tìm hiểu quy trình cho vay khách hàng
cá nhân và các hoạt động kiểm soát chủ yếu được ngân hàng thực hiện nhắm hạn
chế tối đa các rủi ro phát sinh tại quy trình cho vay tại chi nhánh.

7. Tính mới của đề tài
Theo sự tìm hiểu của cá nhân, tuy hệ thống kiểm soát nội bộ có vai trò quan
trọng đối với mỗi hoạt động trong ngân hàng. Nhưng với NHNo & PTNT Việt
Nam chi nhánh huyện Tân Kỳ thì hoạt động này chưa được đơn vị thực sự để tâm
7
SVTH: Dư Thị Thịnh


Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Thủy

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ngọc

và đẩy mạnh. Nguyên nhân xuất phát từ nhiều lý do như đây là hoạt động khá mới
mẻ, có ít lý thuyết liên quan và việc kiểm soát rủi ro cho vay chủ yếu dựa trên việc
tự kiểm tra, kiểm soát của quy trình và các văn bản quy định. Thêm vào đó, đề tài
về kiểm soát nội bộ về quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng này
cũng rất ít. Mà theo tôi, hệ thống kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng bao trùm lên toàn
bộ hoạt động của ngân hàng cũng như các tổ chức kinh tế. Vì vậy, NHNo &
PTNT cũng như hoạt động cho vay của ngân hàng này cũng không phải ngoại lệ.

Có rất nhiều quan điểm, định nghĩa về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Theo định nghĩa của COSO (Committee of Sponsoring Organizations of
Treadway Commission): Kiểm soát nội bộ là một quá trình do hội đồng quản trị,
các nhà quản lý và các nhân viên khác của đơn vị chi phối, được thiết lập để cung
cấp mọi sự bảo đảm hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu mong muốn là:
- Hiệu lực và hiệu qủa của các hoạt động .
- Tính chất đáng tin cậy của báo cáo tài chính.
- Sự tuân thủ và các luật lệ và quy định hiện hành.
Còn theo chuẩn mực Kiểm Toán Việt Nam, chuẩn mực số 400: “Hệ thống
kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm
toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy
định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; đê lập báo
cáo tài chính trung tực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài
sản của đơn vị.”
Vậy, có thể hiểu Hệ thống KSNB là sự tích hợp nhiều hoạt động, biện pháp,
kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ
chức để đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra một cách
hợp lý
1.1.2. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
-

Đối với báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy,

-

phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Đối với tài sản của đơn vị: KSNB phải thực hiện mục tiêu không để xảy ra các rủi
ro trong quá trình sử dụng và quản lý tài sản. Tài sản trong đơn vị gồm cả tài sản
9
SVTH: Dư Thị Thịnh


Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát, hao hụt do gian lận hay trộm cắp.
Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính.
Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được ục tiêu đề ra.
Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của cơ quan cũng như các quy định của
luật pháp.
1.1.4. Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống KSNB có ý nghĩa quan trọng hầu hết với các đơn vị. Ở các đơn vị
nhỏ thì tổ chức quản lý theo kiểu gia đình; ở các đơn vị vừa và lớn, quyền hạn càng
phân chia cho nhiều cấp, các mối quan hệ giữa cá nhân và các bộ phận chức năng
càng phức tạp, quá trình truền đạt và cung cấp thông tin phản hồi càng trở nên khó
khăn,… do đó đòi hỏi các đơn vị cần phải có một hệ thống KSNB hữu hiệu.
Trong một tổ chức, đơn vị bất kì, sự thống nhất và vấn đề xung đột giữa
quyền lợi chung- quyền lợi riêng của người sử dụng lao động và người lao động
luôn tồn tại song hành. Nếu không có hệ thống KSNB, làm thế nào để người lao
động không vì quyền lợi riêng mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của
toàn tổ chức, của người sử dụng lao động? Làm sao quản lý được các rủi ro? Làm
thế nào để phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác,
khoa học chứ không phải chỉ dựa trên cảm tính?
10
SVTH: Dư Thị Thịnh


Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Thủy

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ngọc

Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích như giảm
bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh; bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng,

sách, chế độ , các quy định và cách thức kiểm tra kiểm soát trong doanh nghiệp.
11
SVTH: Dư Thị Thịnh


Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Thủy

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ngọc

Bởi chính các nhà quản lý này sẽ phê chuẩn các quy định, chính sách và thủ tục
kiểm soát sẽ áp dụng tại doanh nghiệp.


Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là bộ máy thực hiện để đạt được mục tiêu của tổ chức, thực
chất là sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm giữa các cá nhân, bộ phận, phòng
ban trong đơn vị. Một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch,
điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động của đơn vị. Tuy nhiên, điều này
còn phụ thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của mỗi đơn vị.



Ủy ban kiểm soát
Ủy ban kiểm soát gồm những người trong bộ máy lãnh đạo của đơn vị như
thành viên Hội đồng quản trị nhưng không kiêm nhiệm chức vụ quản lý doanh
nghiệp. Có nhiệm vụ và quyền hạn: Giám sát việc chấp hành pháp luật của công
ty; Giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ; Giám sát việc lập BCTC; Hòa
giải mâu thuẫn ( nếu có) giữa kiểm toán viên độc lập và ban giám đốc,…
Do có các chức năng quan trọng nêu trên nên sự độc lập và hữu hiệu trong


Công tác kế hoạch và dự toán
Bao gồm các kế hoạch về sản xuất, tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự
toán đầu tư, sửa chữa TSCĐ, đặc biệt là kế hoạch tài chính gồm những ước tính
cân đối tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự luân chuyển tiền trong tương
lai là những nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát.



Môi trường bên ngoài
Môi trường kiểm soát còn phụ thuộc vào các nhân tố bên ngoài. Các nhân tố
này tuy không thuộc sự kiểm soát của nhà quản lý nhưng có ảnh hưởng đến thái
độ, phong cách điều hành của họ cũng như sự thiết kế, vận hành các quy chế và
thủ tục KSNB. Các nhân tố này gồm: Sự kiểm soát cơ quan chức năng, các chủ
nợ, môi trường pháp lý, đối thủ cạnh tranh, các nhân tố tự nhiên xã hội,…
1.1.4.2. Đánh giá rủi ro
Rủi ro là bất cứ điều gì có khả năng ngăn cản sự phát triển của doanh
nghiệp.Không lệ thuộc vào quy mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý, bất kỳ tổ
chức, doanh nghiệp nào trong quá trình sản suất kinh doanh đếu phải đối mặt với
rủi ro. Những rủi ro này có thể do bản thân doanh nghiệp hay từ môi trường kinh
tế, chính trị, xã hội bên ngoài tác động. Trong thực tế không có bất kì giải pháp
nào có thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro mà phải xây dựng các biện pháp phù hợp giảm
thiểu tác động của chúng. Cụ thể, các nhà quản lý cần tiến hành theo các bước:

 Thiết lập các mục tiêu cả tổ chức bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu riêng từng

hoạt động
 Nhận diện và phân loại rủi ro
 Tính toán, cân nhắc mức đô rủi ro và chịu đựng tổn thất khi rủi ro xảy ra
 Áp dụng các chính sách, công cụ, các thủ tục phòng chống thích hợ với mỗi loại

1.1.4.4. Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập,
duy trì nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các
báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ, bao gồm cả
nội bộ và bên ngoài.
Các thông tin trong hoạt động của doanh nghiệp gồm thông tin tài chính,
thông tin hoạt động và thông tin tuân thủ. Thông tin hiệu quả phải đáp ứng các
yêu cầu thích hợp, phù hợp với yêu cầu ra quyết định, cung cấp kịp thời khi được
yêu cầu, đảm bảo số liệu mới nhất và phải chính xác, dễ dàng truy cập
Truyền thông là việc trao đổi và ruyền đat các thông tin cần thiết tới các bên
có liên quan. Giúp cho mỗi cá nhân hiểu rõ công việc của mình cũng như mức ảnh
hưởng tới cá nhân khác để có biện pháp khắc phục.
1.1.4.5. Giám sát
Giám sát là một quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống KSNB trong suốt
thời kì hoạt động để có các điều chỉnh và cải tiến thích hợp. giám sát có vai trò
quan trọng, giúp KSNB luôn duy trì sự hữu hiệu qua các thời kì khác nhau. Quá
trình giám sát được thực hiện bởi những người có trách nhiệm nhằm đánh giá việc
thiết lập và thực hiện thủ tục kiểm soát. Giám sát được thực hiện theo hai cách:
giám sát thường xuyên và giám sát định kì.
14
SVTH: Dư Thị Thịnh


Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Thủy

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ngọc

Giám sát thường xuyên: diễn ran gay trong quá trình hoạt động của doanh
nghiệp, do các nhà quản lý, nhân viên thực hiện trách nhiệm của mình và được áp

15
SVTH: Dư Thị Thịnh


Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Thủy

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ngọc

còn hiệu quả.
 Do sự biến động của tình hình hay theo thời gian mà các thủ tục kiểm soát bị lạc
hậu hay dễ mắc sai phạm.
 Người chịu trác nhiệm thực hiện thủ tục kiếm soát nội bộ lạm dụng quyền lực của
mình.
 Sai sót xuất phát từ con người như thiếu chú ý, đáng trĩ, bất cẩn khi thực hiện chức
năng nhiệm vụ hay không rõ yêu cầu công việc, thiếu năng lực cũng như kinh
nghiệm hoặc cố tình gian lận.
Vì những hạn chế còn tiềm tàng nên khi thiết kế hệ thống KSNB các nha quản
lý phải chú ý đến nhiều yếu tố, cần xác định được những rủi ro có thể chấp nhận đơcj
và không chấp nhận được, chấp nhận ở mức nào và phải làm gì để quản lý rủi ro, lựa
chọn ccas thủ tục kiểm soát phù hợp, chú ý mói quan hê giữa kiểm soát chung và
kiểm soát cụ thể, đồng thời cân nhắc giữ chi phí bỏ ra và lợi ích thu được.

1.2. Những vấn đề cơ bản về KSNB quy trình cho vay khách hàng hộ
gia đình, cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1.2.1. Những vấn đề chung về cho vay khách hàng
1.2.1.1. Khái quát về cho vay
 Khái niệm cho vay

Theo Điều 4, số 47/2010/QH12 của Luật các tổ chức tín dụng: “ Cho vay là

Căn cứ xuất xứ tín dụng: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp.
1.2.1.2. Nguyên tắc và điều kiện cho vay.

 Nguyên tắc cho vay (Theo Điều 6 Quyết định số 66/QĐ- HĐTV- KHDN ngày

22/01/2014 V/v Ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống
-

NHNo & PTNT Việt Nam).
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc, lãi vốn vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng

tín dụng.
 Điều kiện vay vốn (Theo Điều 11 Quyết định số 66/QĐ- HĐTV- KHDN ngày
-

22/01/2014).
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự

-

theo quy định của pháp luật.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy

-

định của pháp luật.

 Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay

vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng
làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp
vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ
chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
 Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả

thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn

sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức
tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự
phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng
chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành
và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy
định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận

bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh
toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán.
 Cho vay lưu vụ: Agribank thỏa thuận với KH không phải trả số nợ gốc khi đến


GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ngọc

1.2.2. Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng hộ gia đình, cá nhân
của ngân hàng Agribank
1.2.2.1. Các chức năng cơ bản và mục tiêu của quy trình cho vay căn bản
STT
1

TÊN
BƯỚC
Lập hồ
sơ đề
nghị vay
vốn

CHỨC NĂNG

MỤC TIÊU

CBTD tiếp xúc, tư vấn,
hướng dẫn KH lập hồ sơ đề
nghị vay vốn.
CBTD thu nhập thông tin
KH: Năng lực pháp lý, hành
vi dân sự, khả năng sử dụng
và hoàn trả vốn, thông tin về
đảm bảo tín dụng,…

Đảm bảo KH thuộc diện được vay
vốn của ngân hàng.

nợ xấu, nợ khó đòi.

2

Thẩm
CBTD tiến hành thẩm định
định cho về các mặt tài chính và phi
vay
tài chính như kiểm tra tính
chân thực của hồ sơ vay
vốn, kiểm tra BCTC, phân
tích tình hình kinh doanh,
nhận định khả năng trả nợ
của KH, …

3

Quyết
CBTD có thẩm quyền đưa ra
định cho quyết định cho vay hoặc từ
vay
chối cho vay dựa vào kết
quả tìm hiểu, phân tích
được.
Nếu cho vay thì ngân hàng
tiến hành ký kết hợp đồng
tín dụng và các hợp đồng
khác có liên quan với KH.
Nếu từ chối cho vay thì phải
có thông báo bằng văn bản

vốn vay của KH.

6

Thanh
lý hợp
đồng tín
dụng

Đây là khâu kết thúc quy
trình cho vay gồm: Thu nợ
vay; Tái xét hợp đồng tín
dụng; Thanh lý hợp đồng
cho vay, giải chấp tài sản
nếu có.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ngọc
khi đã kiểm tra đầy đủ chứng từ liên
quan, có đủ chữ ký cũng như phê
duyệt của người có chức năng, thẩm
quyền.
- Giải ngân đúng số tiền, thời gan,
đối tượng khách hàng, đúng hạn
mức, cách hức đã cam kết trong hợp
đồng tín dụng. khế ước nhận nợ
được phê duyệt bởi người có thẩm
quyền.
- Đảm bảo tiền cho vay của ngân
hàng được sử dụng đúng mục đích
đã cam kết.

Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Thủy

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Ngọc

động tín dụng, hướng tới mục tiêu giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa nguồn vốn của
ngân hàng.
1.2.2.3. Các rủi ro của hoạt động cho vay
Căn cứ tài khoản 01 Điều 02 của quyết định Số: 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 của Thống đốc ngân hàng nhà nước V/v “Ban hành Quy định về phân
loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng”: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của
tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Rủi ro tín dụng là một tất yếu của các ngân hàng, không thể loại bỏ hoàn
toàn. Các ngân hàng bược phải chấp nhận sự tồn tại của nó và tìm giải pháp nhằm
hạn chế tới mức có thể chấp nhận được. Có thể kể đến một số rủi ro thường gặp
trong quy trình như:
a. Nhân tố thuộc về ngân hàng:
- CBTD không thu thập đầy đủ thông tin về KH, hồ sơ lập không đầy đủ, không
-

hợp lệ nhưng vẫn nhận.
CBTD và KH có sự móc nối lẫn nhau dẫn đến việc bỏ qua những thông tin quan

-

trọng ảnh hưởng đến quyết định cho vay.
Trình độ chuyên môn của CBTD còn hạn chế, chưa thể nhận diện hoặc nhận diện


tiền cho ngân hàng bao gồm gốc và lãi.
KH không tuân thủ các quy định, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình
sản xuất kinh doanh, mục đích vay vốn, các tài sản bảo đảm, … nhằm chiếm dụng

-

nguồn vốn của ngân hàng.
Giá trị tài sản thế chấp có thể bị giảm do xuống cấp, hư hỏng, không còn giá trị
như ban đầu thẩm định.
1.2.2.4. Các hoạt động kiểm soát

 Phê duyệt

Phê duyệt có 2 loại là phê duyệt chung và phê duyệt cụ thể.
Phê duyệt chung liên quan đến các hoạt động mang tính chất tổng quát cho
toàn nhân hàng như vấn đề gia hạn nợ, vấn đề phê duyệt cho vay.
Phê duyệt cụ thể là việc một cá nhân xét duyệt cụ thể cho một nghiệp vụ nào
đó.

Trong suốt quá trình cho vay, bắt đầu là xét duyệt của cán bộ tín dụng về

việc cho vay hay không, sau đó là phê duyệt về báo cáo đề xuất tín dụng. Qua giai
đoạn thẩm định cho vay, cần có sự phê duyệt của cán bộ có thẩm quyền thì việc
cho vay mới được tiến hành.Việc giải ngân do đó cũng chỉ được tiến hành khi có
đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền và mỗi lần KH rút vốn cần có chữ ký của
trưởng phòng tín dụng vào khế ước rút vốn. Hoạt động phê duyêt này nhằm giảm
rủi ro các nghiệp vụ không được phép vẫn thực hiện.
 Bất kiêm nhiệm


Và đối với ngân hàng cũng vậy, một trong những chỉ tiêu cần đối chiếu có thể kể
đến là:
-

Đối chiếu mục đích, nhu cầu vay vốn của KH với các hồ sơ, chứng từ KH cung

-

cấp.
Đối chiếu nhu cầu vay của KH với hạn mức tín dụng.
Đối chiếu thông tin trên hồ sơ giấy với các thông tin trên hệ thống thu thập, tìm

-

kiếm được.
Đối chiếu sự khớp đúng thông tin trên hồ sơ chúng từ và người đi vay nhằm giải

-

ngân đúng đối tượng.
Đối chiếu tài sản KH ghi nhận với tài sản thực tế hiện có về hiện trạng, giá cả,

quyền sở hữu,…
- Đối chiếu giữa số liệu thực tế với số liệu dự toán.
 Hệ thống chứng từ, sổ sách
Hệ thống chứng từ, sổ sách cần đảm báo những nguyên tắc sau:
- Được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu và đầy đủ những chỉ tiêu cần thiết.
- Được lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế được phát sinh và được đánh số trước.
- Có đầy đủ chữ ký của những người có thẩm quyền tương ứng.
- Kiểm tra số liên của các chứng từ, để cho người liên quan giữ nhằm có cơ sở đối

25
SVTH: Dư Thị Thịnh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status