LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài Nguyên và Môi
trường Hà Nội, được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy cô trong trường nói chung
và trong khoa Quản lý đất đai nói riêng em đã được trang bị kiến thức cơ bản về
chuyên môn cũng như lối sống, tạo cho em hành trang vững chắc trong công tác sau
này.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy
cô. Đặc biệt để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, em còn được sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo Ths.Đặng Thanh Tùng
và sự giúp đỡ của các thầy, cô trong khoa Quản lý đất đai cùng các cán bộ phòng Địa
chính phường Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm TP Hà Nội
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do vốn hiểu biết của bản thân hạn chế. Chuyên đề
chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ
bảo của các thầy, các cô và các bạn để bài đồ án càng hoàn thiện hơn.
Kính chúc các thầy, các cô và toàn thể các anh, chị em tại phòng Địa chính phường
Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Cùng các bạn luôn luôn mạnh khỏe
hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HINH
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
đồ địa chính
- Ứng dụng công nghệ thông tin thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
phường Phú Diễn
3. Yêu cầu
- Nghiên cứu tìm hiểu quy trình thành lập bản đồ hiện trạng
- Nghiên cứu Microstation SE trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
- Đánh giá kết quả đạt được
6
CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm – Hà
Nội .
2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Phú Diễn quận
Bắc Từ Liêm– Hà Nội năm 2014.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở:
Là một trong những phương pháp chính được lựa chọn để thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, phương pháp này là sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính
cơ sở mới được thành lập kể từ lần kiểm kê trước đến nay để khoanh vẽ các khoanh
đất có cùng mục đích sử dụng đất, đồng thời sử dụng hệ thống kí hiệu do Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Mục đích
chính của phương pháp này là lợi dụng sự chính xác về tọa độ địa lý của các khoanh
đất trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở sẽ giúp cho bản đồ hiện trạng
- Kinh tuyến trục theo từng địa phương được quy định tại thông tư
973/2001/TT-TCĐC ban hành ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng cục địa chính. Cụ
thể, Hà Nội có kinh truyến trục là 105o00’.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếu
hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6 0, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều
dài: ko = 0,9996
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc
với hai vĩ tuyến chuẩn 110 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung ương là 1080
cho toàn lãnh thổ Việt Nam
- Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị
lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô
vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và
1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến. Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ
tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000 là 5’ x 5’. Kích thước ô lưới
kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:100000 là 10’ x 10’.
Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ
9
1:250000 là 20’ x 20'. Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử
dụng đất tỷ lệ 1:1000000 là 10 x 10;
- Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
+ Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
+ Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét
(m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) là
1000
Từ 100.000 đến 350.000
1:100.000
Trên 350.000
Cấp vùng
1:250.000
Cả nước
1:1.000.000
Khi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xấp xỉ dưới hoặc trên của khoảng
giá trị quy mô diện tích trong 3 cột ở Bảng 01 thì được phép chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn
hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định tại Bảng 01.
10
2.1.3 Nội dung bản đồ hiện trạng
Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực
hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ:
- Biểu thị các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phải tuân thủ các quy định trong “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất” do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị đầy đủ các khoanh đất. Khoanh
đất được xác định bằng một đường bao khép kín. Mỗi khoanh đất biểu thị mục đích sử
dụng đất chính theo hiện trạng sử dụng.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị tất cả các khoanh đất có diện tích
trên bản đồ theo quy định trong bảng sau:
Bảng 2.2: Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tỷ lệ bản đồ
Từ 1:1.000 đến 1:10.000
Từ 1:25.000 đến 1:100.000
Xã
và cả
n
h
nước
STT
Loại đất
Mã
1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.1.
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
NNP
SXN
CHN
LUA
**
2.2.2
2.2.3
2.2.4
2.2.4.1
2.2.4.2
2.2.2.3
**
**
x
**
x
x
x
*
*
LUK
x
x
*
x
*
*
*
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
NHK
x
*
*
*
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
CDG
TSC **
CQP
x
CAN x
DSN **
DTS
x
DVH x
DXH x
*
*
x
*
*
*
*
*
*
*
x
*
*
*
*
*
*
*
x
x
*
*
*
*
*
*
*
Thể hiện trên bản đồ hiện
STT
Loại đất
Mã
2.2.4.4
2.2.2.5
2.2.2.6
2.2.2.7
2.2.2.8
2.2.2.9
2.2.5
2.2.5.1
2.2.5.2
Đất thương mại, dịch vụ
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Đất có mục đích công cộng
Đất giao thông
Đất thủy lợi
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
Đất danh lam thắng cảnh
Đất sinh hoạt cộng đồng
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
Đất công trình năng lượng
Đất công trình bưu chính, viễn thông
Đất chợ
Đất bãi thải, xử lý chất thải
Đất công trình công cộng khác
Đất cơ sở tôn giáo
Đất cơ sở tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
DYT
DGD
DTT
DKH
DNG
DSK
CSK
SKK
SKN
SKT
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Đất có mặt nước chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
Núi đá không có rừng cây
Đất có mặt nước ven biển(quan sát)
13
trạng sử dụng đất cấp
Vùng
Huyệ Tỉn
Xã
và cả
n
h
nước
x
x
*
x
x
*
x
x
*
x
*
x
x
x
x
x
x
x
x
x
*
x
x
*
x
x
*
x
x
*
x
*
x
*
x
x
*
x
x
*
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
*
*
x
x
x
x
x
x
*
x
*
*
*
Thể hiện trên bản đồ hiện
x
x
x
x
*
*
x
x
*
Ghi chú:
- Dấu nhân (x): loại đất phải thể hiện trên bản đồ;
- Dấu sao (*): loại đất khuyến khích thể hiện trên bản đồ khi khoanh đất có diện
tích đủ lớn để thể hiện.
- Dấu sao (**): loại đất cho phép thể hiện trên bản đồ khi khu vực có nhiều
khoanh đất nhỏ khó thể hiện loại đất chi tiết hơn
2.3 Khái quát các phần mềm tin học chuyên ngành quản lý đất đai trong việc
thành lập bản đồ hiện trạng
2.3.1. Mapping office
Mapping Office là một bộ phần mềm của tập đoàn INTERGRAPH, bao gồm
các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa
lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồ họa sử dụng trong các hệ thống
thông tin địa lý GIS và bản đồ, chạy trên hệ điều hành DOS/Windows.
Trong Mapping Office gồm 7 phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một
môi trường thống nhất MicroStation phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ
được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa
các file bản đồ.
15
2.3.3.Map Info
Mapinfo là một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng. Ngay từ
đầu, hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức năng
phân tích không gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản lý nhưng không
cồng kềnh và không phức tạp hóa bởi những chức năng không cần thiết, giao diện đơn
giản và dễ hiểu, đồng thời giá cả phải phù hợp với đại đa số người sử dụng
MapInfo có rất nhiều ưu điểm với khả năng hiển thị và lập bản đồ tốt và có
những chức năng GIS cơ bản và được nhiều người sử dụng ưa chuộng trong các dự án
GIS quy mô nhỏ, CSDL cỡ nhỏ. Tuy nhiên, do nhược điểm là quản lý topology không
được chặt chẽ, cấu trúc dữ liệu không đầy đủ nên khả năng phân tích cũng hạn chế MapInfo thường không được sử dụng để xây dựng các CSDL lớn.Hơn nữa, MapInfo
cũng còn hạn chế khi cần đưa ra một giải pháp mạng chuyên nghiệp và kết nối trao đổi
số liệu với các hệ thống GIS khác.
2.3.4. ArcGIS
Là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu
thập / nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới
các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp. Về
mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp
mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng
của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ
(ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị
di động (ArcPAD)... và có khả năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm của
nhiều hãng khác nhau.
ArcGIS Desktop (với phiên bản mới nhất là ArcGIS 10) bao gồm những công
cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật, phân tích thông tin và xuất bản tạo nên một hệ thống
Hà Nội
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Phường Phú Diễn được thành lập theo Nghị quyết 132/MQ-CP ngày
27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ dựa trên địa giới hành chính xã Phú Diễn cũ bao
gồm toàn bộ phần đất nông nghiệp hiện trạng và khu vực dân cư hiện có thuộc thôn
Phú Diễn, khu vực ga Phú Diễn, khu Tái định cư phục vụ nâng cấp, mở rộng Quốc Lộ
đường 32 đoạn Cầu Diễn – Nhổn, TĐC 2,1ha, TĐC 2,3 ha Là tổ dân phố 1 đến tổ dân
phố số 6 phía Tây song Nhuệ, phía Bắc đường 32 thị trấn Cầu Diễn (khu vực xưởng
sơn và trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội) và từ tổ dân phố số 12 và tổ
22 thị trấn Cầu Diễn. Phía Bắc đường 32 thị trấn Cầu Diễn, phía Đông sông Nhuệ với
dân số 27726 người, tổng diện tích tự nhiên 252.20ha (trong đó diện tích đất phi nông
nghiệp là 152.0163 ha; đất nông nghiệp là 96.6ha; đất chưa sử dụng là 3.5837ha.
Phía Bắc giáp phường Cổ Nhuế 2 và Phường Minh Khai
Phía Nam giáp đường Hồ Tùng Mậu
Phía Đông giáp phường Cổ Nhuế 1 và phường Mai Dịch quận Cầu Giấy
Phía Tây giáp phường Phúc Diễn.
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí của Phường Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm
18
3.1.1.2.Địa hình
Phường Phú Diễn nằm trên địa bản Hà Nội, thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ. Đất
đai được hình thành do sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng, do đó địa hình của
phường tương đối bằng phẳng với độ dốc trung bình
dịch bệnh diễn biến bất thường. Song, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của thành phố;
sự phố hợp, giúp đỡ của các sở, ban ngành, các tổ chức chính trị xã hội và các quận, Đảng
bộ, chính quyền phường Phú Diễn đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, cán bộ, đảng viên và các
tầng lớp nhân dân nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt các nhiệm vụ, mục
tiêu đề ra, có nhiều nhiệm vụ vượt cao so với mục tiêu Đại hội, đưa phường Phú Diễn có
bước phát triển mới.
Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 giá trị sản xuất các ngành kinh tế
phường Phú Diễntăng 14%, trong đó cơ cấu kinh tế năm 2014: Công nghiệp - xây
dựng: 73,5%, thương mại - dịch vụ: 22%, nông nghiệp: 4,5%. Ước năm 2015, tốc độ
tăng giá trị sản xuất tăng 13%.
Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế theo ngành phường Phú Diễn năm 2014
b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển biến khá nhanh, giai đoạn 2010 - 2014, cơ cấu ngành đã
có sự chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng từ
66,8% năm 2010 lên 73,5% năm 2014; giảm tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ từ
24.6,6% năm 2010 xuống còn 22% năm 2014, ngành nông nghiệp giai đoạn tương ứng
từ 8,6% xuống 4,5%.
Bên cạnh sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế thì thành phần kinh tế cũng có sự
chuyển dịch đó là: giảm dần tỷ trọng kinh tế nhà nước và tập thể tăng dần tỷ trọng kinh
tế tư nhân, cá thể và vốn đầu tư của nước ngoài.
3.1.2.2. Dân số, lao động và việc làm
Theo kết quả điều tra dân số phường Phú diễn, hiện tại phường có 27.062 người
với 15.125 lao động. Tỉ lệ dân số ở độ tuổi lao động chiếm 55,9% tổng dân số. Trong
đó lao động phi nông nghiệp là 12.645 người chiếm 83,6% số lao động có việc làm.
Đời sống của người dân ngày càng được cải thiện thu nhập bình quân đầu người
theo đánh giá thực thế năm 2014 đạt 68,1 triệu đồng/người/năm.
20
21
Hình 3.3: Cơ cấu sử dụng các loại đất phường Phú Diễn năm 2014
3.2.1. Đất nông nghiệp
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phường Phú Diễn thể hiện qua bảng:
22
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
phường Phú Diễn năm 2014
Diện tích theo mục đích sử
THỨ
TỰ
(1)
1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.1.3
1.1.2
1.2
1.3
1.4
1.5
Tổng số
(4)
dụng
Trong đó
Đất khu
Đất
dân cư
đô
nông thôn
(5)
thị
(6)
96,600
90,100
82,085
73,917
0,126
8,042
8,015
0
1,390
0
5,110
Thứ tự
(1)
2
2.1
2.1.1
2.1.2
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4
2.2.5
2.2.5.1
2.2.5.2
2.2.5.3
2.2.5.4
2.2.5.5
2.2.5.6
2.2.5.7
2.2.5.8
2.2.5.9
2.2.5.1
0
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Mã
CTS
CQP
CAN
CSK
CCC
DGT
DTL
DNL
DBV
DVH
DYT
DGD
DTT
DKH
DXH
sử dụng đất
Trong đó
Tổng số
Đất khu
(4)=(7)+(17)
152,016
81,550
81,550
63,955
5,726
4,912
6,306
16,660
2.5
2.6
DCH
Đất chợ
DDT
Đất có di tích, thắng cảnh
DRA
Đất bãi thải, xử lý chất thải
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nước chuyên
dùng
Đất phi nông nghiệp khác
0,28
TTN
NTD
SMN
0,394
3,981
0