M U
õt ai la nguụn tai nguyờn quc gia vụ cựng qỳy giỏ ma thiờn nhiờn
ban tng loi ngi, bng lao ng tri tu ca mỡnh con ngi tỏc ng vo
t, to ra cua ci vt cht nuụi sụng bn thõn minh. Trong san xuõt nụng
nghiờp õt ai la t liờu san xuõt quan trong va la t liờu san xuõt c biờt
khụng thờ thay thờ c. ụng thi õt ai con phuc vu cho nhiờu muc ich
khac nhau trong cuục sụng con ngi, õt ai la nờn tang cho moi hoat ụng
kinh tờ, vn hoa, an ninh quục phong va cac cụng trinh cụng cụng Vi võy õt
ai la c s ờ con ngi tụn tai va la c s ờ phat triờn cac nganh san xuõt va
cac hờ sinh thai mụi trng, la nguụn vụn, nguụn lc quan trong cua õt nc.
Hin nay t nc ta ang trong quỏ trỡnh y mnh cụng nghiờp
hoỏ hin i hoỏ cựng vi s tng nhanh ca dõn s v phỏt trin ca nn
kinh t ó gõy ỏp lc rt ln i vi t ai, trong khi ú din tớch t li
khụng h c tng lờn. c bit trong giai on hin nay cỏc vn v
t ai l mt vn ht sc núng bng, cỏc vn trong lnh vc ny
ngy cng phc tp v nhy cm. Qua trinh võn ụng va phat triờn i sụng
kinh tờ, xa hụi tõt yờu dõn ờn biờn ụng õt ai ngay cang a dang di
nhiờu hinh thc khac nhau nh: giao õt, thuờ õt, chuyờn ụi, chuyờn
nhng, tha kờ, thờ chõp quyờn s dung õt Vi võy muụn giai quyờt c
cac võn ờ trờn va quan ly õt ai c tụt thi hờ thụng phap luõt vờ õt ai
phai cu thờ hoa cho ngi s dung õt va cac ụi tng khac co liờn quan.
S thay i mnh m ca t nc sau khi gia nhp t chc thng mi
th gii WTO cựng vi xu th hi nhp ton cu ó v ang lm phc tp cỏc
quan h t ai cng nh gõy ra nhiu bt cp cho vic qun lý, s dng t bao
gm c cụng tỏc ng ký t ai, cp giy chng nhn quyn s dng t,
quyn s hu nh v ti sn khỏc gn lin vi t
Xó V Trung ó v ang phỏt huy nhng li th v v trớ a lý khi c
kt ni vi cỏc a bn lõn cn. Xó ó v ang cú nhng bc tin mnh m
GVHD: Hoàng Thị Phơng Thảo
SV: Nguyễn Việt Chinh
Tỉnh Thái Bình có 7 huyện và 1 thành phố. Diện tích đất tự nhiên
154594.03 ha. Đất nông nghiệp: 106.812 ha, chiếm 69.09% diện tích đất tự
nhiên. Đất phi nông nghiệp: 45.206 ha, chiếm 29.24% diện tích đất tự nhiên.
Diện tích chưa sử dụng: 2.576 ha, chiếm 1.67% diện tích đất tự nhiên. Dân
số 1.843 nghìn người, mật độ dân số 1.192người/km 2 (cao nhất trong vùng
đông bằng sông Hồng và đứng thứ 10 của cả nước).
Tỉnh Thái Bình có lợi thế gần các trung tâm đô thị lớn, đặc biệt thủ đô
Hà Nội, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh, là vùng kinh tế trọng
điểm phía Bắc, là thị trường tiêu thụ lớn, là trung tâm hỗ trợ đầu tư, kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ cho Thái Bình. Là vùng sản xuất lương thực thực
phẩm lớn của đồng bằng sông Hồng. Điều kiện tự nhiên sinh thái thuận lợi
cho phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện, cây trồng vật nuôi đa dạng,
phong phú.
Huyện Kiến Xương là huyện đồng bằng thuộc hạ lưu sông Hồng, nằm
về phía Đông - Nam của tỉnh Thái Bình có diện tích tự nhiên 21.313.39ha,
chiếm 13.92% diện tích tự nhiên của tỉnh và huyện có diện tích tự nhiên lớn
thứ 3 trong tỉnh. Huyện Kiến Xương nằm trong tọa độ địa lý từ 20 0 16’đến
20 0 30’ vĩ độ Bắc và từ 106 0 21’ đến 106 0 29’ độ kinh Đông.
Huyện Kiến Xương có vị trí địa lý, kinh tế khá thuận lợi, nằm sát
kề thành phố Thái Bình, là đô thị loại II, trung tâm kinh tế lớn của
tỉnh, có đường quốc lộ 39B chạy qua và nối quốc lộ 10, tạo cho Kiến
GVHD: Hoµng ThÞ Ph¬ng Th¶o
SV: NguyÔn ViÖt Chinh
3
Xương có điều kiện giao lưu thuận tiện với các huyện trong tỉnh và các
vùng ngoại tỉnh.
Huyện Kiến Xương có 2 sông lớn chạy qua là sông Trà Lý ở phía
- Phía Tây – Tây Nam giáp xã Vũ Thắng và huyện Vũ Thư.
b, Địa hình
Xã Vũ Trung có địa hình tương đối bằng phẳng. Cấp địa hình được xác
định so với đất sản xuất nông nghiệp như sau:
Địa hình đất cao chiếm 4%, địa hình vàn cao 4,3%, địa hình vàn 73,5%,
địa hình vàn thấp chiếm 5,2%, địa hình trũng 13,0%
c, Khí hậu
Xã Vũ Trung có đặc điểm của khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ, chịu
ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nếu theo chế độ nước
mưa thì có thể chia khí hậu thành 2 mùa chính: mùa khô và mùa mưa.
+ Mùa khô: Thời gian từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau.
Các đặc trưng chính là lạnh, nhiệt độ thấp, ít mưa, lượng mưa chiếm khoảng
15- 20% lượng mưa cả năm, hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc.
+ Mùa mưa: Thời gian từ tháng 4 đến tháng 10. Các đặc trưng chính là
ẩm, nhiệt độ cao, mưa nhiều, lượng mưa chiến từ 80- 85% lượng mưa cả
năm, hướng gió chính là hướng Đông Nam.
+ Nhiệt độ: Bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm 23 0C. Nhiệt độ
GVHD: Hoµng ThÞ Ph¬ng Th¶o
SV: NguyÔn ViÖt Chinh
5
cao nhất là 390C, thấp nhất là 150C. Số giờ nắng trong năm từ 1600- 1800 giờ.
+ Lượng mưa: Trung bình năm từ 1500- 1900mm, cao nhất 2528mm
và thấp nhất 1173mm.
+ Độ ẩm: Tương đối trung bình nhiều năm từ 85- 90%. Các tháng có
độ ẩm cao nhất là tháng 7 và tháng 8 (90%), thấp nhất vào những ngày có
gió Tây Nam, có khi xuống tới 30%.
+ Gió: Có hai hướng gió chính là gió Đông Nam thổi vào mùa hạ,
thụ kém, độ liên kết thấp, hàm lượng các chất dinh dưỡng như đạm, lân, kali,
mùn...đều thấp.
- Đất phù sa: Nhìn chung đất có màu nâu tươi, kết cấu tơi xốp, thành
phần cơ giới từ trung bình đến nặng, hàm lượng các chất dinh dưỡng như
đạm, lân, cali, mùn... đều ở mức trung bình.
•
Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Các ao, hồ, đầm, kênh mương trong xã là nguồn
cung cấp nước mặt chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Chất
lượng nước tốt, chưa bị ô nhiễm, có khả năng khai thác và cung cấp cho sản
xuất và sinh hoạt của nhân dân.
- Nguồn nước ngầm: Qua việc điều tra, khảo sát sơ bộ cho thấy mực
nước ngầm có ở mức nông, khai thác dễ dàng. Tuy nhiên, trong nước ngầm
có chúa nhiều chất nên càn phải xử lý trước khi đưa vào sử dụng.
•
Tài nguyên nhân văn:
Trong suốt chiều dài lịch sử của đất nước, xã Vũ Trung luôn là vùng
đất truyền thống văn hóa, truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng.
Nhân dân có tinh thần đoàn kết, yêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm
chỉ, không chịu áp bức, bóc lột, vượt qua khó khăn gian khổ về kinh tế, sự
khắc nghiệt của thiên nhiên để từng bước đi lên. Đó là những nhân tố cơ bản
và sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh tế- xã hội, trong xu
hướng hội nhập với huyện, tỉnh và cả nước, là thuận lợi để Đảng bộ và chính
quyền xã lãnh đạo nhân dân vững tiến trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa xây dựng xã Vũ Trung văn minh, giàu đẹp.
f. Thực trạng môi trường
+ Giá trị sản xuất ngành dịch vụ thương mại = 10.600.000.000đ, tăng 10.41%
b) Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:
•
Ngành nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp dành thắng lợi lớn khá toàn diện cả về trồng trọt,
chăn nuôi. Nuôi trồng thủy sản chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa.
GVHD: Hoµng ThÞ Ph¬ng Th¶o
SV: NguyÔn ViÖt Chinh
8
Trồng trọt
- Sản xuất lúa: Năm 2012 cả 2 vụ địa phương đã chủ động cơ cấu, cung
cấp đủ giống lúa lai, lúa thuần, lúa ngắn ngày vào sản xuất thâm canh theo
đúng cơ cấu, đạt tỷ lệ 95%. Xã đã chủ động sản xuất theo vùng đã quy
hoạch. Đặc biệt là đã gieo cấy được trên 100ha lúa chất lượng cao làm hàng
hóa như BC15 và làm giống lúa cho công ty giống cây trồng tỉnh. Năng suất
năm 2010 đạt 125.76 tạ/ha/năm. Sản lượng lương thực đạt 3.670 tạ/ha
- Sản xuất cây màu: Tổng diện tích cây vụ đông năm 2010-2011 =
145.60ha. Năm 2010 địa phương đã chủ động cơ cấu giống lúa phù hợp để
có quỹ đất gieo trồng cây vụ đông ưa ấm, hỗ trợ 25% và kết hợp với cấp trên
hỗ trợ 25%tiền giống cây đậu tương cho nhân dân, đã trồng được 43ha cây
đậu tương.
Chăn nuôi: Đàn trâu, bò giảm so với những năm trước, lý do nhân dân
coi trọng nhiều về cơ khí hóa trong khâu làm đất nên việc sử dụng sức kéo
bằng trâu giảm đáng kể. Tổng đàn trâu bò hiện có 105con. Trong đó: đàn
trâu = 25con; đàn bò = 80con; đàn lợn = 6056con; đàn gia cầm= 40.091con.
c) Cơ sở hạ tầng
•
Giao thông
- Đường huyện 219 chạy qua xã với chiều dài 2200m, có nền đường 67m, mặt đường đá nhựa rộng 3m.
- Đường liên xã đi Vũ Hòa (WB2): dài 1880m.
- Đường liên xã đi Quang Bình và Vũ Quý dài 465m.
- Đường liên xã có chiều rộng nền đường 5-6m, mặt đá nhựa 3m.
- Đường liên thôn gồm 4 tuyến:
+ Từ đường 219 qua thôn 7b và 7a dài 797m, mặt đá nhựa 2.5m
+ Từ đường 219 qua thôn 7, thôn 8 và thôn 10 sang đường WB2 dài
1700m, mặt đá nhựa 2.5m.
+ Từ đường 219 qua thôn 5b, thôn 6, thôn 9 đến đường WB2 (trạm
bơm) dài 1387m, mặt đá nhựa 2.5m.
+ Từ đường 219 (thôn 5b) qua thôn 9 đi Vũ Hòa dài 1700m, mặt đường
đá nhựa 2.5m.
Nhìn chung đường trục thôn đã được cứng hóa nhưng đường còn nhỏ
hẹp, các loại xe cơ giới ra vào khó khăn.
GVHD: Hoµng ThÞ Ph¬ng Th¶o
SV: NguyÔn ViÖt Chinh
10
•
Giáo dục
Sự nghiệp giáo dục – đào tạo luôn được các gia đình, các cấp ngành và
Lao động và đời sống xã hội
Lao động của xã hiện có 3.087 người, chiếm 56.56% dân số (trong đó:
Lao động nông nghiệp 2.530 người, lao động phi nông nghiệp là 557 người).
GVHD: Hoµng ThÞ Ph¬ng Th¶o
SV: NguyÔn ViÖt Chinh
11
Do chính sách khuyến khích phát triển, đầu tư mở mang ngành nghề, xây
dựng cơ sở hạ tầng nên đã tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
Hàng năm trong xã thường xuyên có từ 300 lao động đi làm ăn trong và
ngoài nước cho thu nhập 4-5 tỷ đồng/năm, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
phát triển đã góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân,
tạo sự ổn định ở nông thôn.
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Từ những nghiên cứu, tổng hợp các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
của xã Vũ Trung tác động tới sự phát triển kinh tế xã hội của xã với nhận
định như sau:
•
Các lợi thế
Nhìn chung, Vũ Trung có nguồn tài nguyên đất tốt thích hợp trồng lúa
và hoa màu.
- Nền kinh tế bước đầu phát triển nhanh, mạnh tạo đà cho việc phát triển
về sau.
- Có điều kiện để phát triển ngành nghề kinh doanh dịch vụ góp phần
thúc đẩy sự phát triển của toàn xã.
- Trình độ dân trí cao, nhân dân có truyền thống đoàn kết, đùm bọc lẫn
•
Hạn chế
Bên cạnh những thuận lợi, xã còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế nhất định:
- Vào mùa khô tình trạng thiếu nước vẫn diễn ra thường xuyên gây khó
khăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân.
- Nhiều mô hình sản xuất kinh doanh còn mang tính chất nhỏ lẻ.
- Hiện nay xã đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hệ
thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội đã và đang được đầu tư phát triển mạnh
như: giao thông, trường học, cơ sở y tế, văn hóa... Đồng thời tỷ lệ nhà ở kiên
cố của nhân dân tăng nhanh. Do đó lượng chất thải độc hại thải ra cũng ngày
một nhiều gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân.
Trong đó rác thải, nước thải của các hộ gia đình đổ xuống kênh rạch cũng
phổ biến làm suy thoái nguồn nước và môi sinh thủy sản.
- Địa bàn xã chưa có nhà máy xử lý rác thải trong khi ô nhiễm môi
trường đang là vấn đề bức xúc của người dân.
GVHD: Hoµng ThÞ Ph¬ng Th¶o
SV: NguyÔn ViÖt Chinh
13
2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Vũ Trung
2.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại xã
Luật đất đai năm 2003 được sự chỉ đạo lãnh đạo của huyện uỷ, uỷ ban
nhân dân huyện và của các cơ quan chuyên môn cấp trên, công tác quản lý
đất đai của xã đã có chuyển biến tích cực trên các mặt. Cụ thể:
1.
đã hoàn thành với chất lượng khá cao việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2005 và năm 2010 (số liệu đã được đưa vào sử dụng)
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2020 đang được xây
dựng cùng với phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết.
4. Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
-Về quản lý quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất chi tiết của
xã đang được triển khai thực hiện.
- Về quản lý kế hoạch sử dụng đất: Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2015 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã đã triển khai thực
hiện kế hoạch sử dụng đất đúng quy trình, quy định. Tuy nhiên kết quả thực
hiện đạt được chưa cao, kết quả thực hiện có sự sai lệch so với kế hoạch
được duyệt.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Để đảm bảo đất đai được sử dụng ngày càng có hiệu quả, mỗi thửa đất
đều có chủ sử dụng cụ thể, toàn bộ quỹ đất của xã đã được giao cho các đối
tượng quản lý.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận
Công tác đăng ký QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN tại
xã Vũ Trung được thực hiện đúng quy định nhưng công tác cấp giấy vẫn còn
lẻ tẻ do sự hiểu biết về vai trò của GCN trong quá trình sử dụng đất của
người dân còn hạn chế.
Để tăng cường sự tiếp cận của mọi đối tượng đối với dịch vụ thông tin
đất đai thông qua việc phát triển một hệ thống quản lý đất đai hoàn thiện
nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ
thực hiện các nghĩa vụ khi sử dụng đất theo đúng pháp luật và đảm bảo sự
công bằng giữa lợi ích của nhà nước, lợi ích của xã hội và lợi ích của mỗi cá
nhân trong sử dụng đất đai. Thông qua việc đăng kí và cấp giấy chứng nhận
8. Quản lý tài chính về đất
Công tác Quản lý tài chính được huyện quan tâm và giám sát chặt chẽ.
Đây là nguồn thu chi chính của huyện và cũng thể hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất đối với việc sử dụng đất của họ. Nguồn thu tài chính
về đất chủ yếu là từ thu thuế, từ việc giao đất, cho thuê đất…
GVHD: Hoµng ThÞ Ph¬ng Th¶o
SV: NguyÔn ViÖt Chinh
16
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất ở trong thị trường bất
động sản
Thị trường bất động sản bước đầu được hình thành và có tương lai phát
triển tốt theo hướng lành mạnh hóa, công khai hóa, dân chủ hóa. Trong
những năm gần đây xã đã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở khu vực cấp
đất ở mới để tăng thêm ngân sách của địa phương từ nguồn thu từ đất.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Việc quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất luôn được huyện quan tâm. Người dân được hưởng các quyền lợi
trong việc sử dụng đất, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo đúng pháp
luật. Đồng thời người dân cũng phải thực hiện các nghĩa vụ của chủ sử dụng
đất theo luật đất đai.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi pham pháp luật về đất đai
Công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai, xử
lý các vi phạm pháp luật về đất đai được thực hiện thường xuyên, phát hiện
kịp thời những trường hợp vi phạm pháp luật đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
1.2
1.3
2
2.1
2.1.1
2.2
2.2.1
(2)
Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất ở tại nông thôn
Đất chuyên dùng
Đất trụ sở cơ quan, công
2.2.2
trình sự nghiệp
Đất cơ sở sản xuất kinh CSK
2.2.3
1.2203
0.3331
CCC 65.8888
TTN 2.1903
NTD 4.3828
SMN
1.0501
CƠ
CẤU
(%)
(5)
100.0000
67.5927
59.6116
57.7957
55.4822
1.9535
1.8159
7.9333
0.0478
32.4073
11.3201
11.3201
18.9457
0.3428
0.0936
18.5093
0.6153
tự nhiên
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 0.1702ha chiếm 0.05% tổng diện tích tự
nhiên.
* Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): 115.3625ha chiếm 32.41% tổng
diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất ở (OTC): 40.2971ha chiếm 11.32% tổng diện tích tự nhiên. Hiện
nay người dân sống tập trung nhiều hơn so với mấy năm trước và dân số hiện
nay tăng cao, nhu cầu về nhà ở của người dân cao nên diện tích đất ở tăng cao.
+ Đất ở tại nông thôn (ONT): 40.2971 ha chiếm 11.32%tổng diện tích
tự nhiên.
GVHD: Hoµng ThÞ Ph¬ng Th¶o
SV: NguyÔn ViÖt Chinh
19
- Đất chuyên dùng (CDG): 67.4422 ha chiếm 18.95% tổng diện tích tự
nhiên, trong đó:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (CTS): 1.2203 ha chiếm
0.34% tổng diện tích tự nhiên. Đất giành cho các công trình công cộng như
xây dựng trường học, trạm y tế. Đất dành cho xây dựng trụ sở cơ quan như
ủy ban nhân xã các phòng ban thuộc quyền quản lý của xã. Hiện nay diện
tích đất dành cho công cộng có xu hướng tăng cao do mở rộng diện tích ủy
ban xã, xây dựng nâng cấp các trụ sở cơ quan, các công trình liên quan để
phục vụ nhu cầu của người dân.
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (CSK): 0.3331 ha chiếm
0.09% tổng diện tích tự nhiên.
+ Đất có mục đích công cộng (CCC): 65.8888 ha chiếm 18.51% tổng
diện tích tự nhiên.
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng (TTN): 2.1903 ha chiếm 0.62% tổng diện
Tăng(+)
Giảm(-)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6) = (4)-(5)
1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.1.1
2.2
2.2.1
2.2.4
P
CH
LU
HN
CLN
NTS
NK
PN
OTC
ON
CD
CTS
CSK
CCC
TTN
NT
SM
355.9771
240.6146
212.2037
205.7395
198.7856
6.9539
6.4642
28.2407
0.1702
115.3625
40.2971
40.2971
-10.5525
-10.5013
-0.0512
-0.1933
10.7458
0.3366
0.3366
10.4092
-0.0370
10.4462
(Nguồn: số liệu thống kê kiểm kê đất đai năm 2013 của UBND xã Trung)
Qua việc so sánh chuỗi biến động quỹ đất tôi nhận thấy. Số liệu thống
kê đất đai đến ngày 01/01/2013 của xã Vũ Trung, tổng địa giới hành chính
qua các năm không thay đổi nhưng xã đang trong thời gian đổi mới theo
hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nên diện tích các mục đích sử dụng có
những biến động tăng giảm.
GVHD: Hoµng ThÞ Ph¬ng Th¶o
SV: NguyÔn ViÖt Chinh
21
Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 240.6146 ha
- Đất phi nông nghiệp: 115.3625 ha
+ Đất ở: 40.2971 ha
+ Đất chuyên dùng: 67.4422 ha
+ Đất tôn giáo tín ngưỡng: 2.1903 ha
trạm y tế,… được nâng cấp, mở rộng để phục vụ nhu cầu của người dân.
+ Hiện nay, người dân sống tập trung nhiều hơn so với mấy năm trước
và dân số ngày càng tăng cao, nhu cầu về nhà ở của người dân cao nên diện
tích đất ở tăng cao.
GVHD: Hoµng ThÞ Ph¬ng Th¶o
SV: NguyÔn ViÖt Chinh
22
2.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Vũ Trung
2.3.1 Trình tự cấp giấy chứng nhận tại xã Vũ Trung
GVHD: Hoµng ThÞ Ph¬ng Th¶o
SV: NguyÔn ViÖt Chinh
23
GVHD: Hoµng ThÞ Ph¬ng Th¶o
SV: NguyÔn ViÖt Chinh
24
Công việc cụ thể của từng đối tượng:
1.
Người đề nghị cấp GCN nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
công việc tại thời điểm này, UBND xã phải thông báo cho
VPĐKQSDĐ cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất.
-
Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã trong
thời hạn 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung
công khai.
-
Gửi hồ sơ đến VPĐKQSDĐ cấp huyện nơi có đất để thực hiện
các công việc quy định.
-
VPĐKQSDĐ cấp huyện
-
Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai
kết quả.
-
Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;
xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về
QSDĐ vào đơn đề nghị cấp GCN.
-