Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia
Dành cho học sinh THCS và THPT
Năm học 2015 - 2016
Đơn vị dự thi: trường THPT Ngô Quyền
Tên dự án dự thi:
Sử dụng phương pháp bay hơi lập thể động
trong việc kết tinh muối từ nước biển
Lĩnh vực dự thi:
Vật lý & Thiên văn
Nhóm dự thi:
- Nguyễn Đức Trung HS lớp 12A2 THPT Ngô Quyền
- Đoàn Tùng Lâm HS lớp 12A2 THPT Ngô Quyền
Mục lục
4.1.Nghiên cứu lý thuyết..................................................................................4
4.1.1.Các điều kiện tự nhiên tác động tới hoạt động sản xuất muối...................................4
4.1.2. Thực trạng sản xuất muối ở Việt Nam......................................................................5
4.1.3 Tình hình sản xuất muối trên thế giới.......................................................................5
4.1.4. Các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến quá trình bay hơi nước biển. ...............................6
4.1.5. Mối liên hệ giữa nồng độ ( Độ Bô mê)- Tỷ trọng ....................................................6
4.1.6. Thứ tự kết tinh các loại muối khi cô đặc nước biển..................................................6
4.1.7. Tỉ lệ kết tinh của NaCl ở các tỉ trọng khác nhau thì khác nhau................................6
4.1.8.Từ nghiên cứu lý thuyết ta rút ra:...............................................................................6
thế giới.............................................................................................................51
1/ Nghề làm muối thủ công ở Ấn Độ
............................51
2/ Làm muối thủ công ở Trung Quốc................................................................................52
3/ Làm muối thủ công ở Nhật Bản....................................................................................52
9.4. Phụ lục 4. Một số bảng thống kê quan trọng trong việc nghiên cứu
khoa học về kết tinh của muối biển..............................................................53
9.5. Phụ lục 5. Một số bài viết về vai trò của muối biển đăng tải trên
mạng................................................................................................................57
1. Giá trị của muối.............................................................................................................57
2. Muối biển – Món quà tạo hoá
“Chất sống bắt nguồn từ những chất không sống – Những chất không sống được hình
thành đầu tiên trên trái đất là tập hợp những nguyên tố khoáng chất của nước biển dưới
tác động của mặt trời các nguyên tố này hình thành được chất sống như tạo hoá sinh ra”
– Nguồn gốc sự sống của chúng ta ngay nay đã bắt nguồn từ đó - Sự sống của chúng ta
“mạnh hay yếu” phải chăng có sự gắn kết hữu cơ chặt chẽ với những chất không sống
của biển cả – Đó là những nguyên tố khoáng của biển – Chúng ta càng rời xa các nguyên
tố này sự sống chúng ta tàn lụi nhanh chóng – Thử ai đó hãy không dùng tới muối ăn - là
thành phần của 2 nguyên tố Natri và Clo của biển cả - chắc chắn phải chết sớm… và
bệnh tật của chúng ta sẽ xuất hiện khi chúng ta thiếu đi một hay nhiều nguyên tố khoáng
khác nữa có trong nước biển – Bệnh tật là tương lai gần của sự chết!
Vậy ai nói ăn muối có hại thì hãy nói ăn cái gì vào cơ thể cũng đều có hại? Thật sự sai
lầm. Chúng ta hãy nhận thức rằng Muối cũng như bao loại dinh dưỡng khác ăn quá mức
đều có hại, ngay cả những chất bổ béo nhất hàng ngày chúng ta phải sử dụng như là các
chất đạm, đường, và chất béo ăn quá đều sinh bệnh mà thiếu nó cũng chết nhanh. Vậy
chúng ta hãy bình đẳng lựa chọn cách ăn muối, ăn loại muối nào? Ăn bao nhiêu là đủ?
Thực sự nếu sử dụng chế độ ăn ít muối (ăn nhạt) sẽ sinh bệnh gấp nhiều lần hơn ăn mức
Turbin gió trục đứng WEST-500...................................................................76
Cụm máy theo sáng chế mới nhất của Việt Nam…………………….67
a. Cụm máy do Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga giới thiệu……………70
2
3. LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự
hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong
suốt thời gian từ khi bắt đầu thực hiện dự án “Sử dụng phương pháp bay hơi
lập thể động trong việc kết tinh muối từ nước biển” đến nay,chúng em đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến thầy giáo hướng dẫn
Tiến sĩ Nguyễn Hữu Giăng, đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để
truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian nghiên cứu
lý thuyết và thực nghiệm để từ đó, chúng em có nền tảng kiến thức và đạt được
những kết quả tốt nhất. Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của Tiến sĩ
thì chúng em nghĩ chúng em rất khó có thể hoàn thiện được dự án này. Một lần
nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ.
Để hoàn thành dự án này, chúng em xin cảm ơn cô giáo chủ nhiệm lớp
12A2 Nguyễn Hồng Vân, cô Hiệu trưởng trường THPT Ngô Quyền Cao Tố
Nga, thầy Phó Hiệu trưởng Tạ Xuân Hòa cùng các thầy cô giáo khác và gia đình
đã tận tình và chu đáo giúp đỡ, tạo điều kiện cho chúng em được tiếp cận với
công tác nghiên cứu khoa học một cách thuận lợi và hiệu quả nhất.
Và đặc biệt, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát động và tổ chức cho chúng em
cuộc thi “Khoa học kĩ thật dành cho học sinh trung học” mà theo chúng em là
rất hữu ích đối với học sinh chúng em, được tiếp xúc, trải nghiệm, sáng tạo và
nghiên cứu khoa học. Từ đó, tạo bước tiền đề để học sinh chúng em thành công
trong cuộc sống.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện dự án một cách hoàn chỉnh nhất.
+ Đồng bằng sông Cửu Long: sản xuất muối theo phương pháp phơi nước
phân tán, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, do đó thời vụ sản xuất muối từ
tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
4
4.1.2. Thực trạng sản xuất muối ở Việt Nam
Quy mô sản xuất
Hiện cả nước có 21 tỉnh sản xuất muối, trải dài từ Hải Phòng đến Cà Mau. Năm
2012 tổng diện tích sản xuất muối toàn quốc có: 14528ha....
Năng suất
Sản lượng
Sản lượng muối toàn quốc năm 2012 là 868.703 tấn ....
Các phương pháp sản xuất chính.
Hiện tại ở Việt Nam có 2 phương pháp sản xuất muối chính như sau:
- Phương pháp phơi cát thủ công ở đồng bằng Sông Hồng.
- Phương pháp phơi nước.
Thị trường tiêu thụ muối:
-Thị trường trong nước
-Thị trường xuất khẩu
-Tình hình nhập khẩu
Hiện tại chúng ta vẫn nhập nhiều hơn xuất.
Đời sống của diêm dân
Dự báo : Theo tầm nhìn đến năm 2030 diện tích sản xuất muối, sản lượng
muối...
4.1.3 Tình hình sản xuất muối trên thế giới
- Tiêu thụ muối trên thế giới trong thời gian gần đây .
- Phương pháp sản xuất có nhiều nhưng phổ biến nhất là phương pháp
nào ? Mỹ là nước sản xuất và xuất khẩu muối lớn nhất thế giới hiện nay.
muối có độ hòa tan lớn mới kết tinh.
Kết quả thí nghiệm về thứ tự kết tinh các loại muối của Yusigio
4.1.7. Tỉ lệ kết tinh của NaCl ở các tỉ trọng khác nhau thì khác nhau.
4.1.8.Từ nghiên cứu lý thuyết ta rút ra:
- Biển cho ta nhiều tài nguyên trong đó riêng về muối cũng là một loại tài
nguyên khổng lồ.
- Trong nước biển , ngoài muối NaCl còn có nhiều loại muối khác, chúng có tác
dụng rất quan trọng với đời sống con người...
- Nghiên cứu sự bay hơi của nước biển có điều khiển là rất có ích và cần thiết.
Đây là hiện tượng vật lý tưởng là đơn giản nhưng thực sự không đơn giản và rất
quan trọng đặc biệt đối với ngành sản xuất muối.
6
4.2. Nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Mục đích nghiên cứu thực nghiệm: khẳng định khả năng kết tinh muối rất
hiệu quả của thiết bị được thiết kế trên cơ sở của phương pháp bay hơi lập thể
động. Thiết bị về nguyên lý có dạng như hình vẽ (H.1-4.2) (Ký hiệu H.1-4.2 Ta
hiểu là hình 1 trong mục 4.2), trong đó:
3
2
1
(H.1-4.2)
-Nước chạt (có nồng độ muối cao) được đổ vào máng (1). Trong thực tế thí
nghiệm, nhóm nghiên cứu (NNC) chọn nước chạt có nồng độ 18 0Bé ( 18 độ Bô
Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long; phơi nước tập
trung (Sản xuất muối công nghiệp) ở 3 tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình
Thuận.
Trong các luận văn nghiên cứu về sản xuất muối từ nước biển, thí dụ trong
luận văn Thạc sĩ “ Thiết lập một quy trình sản xuất muối ăn từ nước biển cho
các đồng muối quy mô nhỏ” thuộc trường Đại học khoa học tự nhiên thành phố
Hồ Chí Minh, tác giả cũng khẳng định: Công nghệ sản xuất muối ở nước ta chủ
yếu theo hai phương pháp chính là phơi cát và phơi nước. Chưa thấy tác giả nào
đề cập tới phương pháp bay hơi lập thể.
Ở Nhật Bản, phương pháp bay hơi lập thể đã được thực hiện từ những năm
60 của thế kỷ trước (H.1a-5) và đầu thế kỷ 21 ( H.1b-5)
( H.1a-5) Dàn bay hơi lập thể tại Nhật Bản (TK 20)
Các thông số của 01 dàn bay hơi lập thể tại Nhật Bản (TK 20)
- Kích thước: Diện tích 200 x 5 = 200 m2; cao 6 m
8
- Vật liệu: Tre, nứa, gỗ, mây… có thể dựng được 100 ngôi nhà tranh (2000
m2)
- Giá thành : Tương đương 500 triệu –> 1 tỷ VND
- Thời gian sử dụng: 3-5 năm; phải tu sửa hàng năm ( Kinh phí tu sửa bằng
20% kinh phí xây dựng).
- Phục vụ cho 1ha:
+ Số dàn cần cho 1 ha = 10 dàn;
+ Kinh phí đầu tư ban đầu 5-10 tỷ VND;
+ Khấu hao, sửa chữa hàng năm 1-2 tỷ VND.
( H.1b-5) Dàn bay hơi lập thể tại Nhật Bản (TK 21)
Ngoài những dàn bay hơi lập thể, phương pháp sản xuất thủ công vẫn được áp
2/ Băng tải làm bằng tấm lưới ni-lon.
3/ Máng chứa nước chạt.
4/ Vách chắn nước muối văng ra ngoài.
5/ Dụng cụ đo độ ẩm không khí, nhiệt độ nước muối...
6/ Bộ điều khiển công suất 1500W, quy định thời gian đóng ngắt mạch nung
theo chương trình 2 kênh ( dùng trong trường hợp cần tăng nhiệt độ của nước
chạt).
7/ Nhiệt kế theo dõi nhiệt độ của động cơ.
(H.4-5.2) Khay nước muối bay hơi theo kiểu 2D (Đối chứng)
5.3.Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu:
- Băng tải ni lon có làm được nhiệm vụ vớt nước muối lên để thực hiện bay
hơi lập thể không?
- So với phương pháp 2D, phương pháp bay hơi LTĐ có năng suất cao hơn
không, nếu chỉ cao hơn chút ít thì phải dừng triển khai dự án ngay, còn cao hơn
nhiều thì cụ thể là bao nhiêu % ?
- Các yếu tố cho năng suất cao nhất hoặc thấp nhất của thiết bị (t 0kk, t0
nước muối, độ ẩm...)?
- Trên thực tế sản xuất có những cách nào để quay ru lô, công suất tiêu thụ
bằng bao nhiêu?
- Những lợi ích của kỹ thuật bay hơi LTĐ ;
+ Không cần làm các ô kết tinh, việc này vốn rất tốn công và vất vả cho
diêm dân.
+ Có thể áp dụng việc cơ khí hóa và tự động hóa trong việc sản xuất muối...
Đây vốn là mơ ước ngàn đời nay của ngành sản xuất muối.
11
+ Phương pháp này dẫn đến tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, tạo cơ
6.1.1.Các điều kiện tự nhiên tác động tới hoạt động sản xuất muối.
6.1.1.1.Vị trí địa lý
Nước ta thuộc tọa độ địa lý kéo dài từ 23 022' đến 8030' vĩ độ Bắc và 102010'
đến 109024' kinh độ Đông . . Với toạ độ địa lý này, Việt Nam được xem là một
trong những "quốc gia biển", chạy dài trong 15 0 vĩ tuyến với chiều dài đường bờ
biển là 3260km, kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).
12
Ba mặt Đông Bắc, Đông và Tây Nam đều tiếp giáp với biển, có tính chất biển
nóng, kín, nước biển có độ mặn cao và vì vậy, đây là vùng biển giàu tiềm năng
về muối, một kho muối lớn với tổng lượng 120 - 130 tỷ tấn.
6.1.1.2 Điều kiện khí hậu-thời tiết
Sản xuất muối là một ngành sản xuất đặc thù, phụ thuộc rất nhiều vào điều
kiện khí hậu, thời tiết, đây là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến năng
suất, chất lượng và sản lượng muối. Có thể khái quát điều kiện khí hậu, thời tiết
theo từng vùng như sau:
Vùng Đồng bằng sông Hồng: có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng
của gió mùa Đông Bắc tương đối lớn.
- Nhiệt độ trung bình 22,5 - 240C; mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9 có
nhiệt độ trung bình là 280 - 290C.
- Lượng bức xạ tổng cộng trung bình nhiều năm là 110 – 118 Kcal/cm 2, số
giờ nắng là 1630 – 1740 giờ/năm.
- Tổng số ngày nắng bình quân 200 ngày/năm. Số ngày có nắng có thể sản
xuất muối khoảng 120 - 150 ngày/ năm.
- Mưa: lượng mưa trong 3 tháng 6,7 và 8 chiếm tới 70% của cả năm. Đây
cũng là thời điểm xuất hiện nhiều cơn bão lớn, kèm theo mưa, lũ, kết hợp với
triều cường gây bất lợi cho sản xuất muối.
- Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm là 82-85%
- Độ mặn của nước biển: vào mùa khô nước biển có độ mặn tương đối cao
12, chính vụ từ tháng 4 đến tháng 8.
- Vùng Bắc Trung Bộ: muối được sản xuất trong mùa khô, từ tháng 3 đến
tháng 8 (có thể sản xuất từ trung tuần tháng 1 và kết thúc vào trung tuần tháng 9
đối với những năm mùa mưa đến muộn, hoặc không gặp lũ muộn).
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: muối được sản xuất từ tháng 3 đến tháng
8: muối được sản xuất tuỳ điều kiện tự nhiên của từng tỉnh và thời vụ muối kéo
dài khác nhau. Thường ở thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, thời gian
làm muối từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (sản xuất được 5 tháng/năm).
- Đồng bằng sông Cửu Long: sản xuất muối theo phương pháp phơi nước
theo phân tán, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, do đó thời vụ sản xuất
muối từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
6.1.2. Thực trạng sản xuất muối ở Việt Nam
6.1.2.1.Quy mô sản xuất
Hiện cả nước có 21 tỉnh sản xuất muối, trải dài từ Hải Phòng đến Cà Mau.
Năm 2012 tổng diện tích sản muối toàn quốc có: 14.528ha
Tuy nhiên nếu xét trong 5 năm trở lại đây thì diện tích sản xuất muối có sự
tăng giảm thất thường do một số nguyên nhân chính như sau:
+ Thị trường tiêu thụ khó khăn
+ Một số nơi chuyển từ sản xuất muối sang nuôi trồng thuỷ sản....
+ Một số tỉnh đang quy hoạch lại kinh tế biển, lấy đất ra làm cảng cá, cảng
hàng hoá.....
14
6.1.2.2. Năng suất
Nhìn chung năng suất muối của chúng ta còn thấp so với một số nước trên
thế giới (Trung Quốc, Ấn Độ) và luôn biến động qua các năm. Năng suất bình
quân chung các tỉnh theo điều tra năm 2012 đạt 59,79 tấn/ha. Năm 2012, năng
suất cao nhất ở tỉnh Bình Định là 117,1 tấn/ha tiếp đến là tỉnh Phú Yên 101,52
muối, năm 2008 nhập 380 nghìn tấn, năm 2009 nhập 580 nghìn tấn, năm 2010 là
260 nghìn tấn, năm 2012 là 250 nghìn tấn.
Để giảm nhập khẩu trong thời gian tới ngành muối cần đẩy mạnh mở rộng
quy mô đồng muối công nghiệp với năng suất, chất lượng cao, áp dụng các tiến
bộ khoa học nâng cao năng suất, chất lượng muối của diêm dân, tạo nguồn
nguyên liệu ổn định cho nhu cầu chế biến trong nước và nhu cầu công nghiệp.
6.1.2.6. Đời sống của diêm dân hiện tại
6.1.2.7 Dự báo
Theo tầm nhìn đến năm 2030 Việt Nam ổn định diện tích muối 14.500 ha,
sản lượng muối đạt 2,0 triệu tấn/năm trong đó muối công nghiệp 1,2 triệu tấn...
Tăng tỉ lệ xuất khẩu muối chất lượng cao.
6.1.3. Tình hình sản xuất muối trên thế giới
Trên thế giới, công nghệ sản xuất muối là một trong số những ngành công
nghệ cổ nhất và được phân bố hầu hết trên toàn thế giới với 150 nước sản xuất
muối. Muối được khai thác từ các mỏ muối, các nguồn nước mặn ngầm, nước
mặn hồ và đặc biệt là từ nước biển.
Tiêu thụ muối trên thế giới trong thời gian gần đây ước đạt 260 triệu tấn,
trong đó sản xuất muối công nghiệp là 155 triệu tấn (59,6%); thực phẩm 45 triệu
tấn (17,4%); rải đường chống tuyết đóng băng 30 triệu tấn (11,5%); nhu cầu
khác 30 triệu tấn (11,5%).
Phương pháp sản xuất có nhiều nhưng phổ biến nhất là sản xuất muối từ
nước biển bằng phương pháp bốc hơi mặt bằng (2D) dùng năng lượng bức xạ
mặt trời, ở 53 nước có biển và chiếm 45 % sản lượng muối hàng năm trên thế
giới.
Số liệu điều tra địa lý của Anh World Factbook công bố vào tháng 9 năm
2008 cho biết, tổng sản lượng muối của thế giới năm 2006 đạt 210 triệu tấn
(gồm 62 nước có sản lượng từ 100 triệu tấn trở lên). Cùng trong năm này, Việt
Nam được xếp hạng thứ 23/62 với sản lượng muối hơn 1,0 triệu tấn. Năm 2007,
tổng sản lượng muối toàn cầu ( theo Viện muối quốc gia Mỹ) đạt khoảng 257
nhanh, nhiệt độ thấp bốc hơi chậm, đó là do quan hệ chuyển động của các phân
tử.
Khi nhiệt độ nước cao, vận tốc trung bình và động năng trung bình của
chuyển động phân tử lớn, phạm vi chuyển động lớn, nên các phân tử nước đủ
năng lượng thắng sức hút chung giữa các phân tử chất lỏng, chúng tách khỏi
dịch thể để thoát ra ngoài.
Ảnh hưởng của Diện tích (S)
Tốc độ bốc hơi tỉ lệ thuận với diện tích: Diện tích bốc hơi lớn thu được
nhiều nhiệt mặt trời, mặt tiếp xúc với không khí rộng... nên phân tử nước dễ
thoát ra ngoài.
Ảnh hưởng của Độ ẩm (D) không khí
Tốc độ bốc hơi tỉ lệ nghịch với độ ẩm: Độ ẩm lớn làm bốc hơi sẽ chậm.
Trong quá trình bốc hơi, phân tử hơi nước bốc hơi bay vào không khí đồng thời
hơi nước trong không khí cũng thường xuyên thâm nhập vào mặt nước. Hai hiện
17
tượng này xảy ra đồng thời . Lượng bốc hơi đo được là kết quả chênh lệch của
hai hiện tượng này.
Khi áp suất hơi của một dịch thể lớn hơn áp suất hơi riêng của hơi nước
trong không khí thì nước mới có thể bốc hơi được. Khi áp suất hơi nhỏ hơn áp
suất riêng của hơi nước trong không khí, không những nước không bốc hơi mà
ngược lại còn hấp thu thêm nước từ trong không khí vào. Cho nên khi độ ẩm
không khí lớn, nước biển bị hạ thấp nồng độ cũng chính là do nguyên nhân này.
Ảnh hưởng của Tốc độ gió (V)
Tốc độ bốc hơi tỉ lệ thuận với tốc độ gió, Trời có gió, nước bốc hơi sẽ
nhanh, không có gió bốc hơi sẽ chậm. Khi các phân tử hơi nước bốc hơi khỏi bề
mặt dịch thể nếu không có gió rất dễ ngưng tụ lại trên mặt nước, cản trở quá
trình bốc hơi . Nếu có gió , gió sẽ thổi tan các lớp hơi này làm chúng không ảnh
hưởng đến sự bốc hơi. Đồng thời, nếu có gió mặt nước sẽ gợn sóng, mở rộng
muối có độ hòa tan lớn mới kết tinh.
Căn cứ vào kết quả thí nghiệm về thứ tự kết tinh các loại muối của Yusigio
(bảng 1.2, trang 48), ta có thứ tự kết tinh các loại muối như sau:
1. Oxit sắt: độ hòa tan của chất này trong nước biển là bé nhất. Vì thế khi
nước biển bốc hơi, oxit sắt kết tinh trước tiên. Khi tỉ trọng 7,10 Bé thì toàn
bộ oxit sắt trong nước biển đã kết tinh hết.
2. Canxi cacbonat (CaCO3): hàm lượng canxi cacbonat trong nước biển
cũng rất nhỏ. 1 m3 nước biển có 0,1172 kg CaCO3. Tới 7,10 Bé thì kết tinh
ra 0,0642 kg. Tới 16,75 0Bé thì toàn bộ lượng CaCO3 sẽ kết tinh ra hết.
19
3. Canxi sunfat (CaSO4): Lượng CaSO4 sẽ kết tinh ra nhiều nhất trong
khoảng từ 16,780Bé đến 20,610Bé. Qua khoảng này lượng kết tinh của nó
giảm rất nhiều. Tới 30,20Bé thì kết tinh hết.
4. Magie clorua (MgCl2): Khả năng kết tinh của MgCl2 biến đổi theo nồng
độ nước biển. Ở 28,50Bé thì lượng kết tinh là lớn nhất, sau đó lại giảm
xuống rất nhanh, nhưng từ 30,20 Bé thì lại tăng dần lên.
5. Natri clorua (NaCl): Trong 1m3 nước biển ở 3,50Bé có 29,6959 kg natri
clorua. Tới 26,20Bé thì bắt đầu kết tinh ra 3,2614 kg. Tới 270Bé lại kết tinh
ra 9,650 kg. Lượng NaCl kết tinh nhiều nhất là ở nồng độ này. Tới 30,2 0Bé
thì lượng kết tinh giảm rất nhiều và càng giảm nếu tỉ trọng tăng.
6.1.7. Tỉ lệ kết tinh của NaCl ở các tỉ trọng khác nhau thì khác nhau
Từ nghiên cứu lý thuyết ta rút ra:
- Biển cho ta nhiều tài nguyên trong đó riêng về muối cũng là một loại tài
nguyên khổng lồ, khổng lồ cả về tiền bạc lẫn sức khỏe, sự sống con người. Biển
cho chúng ta đến 120-130 tỷ tấn muối. Nếu khai thác 01 triệu tấn một năm thì có
thể khai thác trong 120-130 nghìn năm.
muối bằng phương pháp bay hơi LTĐ thì các băng tải này sẽ bền chắc hơn các
băng tải trong dự án đang sử dụng thí nghiệm.
21
Ảnh trên cho ta:
- Chứng minh khả năng dính ướt tốt giữa ni-lon và nước muối, nước phủ kín
toàn bộ mặt băng tải bằng ni-lon sau khi chạy qua nước muôi biển chứa trong
máng.
- Minh họa vải dễ bị mủn trong nước muối biển.
22
6.2.1.2. So sánh hiệu quả phương pháp bay hơi LTĐ với phương pháp bay
hơi 2D.
Để thực hiện việc so sánh này, NNC phải đo được lượng nước biển đã bốc
hơi trong hai thiết bị:
- Thiết bị bay hơi LTĐ. Nước chạt được đổ vào máng.
- Để đối chứng ta cho nước biển bay hơi bằng phương pháp 2D. Việc này
được thực hiện đơn giản bằng cách dùng một khay nhựa có dung tích 15 lít,
chứa nước chạt . Nước chạt dùng ở hai thiết bị có nồng độ như nhau (Tỷ trọng
như nhau), và thể tích gần như nhau .
Để đo thể tích nước biển có trong máng và khay, NNC dùng phương pháp
đánh dấu; đổ 1,2,3,4..lít vào máng và khay rồi đánh dấu mực nước. Nhưng đánh
dấu vào máng và khay khá khó khăn. Để giải quyết việc này NNC dùng que đo
có phao và thể tích của nước được đánh dấu ngay trên que đo, rất thuận tiện cho
việc theo dõi nghiệm.
(H.1-6). Đánh dấu thể tích
nung tự chế được rút ra từ ấm đun nước siêu tốc loại nhỏ. Để có thể khống chế
việc cấp điện cho bộ nung , phù hợp với điều kiện của thí nghiệm, đảm bảo an
toàn về điện , NNC sử dụng thiết bị đóng ngắt tự động với bộ điều khiển của
24