BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
__________________
Nguyễn Phương Hoài Sơn
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO
HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10
NÂNG CAO PHẦN PHI KIM
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
__________________
Nguyễn Phương Hoài Sơn
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO
HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10
NÂNG CAO PHẦN PHI KIM
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học hóa học
Mã số
: 601410
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................... 5
1.1. Tổng quan về phương pháp dạy học theo hợp đồng ....................................... 5
1.1.1. Trên thế giới ....................................................................................................... 5
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................................ 5
1.2. Đổi mới phương pháp dạy học ........................................................................ 8
1.2.1. Những đặc trưng của đổi mới phương pháp dạy học ........................................ 9
1.2.2. Một số mô hình đổi mới phương pháp dạy học ở Việt Nam ........................... 10
1.3. Một số phương pháp dạy học tích cực và kĩ thuật sơ đồ tư duy ................... 15
1.3.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực ....................................................... 15
1.3.2. Những điểm đặc trưng của PPDH tích cực...................................................... 15
1.3.3. Một số phương pháp dạy học tích cực ............................................................. 15
1.3.4. Kĩ thuật sơ đồ tư duy ....................................................................................... 22
1.4. Dạy học hợp đồng ......................................................................................... 27
1.4.1. Khái niệm dạy học theo hợp đồng ................................................................... 27
1.4.2. Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng .................................................... 28
1.4.3. Ưu điểm và hạn chế ......................................................................................... 37
1.5. Thực trạng tổ chức dạy học hóa học theo hợp đồng và các PPDH khác ở
trường THPT ........................................................................................................ 39
1.5.1. Mục đích điều tra ............................................................................................. 39
1.5.2. Đối tượng điều tra ............................................................................................ 39
1.5.3. Kết quả điều tra ................................................................................................ 40
Chương 2: SỬ DỤNG PPDH THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 10 NÂNG CAO ....................................... 43
3.7.1. Kết quả ý kiến từ HS thông qua các bản hợp đồng ....................................... 125
3.7.2. Kết quả từ phiếu thăm dò ý kiến của học sinh ............................................... 126
3.7.3. Ý kiến giáo viên tiến hành thực nghiệm ........................................................ 127
3.8. Các bài học kinh nghiệm từ thực nghiệm ................................................... 129
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 136
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bkt
:
Bài kiểm tra
BT
:
Bài tập
CN
:
Công nghiệp
HĐ
:
Hợp đồng
KT
:
Kiểm tra
PTN
:
Phòng thí nghiệm
PPDH
:
Phương pháp dạy học
PPDHTHD :
Phương pháp dạy học theo
hợp đồng
PTHH
:
Thực nghiệm sư phạm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Số giáo viên tham gia điều tra ...............................................................39
Bảng 1.2.
Mức độ sử dụng các PPDH ở trường THPT .........................................40
Bảng 1.3.
Kết quả thăm dò ý kiến GV về các phương pháp dạy học ....................40
Bảng 2.1.
Phân phối nội dung chương trình hóa 10 nâng cao phần phi kim ........45
Bảng 3.1.
Các bài tiến hành dạy thực nghiệm .....................................................102
Bảng 3.2.
Danh sách các lớp TN và ĐC ..............................................................103
Bảng 3.10. Kết quả xử lí thống kê các bkt trường chuyên Trần Hưng Đạo ..........112
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tuần suất và tuần suất lũy tích tổng hợp 3 bkt trường
chuyên Trần Hưng Đạo .......................................................................112
Bảng 3.12. Kết quả xử lí thống kê tổng hợp 3 bkt trường chuyên Trần Hưng Đạo
.............................................................................................................113
Bảng 3.13. Phân loại kết quả tổng hợp 3 bkt trường chuyên Trần Hưng Đạo ......113
Bảng 3.14. Kết quả các bkt trường Lý Thường Kiệt .............................................114
Bảng 3.15. Kết quả xử lí thống kê các bkt trường Lý Thường Kiệt ......................115
Bảng 3.16. Phân phối tần số, tuần suất và tuần suất lũy tích tổng hợp 3 bkt trường
Lý Thường Kiệt ...................................................................................115
Bảng 3.17. Kết quả xử lí thống kê tổng hợp 3 bkt trường Lý Thường Kiệt ..........115
Bảng 3.18. Phân loại kết quả tổng hợp 3 bkt trường Lý Thường Kiệt ..................116
Bảng 3.19. Phân phối tần số, tuần suất và tuần suất lũy tích bkt 15 phút..............117
Bảng 3.20. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bkt 15 phút................................118
Bảng 3.21. Phân loại kết quả bkt 15 phút ..............................................................118
Bảng 3.22. Phân phối tần số, tuần suất và tuần suất lũy tích bkt chương 5...........119
Bảng 3.23. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bkt chương 5 .............................120
Bảng 3.24. Phân loại kết quả bkt chương 5 ...........................................................120
Bảng 3.25. Phân phối tần số, tuần suất và tuần suất lũy tích bkt chương 6 ...........121
Bảng 3.26. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bkt chương 6 .............................121
Bảng 3.27. Phân loại kết quả bkt chương 6 ...........................................................122
Bảng 3.28. Tổng hợp các tham số đặc trưng ...........................................................123
Bảng 3.29. Phân loại kết quả học sinh ...................................................................124
Bảng 3.30. Kết quả điều tra ý kiến HS từ các HĐ của “3 hợp đồng đầu” .............125
Bảng 3.31. Kết quả điều tra ý kiến HS từ các HĐ của “4 hợp đồng sau” .............125
Bảng 3.32. Kết quả thăm dò ý kiến của HS về nhiệm vụ đã thực hiện .................126
Bảng 3.33. Kết quả thăm dò ý kiến của HS về DHTHĐ .......................................126
Hình 3.19.
Mô hình PPDH phần phi kim lớp 10 .....................................................45
Hệ thống kiến thức chương 5: Nhóm Halogen......................................46
Hệ thống kiến thức chương 6: Nhóm Oxi .............................................47
SĐTD hướng dẫn HS soạn “bài 33: Luyện tập clo & hợp chất của clo”
...............................................................................................................51
SĐTD hướng dẫn HS soạn “bài 35: Luyện tập chương 5” ...................62
SĐTD hướng dẫn HS soạn “bài 46: Luyện tập chương 6” ...................73
SĐTD hướng dẫn HS soạn“bài 30: Clo” theo SĐTD ...........................84
SĐTD hướng dẫn HS soạn “bài 41: Oxi” .............................................88
SĐTD hướng dẫn HS soạn “bài 45 phần Lưu huỳnh dioxit” ................92
SĐTD hướng dẫn HS soạn “bài 45 phần Axit sunfuric”......................96
HS đang kí kết hợp đồng .....................................................................105
GV đang hướng dẫn HS kí kết hợp đồng ............................................105
HS thuyết trình bài học theo SĐTD ....................................................105
HS hoạt động nhóm trong tiết luyện tập..............................................106
HS nhận phiếu trợ giúp từ GV trong tiết dạy luyện tập ......................106
GV nhận xét các bài làm của các nhóm (hình thức thanh lí HĐ .........106
HS thích thú với trò chơi ô chữ ...........................................................107
Đồ thị đường lũy tích tổng hợp 3 bkt trường Phan Bội Châu .............111
Biểu đồ phân loại kết quả học tập tổng hợp 3 bkt trường Phan Bội Châu
.............................................................................................................111
Đồ thị đường lũy tích tổng hợp 3 bkt trường chuyên Trần Hưng Đạo113
Biểu đồ phân loại kết quả học tập tổng hợp 3 bkt trường chuyên Trần
Hưng Đạo ............................................................................................114
Đồ thị đường lũy tích tổng hợp 3 bkt trường Lý Thường Kiệt ...........116
Biểu đồ phân loại kết quả học tập tổng hợp 3 bkt trường Lý Thường
Kiệt ......................................................................................................117
Đồ thị đường lũy tích bkt 15 phút .......................................................118
người học. Tuy nhiên mỗi học sinh đều có những phong cách học tập khác nhau.
Làm thế nào để giúp học sinh học sâu, hiệu quả học tập bền vững, tăng cường hợp
tác giữa học sinh với học sinh, học sinh được tham gia ở mức cao nhất và có cảm
giác thoải mái, cho phép phân hoá nhịp độ và trình độ của học sinh, tạo điều kiện
cho học sinh được giao và thực hiện trách nhiệm? PPDHTHĐ là phương pháp được
nghiên cứu dựa trên quan điểm “Dạy học phân hoá” sẽ trả lời được những yêu cầu
trên.
2
Trong PPDHTHĐ, học sinh làm việc theo một gói các nhiệm vụ trong khoảng
thời gian nhất định. Học sinh được quyền chủ động và độc lập quyết định chọn
nhiệm vụ (tự chọn), quyết định thời gian cho mỗi nhiệm vụ. PPDHTHĐ sẽ tạo ra
không khí cởi mở, cuốn hút học sinh vào các hoạt động học tập. Hơn nữa, nó giúp
cho học sinh phát huy được tính sáng tạo, khám phá và tìm ra nội dung kiến thức
mới. Đặc biệt, với phương pháp này cũng sẽ rèn luyện cho mỗi học sinh có được
phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học và có trách nhiệm hoàn thành với
nhiệm vụ được giao.
Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ môn hóa học ở nhà trường phổ
thông, với mong muốn sử dụng có hiệu quả các PPDH theo hướng đổi mới. Chúng
tôi muốn phức hợp PPDHTHĐ cùng một số PPDH tích cực khác vào quá trình dạy
học nhằm phát huy tính tích cực của HS, với mục đích nâng cao hiệu quả và chất
lượng giáo dục. Với những lí do này và trong khoảng thời gian có hạn chúng tôi đã
lựa chọn đề tài: Sử dụng PPDH theo hợp đồng trong dạy học hóa học phần phi
kim lớp 10 nâng cao.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và vận dụng PPDHTHĐ vào quá trình dạy học hóa học theo quan
điểm dạy học phân hóa, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học lớp
10 phần phi kim.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng PPDHTHĐ kết hợp với một số PPDH khác một cách hợp lí sẽ
giúp học sinh học sâu, hiệu quả học tập bền vững, phân hóa nhịp độ và trình độ học
tập của học sinh và góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học ở phổ
thông.
7. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Tổng quan các tài liệu có liên quan đến
đề tài. Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống hoá, khái
quát hoá,…
- Nhóm các phương pháp thực tiễn:
+ Trò chuyện, phỏng vấn các giáo viên giảng dạy bộ môn hóa học.
4
+ Thăm dò ý kiến của giáo viên bằng phiếu điều tra câu hỏi.
+ Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng các kết quả nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm.
7.2. Phương tiện nghiên cứu
- Các tài liệu có liên quan: báo, tạp chí, sách (sách giáo khoa lớp 10, sách giáo
viên, sách bài tập, các sách liên quan đến cơ sở lí luận của đề tài…).
- Phần mềm vẽ SĐTD.
- Một số trang web.
8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở phương pháp luận của quá trình dạy học theo quan điểm dạy
học phân hoá, dạy học theo hướng dạy học tích cực: Dạy học theo hợp đồng, dạy
học theo góc... kết hợp với một số kĩ thuật dạy học như: Sơ đồ tư duy...
- Lựa chọn nội dung, thiết kế kế hoạch bài lên lớp theo PPDHTHĐ, tiến hành tổ
chức dạy học theo PPDH theo hợp đồng kết hợp với sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy
học phần Phi kim lớp 10NC..
quốc tế, trong đó có Chính phủ Vương quốc Bỉ với 2 Dự án hỗ trợ cho các tỉnh
miền núi phía Bắc thực hiện đổi mới PPDH theo định hướng áp dụng phương pháp
6
dạy và học tích cực. Dự án Việt Bỉ I đã đầu tư cho 7 tỉnh từ năm 1999 đến 2003 và
Dự án Việt Bỉ II đang đầu tư cho 14 tỉnh từ năm 2005 đến 2009. Mục tiêu của dự án
“Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tiểu học, THCS các tỉnh miền
núi phía Bắc Việt Nam”. PPDH theo hợp đồng nằm trong nhóm 3 PPDH tích cực –
học sâu của Dự án Việt – Bỉ đó là PPDH “theo góc, theo dự án và theo hợp đồng”,
được triển khai trên 14 Sở GD&ĐT, 13 trường CĐSP và 42 trường thực hành SP
(Tiểu học, THCS, Dân tộc nội trú). Đánh giá về kết quả hoạt động Dự án Việt Bỉ 10
năm qua (2009), Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Vinh Hiển phát biểu: Tập trung
cho những đổi mới tích cực ở các trường CĐSP và các trường thực hành sư phạm
tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc, Dự án Việt Bỉ không chỉ góp phần vào việc nâng cao
chất lượng đào tạo và bồi dưỡng GV tiểu học và THCS và chất lượng dạy và học ở
các trường thực hành sư phạm mà còn có tác động tăng cường mối liên kết hữu cơ
giữa trường sư phạm, trường phổ thông và cơ quan quản lý GD tại địa phương. Một
số thành phần của Dự án do có kết quả tốt đã được triển khai ngay ra tất cả các tỉnh
ngoài dự án. Hi vọng rằng đến khi kết thúc (tháng 6-2010), các sản phẩm của Dự án
sẽ được tiếp tục duy trì và phát triển tại các tỉnh thuộc Dự án và lan rộng ra toàn
quốc.
• Chúng tôi tìm thông tin về PPDHTHĐ trên internet. Chúng tôi bấm từ khóa
“phương pháp dạy học theo hợp đồng” trong Google và đã cho 6 kết quả liên quan
đến đến PPDH này.
1. “Phương pháp dạy học theo hợp đồng”, địa chỉ:
http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/310181.
Đây là một bài power point trình bày tóm tắt về nội dung PPDH theo hợp đồng.
2. “Dạy học theo góc, theo dự án, theo hợp đồng tiếp cận trong giáo dục nghệ thuật
và cuộc sống” của tác giả Ths. Nguyễn Thị Đông, địa chỉ:
2. Luận văn thạc sĩ “Thiết kế và thực hiện bài giảng hóa học lớp 10 ban cơ bản
trường THPT theo hướng dạy học tích cực” – Tác giả Nguyeãn Hoaøng Uyeân
(2008).
3. Luận văn thạc sĩ “Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy và học môn Hóa học ở
trường THPT phần hóa 10 chương trình nâng cao” – Tác giả Hỉ A Mổi (2009).
8
4. Luận văn thạc sĩ “Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức, kỹ
năng thí nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho học sinh theo hướng
dạy học tích cực” – Tác giả Đỗ Thị Bích Ngọc (2009).
5. Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng và
dạy học theo góc góp phần rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên Hóa học trường
ĐHSP” Tác giả Kiều Phương Hảo, Trường ĐHSP Hà Nội ( 2010)
6. Luận văn thạc sĩ : “Nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng
và dạy học theo góc trong môn hóa học ở trường THPT – phần phi kim hóa học 10
nâng cao”.Tác giả Hoàng Thị Kim Liên. Trường ĐHSP Hà Nội (2011)
7. Luận văn Thạc sĩ “Vận dụng dạy học theo góc vào phần sự điện li chương
trình hóa học lớp 11 nâng cao với sự hỗ trợ của CNTT”.Tác giả Nguyễn Minh
Đức. Trường ĐHSP Hà Nội (2011)
Nhìn nhận lại vấn đề, chúng tôi nhận thấy PPDHTHĐ nằm trong 3 PPDH theo
hướng tích cực của dự án Việt – Bỉ đang ngày càng được các nhà Giáo dục nước ta
quan tâm trong xu thế đổi mới PPDH như hiện nay.
1.2. Đổi mới phương pháp dạy học [5, tr.7]
Trên thế giới và nước ta hiện nay đang có rất nhiều công trình nghiên cứu, thử
nghiệm về đổi mới PPDH theo các hướng khác nhau. Sau đây là một số xu hướng
cơ bản:
- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng
tâm hoạt động từ GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi,
- Tạo điều kiện để học sinh tự phát hiện, tìm hiểu, đặt và giải quyết vấn đề.
- Tăng cường trao đổi, thảo luận.
- Tạo điều kiện hợp tác trong nhóm.
- Tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
- Tận dụng tri thức thực tế của học sinh để xây dựng kiến thức mới.
Như vậy đổi mới PPDH nói chung và PPDH hóa học nói riêng là một yêu cầu
khách quan và là một nhu cầu tất yếu của xã hội học tập.
10
1.2.2. Một số mô hình đổi mới phương pháp dạy học ở Việt Nam
1.2.2.1. Dạy học lấy học sinh làm trung tâm [24, tr. 8]
Quan điểm “lấy HS làm trung tâm” ra đời là sản phẩm trí tuệ của nhiều nhà sư
phạm, tiêu biểu là nhà sư phạm người Mỹ J.Dewey, với mong muốn phá vỡ lối học
trung cổ còn ngự trị trong xã hội. Tư tưởng của quan điểm này là muốn bổ sung
nguồn kiến thức cho HS ngoài SGK và lời giảng của GV, trong đó đề cao hoạt động
đa dạng của HS kể cả những hoạt động gắn với đời sống. Bởi vì, dạy học không chỉ
là công việc truyền thụ một khối kiến thức mà còn là sự phát triển một số kỹ năng
cho người học. Đó là những điều hấp dẫn, hứng thú, đáng chú ý ở tư tưởng
J.Dewey.
- Nhà sư phạm Mỹ Bruner cho rằng lấy hứng thú từ chính HS làm xung lực cho
dạy học là phi lý. Hứng thú - theo ông chỉ có được từ tài liệu học tập, bằng cách
hình thành việc học tập như một hành vi khám phá.
- Nhà sư phạm Roger Galles cũng cho rằng: làm sao để có thể đòi hỏi HS một sự
cố gắng sáng tạo cá nhân, để GV đưa HS đến sự khám phá độc lập những tình
huống khác nhau, khơi dậy ở trẻ tinh thần nghiên cứu.
- Nền giáo dục phương tây đã chuyển mạnh sang dạy học cá biệt hóa với nhiều
công trình của Bruchet, của Femand Mory.
- Hai nhà tâm lý học người Mỹ nổi tiếng là Skinner và Krayder đã cho ra đời “sự
- Tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo.
- Việc rèn luyện phong cách “học tập sáng tạo” là cốt lõi của việc đổi mới
phương pháp giáo dục nói chung và PPDH nói riêng.
“Lý thuyết về vùng phát triển gần” của Vưgôtxki cho rằng, chỗ tốt nhất của sự
phát triển của trẻ em là vùng phát triển gần. Vùng đó là khoảng cách giữa trình độ
hiện tại của HS và trình độ phát triển cao hơn cần vươn tới. Nói một cách hình ảnh
là chỗ trống giữa nơi mà con người phải giải quyết vấn đề đang đứng và nơi mà họ
phải đạt đến và có thể thực hiện được với sự cố gắng nỗ lực của bản thân dưới sự
giúp đỡ của người lớn hay của những người ngang hàng nhưng có khả năng hơn
một chút. Không có con đường logic để vượt qua chỗ trống đó, nhưng hoàn toàn có
khả năng thu hẹp chỗ trống đó đến mức thích hợp để mỗi người có thể thực hiện
một bước nhảy vượt qua được. Tuy nhiên, cũng phải dũng cảm tự lực thực hiện một
12
số lần (có thể thất bại) sau đó mới có kinh nghiệm thực hiện được mau lẹ, vững
chắc hơn, thực hiện những bước nhảy xa hơn. Đó là thực chất của việc rèn luyện
phong cách học tập sáng tạo”.
Cách tốt nhất để hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng
tạo của HS là đặt họ vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, thông qua hoạt động tự
lực, tự giác, tích cực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng
tạo và hình thành quan điểm đạo đức.
Đồng thời chúng ta phải giải quyết tốt hai nhiệm vụ đào tạo về mặt trí tuệ:
- Thứ nhất: Trang bị cho HS những kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại, kỹ năng
sử dụng chúng thành thạo. Thời gian học ở trường có hạn, không đủ để học hết
những kiến thức cần thiết. Do vậy GV phải chú ý dạy cho HS cách học thông qua
toàn bộ quá trình dạy học để các em biết cách tự học khi đang học ở trường và sau
này tự học suốt đời.
- Thứ hai: Phải rèn luyện một cách có hệ thống cho HS từ khi còn nhỏ để mỗi cá
nhân phải tìm được con đường riêng, sáng tạo ra được một phương pháp mới phù
tất cả mọi đối tượng học sinh là không phù hợp với yêu cầu phát triển của từng người
học. Trong dạy học, cần phải xuất phát từ tình hình thực tế học sinh, dựa vào đặc điểm
phát triển tâm lý, dựa vào vốn hiểu biết của các em, dựa vào mặt mạnh, mặt yếu của
các em mà tìm cách dạy thích hợp. Bởi vậy, dạy học phân hóa phải tính đến trình độ
phát triển khác nhau, đến đặc điểm tâm lý khác nhau của mỗi học sinh, làm cho mọi
học sinh có thể phát triển phù hợp với năng lực và nhu cầu của mình.
Dạy học phân hóa cách thức dạy học đòi hỏi phải tổ chức, tiến hành các hoạt
động dạy học dựa trên những khác biệt của người học về năng lực, nhu cầu, nhận
thức, các điều kiện học tập nhằm tạo ra những kết quả học tập và sự phát triển tốt
nhất cho từng người học, đảm bảo công bằng trong giáo dục, tức là đảm bảo quyền
bình đẳng về cơ hội học tập cho người học.
b) Tại sao phải dạy học phân hoá
Dạy học phân hoá là cần thiết bởi những lí do chủ yếu sau:
- Dạy học phân hoá góp phần đáp ứng yêu cầu đào tạo và phân công lao động xã
hội để mỗi thành viên đóng góp hiệu quả nhất trong công việc trên cơ sở đã được
chuẩn bị tốt theo định hướng từ nhà trường. Đây thực chất là đáp ứng yêu cầu phân
14
luồng lao động của xã hội mà nhà trường phải thực hiện.
- Dạy học phân hoá phù hợp với quy luật phát triển nhận thức và hình thành các
đặc điểm tâm lí của học sinh. Ngay từ những lớp cuối của trung học cơ sở, học sinh
đã bộc lộ rõ thiên hướng, sở trường và hứng thú đối với những lĩnh vực kiến thức,
kỹ năng nhất định. Trong cuốn “Dạy học phân hoá đối với học tập đa dạng” năm
2003, C.A.Tomlinson đã chỉ ra rằng HS chỉ học khi nhiệm vụ học tập đã đặt ra thật
sự có chút khó khăn cần phải vượt qua. Nếu nhiệm vụ quá khó khăn đối với một HS
nào đó, bộ não của họ sẽ chuyển sang giai đoạn ức chế để bảo vệ khỏi bị hại. Nếu
nhiệm vụ học tập quá dễ dàng, sẽ làm người học buồn chán, khi đó bộ não sẽ hoạt
động như giai đoạn đầu của giấc ngủ. Sự cam kết, tích cực học tập của HS chỉ được
tăng lên khi các hoạt động học tập hấp dẫn, thú vị.
- Đặt trọng tâm vào hoạt động của người học.
- Coi trọng hoạt động tổ chức, điều khiển của giáo viên.
- Các mối quan hệ tương tác thầy – trò, trò – trò phong phú và đa dạng.
- Tính vấn đề cao của nội dung dạy học.
- Mang lại kết quả học tập cao.
1.3.3. Một số phương pháp dạy học tích cực
1.3.3.1. Phương pháp dạy học nêu vấn đề [8, tr. 329], [3], [24]
Dạy học nêu vấn đề (hay dạy học đặt và giải quyết vấn đề) không phải là
phương pháp riêng biệt mà là một tập hợp nhiều phương pháp kết hợp chặt chẽ với
nhau, trong đó phương pháp xây dựng tình huống có vấn đề và dạy học sinh giải
quyết vấn đề giữ vai trò trung tâm, gắn bó các phương pháp dạy học khác trong tập
hợp. Dạy học đặt và giải quyết vấn đề có khả năng thâm nhập vào hầu hết các
phương pháp dạy học khác và làm cho tính chất của chúng trở nên tích cực hơn.
Dạy học đặt và giải quyết vấn đề sẽ góp phần nâng cao tính tích cực tư duy của học
sinh, gắn liền hai mặt kiến thức và tưu duy, đồng thời hình thành cho học sinh nhân
cách có khả năng sáng tạo thực sự, góp phần rèn luyện trí thông minh cho học sinh.
Mỗi một phương pháp dạy học đều phải xem xét khả năng sử dụng tình huống
có vấn đề ở giai đoạn tương ứng của việc lĩnh hội kiến thức.
16
Tổng quan về dạy học nêu vấn đề
a) Khái niệm: Dạy học nêu vấn đề nằm trong hệ PPDH tích cực với quan điểm
học sinh là trung tâm quá trình dạy học. Dạy học nêu vấn đề là PPDH phức hợp, mà
ở đó giáo viên là người tạo ra tình huống có vấn đề, tổ chức, điều khiển học sinh
phát hiện vấn đề, tích cực, chủ động, tự giác giải quyết vấn đề thông qua đó mà lĩnh
hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nhằm đạt được mục tiêu dạy học.
Dạy học nêu vấn đề là tổ hợp những PPDH phức hợp, tức là một tập hợp gồm
nhiều PPDH liên kết với nhau, trong đó phương pháp xây dựng tình huống có vấn