ĐỀ CƯƠNG môn AN TOÀN LAO ĐỘNG - Pdf 35

AN TOÀN LAO ĐỘNG
1.Anh/ chị hãy trình bày khái niệm về an toàn lao động và vệ sinh lao động?
Các nguyên tắc thực hiện an toàn lao động và vệ sinh lao động? Ý nghĩa quy
định về an toàn lao động và vệ sinh lao động?
Khái niệm
 An toàn lao động là chỉ việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá
trình lao động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người
lao động.
 Vệ sinh lao động là chỉ việc ngăn ngừa bệnh tật do những chất độc hại tiếp
xúc trong quá trình lao động gây ra đối với nội tạng hoặc gây tử vong cho
người lao động
+ Nguyên tắc:
nhà nước quy định nghiêm ngặt chế dộ ATLD và VSLD: ATLD,VSLD có liên
quan trực tiếp đến sức khỏe , tính mạng con người nên nhà nc quy định
nghiêm ngặt chế độ BHLD từ khâu ban hành văn bản PL đến tổ chức thực
hiện và xly vi phạm . Nhà nc giao cho cơ quan có thẩm quyền lập ctrinh qgia
về BHLD,ATLD,VSLD. Các đvi sdung có nghĩa vụ cụ thể hóa các qdinh này
cho phù hợp vs đvi mình và nghiêm chỉnh tuân thủ các qđinh này. Các chế
định của PLLĐ, ATLĐ,VSLĐ có tính bắt buộc cao mà chủ thể hầu như ít đc
thỏa thuận như các chế định khác
thực hiện toàn diện và đồng bộ VSLĐ, ATLĐ: nguyên tắc thực hiện đc thể
hiện trên các mặt sau:
- ATLĐ,VSLĐ là bộ phận ko thể tách rời khâu lập kế hoạch , thực hiện kế
hoạch sx, kinh doanh
- ATLĐ,VSLĐ là trách nhiệm ko chỉ của ng sdung lđ mà còn cả ng lđ
nhằm đbao skhoe, tính mạng của bản thân và mt lđ
- Bất kì ở đâu có txuc vs máy móc , công cụ lđ…thì ở đó phải có
ATLĐ,VSLĐ
Đề cao và đbao quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong việc thực
hiện ATLĐ,VSLĐ : công tác ATLĐ,VSLĐ mang tính quần chúng rộng rãi nên
là 1 ndung qtrong thuộc chức năng của bve quyền và lợi ích của ng lđ của tổ

sử dụng lao động phải đảm bảo các điều kiện này (Ví dụ: trang bị đồ bảo
hộ lao động, thực hiện các chế độ phụ cấp...)

Đối tượng áp dụng chế độ ATLĐ và VSLĐ: Các quy định về an toàn lao động,
vệ sinh lao động được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động,
mọi công chức, viên chức, mọi người lao động kể cả người học nghề, tập nghề,
thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trong lực lượng vũ trang và
các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh
thổ Việt Nam.
2.Anh/chị hãy trình bày quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động về
vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động?


Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
+ Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải
thiện điều kiện lao động.
+ Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ
khác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động, theo
quy định của Nhà nước.
+ Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an
toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối hợp với công
đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn và vệ
sinh viên.
+ Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp
với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết
bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước.
+ Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an
toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động.
+ Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, theo tiêu chuẩn,

+

+

Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động
có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.
Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được
trang bị và cung cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm
mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường.
Phải cáo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ
gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy
hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có
lệnh của người sử dụng lao động.
Quyền của người lao động

Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh
cải thiện điều kiện lao động, trang bị và cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ
cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy nó có nguy cơ xảy ra
tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe của mình và phải
báo ngay với người phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại nơi làm việc nói trên
nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục.
Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử
dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng
các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động,
thỏa ước lao động tập thể.
4.Nêu khái niệm, mục đích, ý nghĩa và các tính chất của công tác bảo hộ lao
động?



được bảo vệ và phát triển. Công tác bảo hộ lao động làm tốt là góp phần tích
cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu
hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và
Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng.
Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động
không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy
tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.
KL: làm tốt công tác BHLĐ góp phần vào việc củng cố lực lg sx và ptrien qhe
sx
Chăm lo đến skhoe, tính mạng, đ/s của ng lđ
Xdung đội ngũ công nhân lđ vững mạnh cả về slg và thể chất
b- Ý nghĩa xã hội
Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động. Bảo hộ
lao động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng
thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động. Các thành
viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa,
nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần
vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển.
-

4


Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao
động khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội,
làm chủ xã hội, tự nhiên và khoa học kỹ thuật.
Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được
những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các
công trình phúc lợi xã hội.
c- Ý nghĩa kinh tế

+ Mọi cán bộ quản lí , KHKT đều có trách nhiệm tgia vào việc thực hiện
các nvu của công tác BHLĐ
+ Cac hđg quần chúng góp phần cải thiện đkien lviec, tai ạn lđ, bệnh nghề
nghiệp…
5


Tính chất công tác bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động có 3 tính chất:
a- Tính pháp luật
Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về
bảo hộ lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật. Pháp luật về bảo hộ
lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản
xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã
hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có tránh
nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện.
b- Tính khoa học - kỹ thuật
Mọi hoạt động trong công tác bảo hộ lao động từ điều tra, khảo sát điều
kiện lao động, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng
của chúng đến an toàn vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất và thực hiện
các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiến
thức lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên
ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành.
c- Tính quần chúng
Tính quần chúng thể hiện trên hai mặt:
-Một là, bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất,
họ là người vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên vật
liệu nên có thể phát hiện được những thiếu sót trong công tác bảo hộ lao
động, đóng góp xây dựng các biện pháp ngăn ngừa, đóng góp xây dựng
hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn vệ sinh lao động.

thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang bị bảo hộ cá nhân.
2- Vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ
thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối
với người lao động. Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại, trước hết
phải nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các yếu tố có hại đối với cơ thể
con người, trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố
trong môi trường lao động, xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động.
Nội dung của vệ sinh lao động bao gồm:
- Xác định khoảng cách về vệ sinh
- Xác định các yếu tố có hại cho sức khỏe
• Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khỏe.
- Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, thoát nhiệt, kỹ thuật
chống bụi, chống ồn, chống rung động, kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chống bức
xạ, phóng xạ, điện từ trường...
Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh các yếu tố có
hại, thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại, đảm bảo tiêu
chuẩn vệ sinh cho phép.
3- Chính sách, chế độ bảo hộ lao động
Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động chủ yếu bao gồm: Các biện pháp kinh
tế xã hội, tổ chức quản lý và cơ chế quản lý công tác bảo hộ lao động. Các
chính sách, chế độ bảo hộ lao động nhằm bảo đảm thúc đẩy việc thực hiện các
biện pháp kỹ thuật an toàn, biện pháp về vệ sinh lao động như chế độ trách
nhiệm của cán bộ quản lý, của tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao động,
các chế độ về tuyên truyền huấn luyện, chế độ thanh tra, kiểm tra, chế độ về
khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo về tai nạn lao đông... .
7



Để thực hiện tốt quy định về PTBVCN cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa
NSDLĐ và NLĐ.
Theo quy định, NLĐ khi đã được trang cấp PTBVCN thì bắt buộc phải sử dụng
PTBVCN theo đúng quy định trong lúc làm việc. Không được sử dụng
PTBVCN vào mục đích riêng hoặc sai mục đích.
NLĐ phải biết được tác hại nếu không mang PTBVCN. Phải biết giới hạn
bảo vệ, cách thực hiện các thao tác khi mang vào, tháo ra, điều chỉnh, vệ sinh,
bảo dưỡng, bảo quản PTBVCN theo huấn luyện của NSDLĐ.
Bằng trực quan, trước mỗi khi sử dụng NLĐ cần kiểm tra sự toàn vẹn của
PTBVCN mình sẽ dùng. Điều này là bắt buộc khi sử dụng các PTBVCN có liên
quan trực tiếp đến các yếu tố nguy hại có thể gây tai nạn tức thời như dây an
toàn, găng tay cách điện, ủng cách điện, phương tiện phòng chống hơi khí
độc….
8


Khi chưa được cấp phát PTBVCN theo quy định, hoặc cấp phát không
đủ, không phù hợp NLĐ cần phải phản ánh, yêu cầu NSDLĐ xử lý.
Theo quy định chung NLĐ sẽ phải bồi thường khi làm hỏng, làm mất
PTBVCN nếu không có lý do chính đáng. Tùy theo quy định của mỗi đơn vị,
NLĐ phải trả lại PTBVCN khi không còn làm việc tại đơn vị nữa nếu NSDLĐ
yêu cầu.
7.Nêu khái niệm và định nghĩa các yếu tố vi khí hậu là gì ? Trình bày các biện
pháp phòng chống vi khí hậu xấu?


Khái niệm và định nghĩa

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp
gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí.

+
+
+

+

+



Tổ chức lđ hợp lí: lập tgian biểu sx sao cho công đoạn sx tỏa nhiều nhiệt ko
cùng 1 lúc mà rai ra trong ca lđ . Lđ trong những điều kiện nhiệt độ cao cần
nghỉ ngơi thỏa đáng để cơ thể ng lđ lấy lại đc cân bằng
Quy hoạch nhà xưởng và các thiết bị : sắp xếp nhà xưởng nóng trên mặt
bằng xí nghiệp phải sao cho có sự thông gió tốt nhất, nên sắp xếp xen kẽ
phân xưởng nóng và mát, chú ý hướng gió tránh nắng , tránh nắng, thoáng
gió…
Thông gió: trong phân xưởng tỏa nhiều nhiệt cần hệ thống thông gió
Làm nguội: phun nước hạt mịn để làm mát, làm ẩm không khí, quần áo ng
lđ, làm sạch không khí, hoặc dùng màn chắn nước bố trí trước cửa lò
Thiết bị và công trình công nghệ:trong phân xưởng nóng và độc cần tự
động hóa và cơ khí hóa, điều khiển và quan sat từ xa để giảm nhẹ lđ và
nguy hiểm cho CN. Có thể giảm nhiệt trong nhà máy bằng cách giảm sự
thất thoát nhiệt vào mt như sử dụng các vật liệu có tính cách nhiệt, màn
chắn nhiệt
Phòng hộ cá nhân : quần áo BH phải là loại chịu nhiệt , chống bỏng khi có
tia lửa bắn vào như than nóng, nc kim loại…nhưng phải thoáng khí để cơ
thể trao đổi nhiệt tốt vs mt bên ngoài, áo phải rộng thoải mái bỏ ngoài
quần…,ngoài ra còn cần giày, găng tay , kính , mũ chịu nhiệt …
Chế độ uống: trong ddkien nóng bức mồ hôi ra nhiều kèm theo khoáng

dệt , luyện kim,… sau giờ làm việc sẽ có thời gian phục hồi thính giác , tiếp
xúc vs tiếng ồn càng to thi thời gian phục hồi càng lâu. Nếu tác dụng của tiếng
ồn lặp lại nhiều lần, thính giác ko còn khả năng phục hồi về trạng thái bình
thường, sau thời gian sẽ phát triển thành các bệnh nặng tai và điếc. Đvs âm tần
số 2000- 4000Hz , tác dụng mệt mỏi sẽ bắt đầu từ 80dB, đối vs âm từ 50006000Hz từ 60dB. Độ giảm tiếng ồn tỉ lệ thuận vs thời gian làm việc trong tiếng
ồn. Mức ồn càng cao độ giảm thính càng nhanh, tuy nhiên còn phụ thuộc độ
nhạy cảm của từng ng.
ảnh hưởng tới cơ quan thính giác khác:dưới tác dụng của tiếng ồn trong cơ thể
ng xảy ra 1 loạt sự thay đổi, biểu hiện qua sự rối loạn trạng thái bình thường
của hệ thống thần kinh. Tiếng ồn, ngay cả khi ko đáng kể cũng tạo ra 1 tải
trọng đáng kể lên hệ thống thần kinh đặc biệt là ng lđ trí óc.Gây ra những thay
đổi trong hệ thống tim mạch kèm theo sự rối loạn trương lực bình thường của
mạch máu và rồi loạn nhịp tim, người làm việc lâu trong môi trường thường bị
cao huyết áp, đau dạ dày.tiếng ồn quá mức làm xảy ra hiện tượng che lấp tiếng
nói, làm mờ các tín hiệu âm thanh, ảnh hưởng đến sx và lđ
 các biện pháp
- biện pháp chung:từ khi lập tổng mặt bằng nhà máy cần nghiên cứu các biện
pháp quy hoạch xây dựng chống tiếng ồn, trồng cây xanh ngăn và có
khoảng cách tối thiểu giữa nhà máy và khu dân cư ở mức cho phép
- Làm giảm tiếng ồn tại nơi xuất hiện
Là biện pháp chủ yếu chống ồn.










Vật liệu có nhiều lỗ nhỏ.
Vật liệu có nhiều lỗ nhỏ đặt sau tấm đục lỗ.
Kết cấu cộng hưởng.
Những tấm hút âm đơn.




Để cách âm cho máy nén và các thiết bị công nghiệp khác thông thường
người ta làm vỏ bọc động cơ. Vỏ bọc làm bằng kim loại, gỗ, chất dẻo, kính
và các vật liệu khác.
Để giảm dao động truyền từ máy vào vỏ bọc, người ta không liên kết cứng
giữa chúng mà nên đặt vỏ bọc trên đệm cách ly chấn động làm bằng vật liệu
đàn hồi.
 Để chống tiếng ồn khí động, người ta có thể sử dụng các buồng tiêu âm,
ống tiêu âm và tấm tiêu âm.
 Dùng phương tiện bảo vệ cá nhân

Để chống ồn sử dụng các loại dụng cụ như cái bịt tai làm bằng chất dẻo, cái che
tai và bao ốp tai. .
9.Bệnh nghề nghiệp là gì? Phân loại tác hại nghề nghiệp và trình bày các biện
pháp đề phòng tác hại bệnh nghề nghiệp?


Khái niệm

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do tác động của dkien lđ có hại, bất lợi
( tiếng ồn,rung…)đối vs ng lđ.bệnh nghề nghiệp làm suy yếu dần dần skhoe
hay làm ảnh hưởng đến khả năng lviec và sinh hoạt của ng lđ. Bệnh nghề
nghiệp làm suy yếu sức khỏe ng lđ một các dần dần và lâu dài.

- công cụ lđ ko phù hợp vs cơ thể , trọng lượng hình dáng , kthuoc
3. Tác hại nghề nghiệp liên quan đến điều kiện vệ sinh nơi làm việc
-

Thiếu, thừa a/s , sắp xếp bố trí hệ thống chiếu sáng ko hợp lý
Làm việc ở ngoài trời có thời tiết xấu, nóng về mùa hẹ, lạnh về mùa
đông
Phân xưởng chật chội, việc sxep nơi làm việc mất trật tự ngăn nắp, lộn
xộn
Thiếu thiết bị thông gió, chống bụi chống nóng, tiếng ồn và hơi khí
độc
Trang thiết bị phòng hộ lđ có nhưng bảo quản ko hợp lý
Việc thực hiện qtac vsinh và ATLĐ chưa triệt để và nghiêm chỉnh.

Biện pháp phòng tránh






Biện pháp Kthuat- Cnghe: cơ giới hóa , tự động hóa trong sx, dùng
chất ko độ hoặc ít độ thay thế cho những chất có độc tính cao, cải tiến
quy trình công nghệ
Biện pháp kĩ thuật vsinh: cải tiến hthong thông gió, chiếu sáng, …nơi
sx
Biện pháp phòng hộ cá nhân: là 1 biện pháp bổ trợ, nhưng khi 2 biện
pháp trên chưa thực hiện thì đóng vtro chủ yếu trong đbao ATLĐ
Biện pháp tổ chức lđ có khoa học: thực hiện việc phân công lđ hợp lý
theo đặc điểm sinh lý của công nhân, tìm ra những biện pháp cải tiến


Biện pháp kĩ thuật
+ Nguyên lí phòng chống cháy nổ:
-Nguyên lí … là tách rời 3 yếu tố : chất cháy, chất oxy hóa, và mồi
bắt lửa thì cháy nổ ko thể xảy ra đc
-Nguyên lí chống cháy , nổ là hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang
cháy đến mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám
cháy ra ngoài.
Để thực hiện nguyên lí này có thể sd các giải pháp :
+
Trang bị phương tiện PCCC( bình bọt AB, bình, bột khô như cát ,
nước…)
+
Huấn luyện sd các phương tiện PCCC , các phương án PCCC
+
Cơ khí và tự động hóa quá trình sx có tính nguy hiểm về cháy nổ
+
Hạn chế khối lượng của chất cháy( hoặc chất oxy hóa) đến mức tối
thiểu cho phép về phương diện kĩ thuật

14


Tạo vành đai phòng chống cháy. Ngăn cách sự txuc của chất cháy và
chất oxy hóa khi chúng chưa tgia vào qtrinh sx. Các kho chứa phải
riêng biệt và cách xa các nơi phát nhiệt. Xung quanh các bể chứa, kho
chứa có tường ngăn cách = vật liệu không cháy
Cách ly hoặc đặt các thiết bị, công đoạn dễ cháy nổ ra xa các thiết bị
khác và những nơi thoáng gió hay đặt hẳn ra ngoài trời
Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những nơi sx có lquan

viêm mũi , hen viêm họng như bụi lông, len, vải, phân hóa học, bụi gỗ,
bụi gây ung thư như nhựa đường, phóng xạ,… bụi gây nhiễm trùng: bụi
len, bụi KL… bụi gây xơ phổi: amiang….

Tác hại:bụi gây nhiều tác hại cho con ng, trc hết là bệnh về đg hô hấp, bệnh
ngoài da, đường tiêu hóa…
+
+

Bệnh phổi nhiễm bụi : thường gặp ở công nhân khai thác , chế biến, vận
chuyển quặng, đá, KL….
Bệnh silicose : bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thơ khoan đá, mỏ, gốm
sứ….. Bệnh này chiếm tới 40-70% trong tổng số các bệnh về phổi, ngoài ra
còn bệnh nhiễm bụi amiang

15


+
+
+
+

Bệnh đường hô hấp: viêm mũi, họng , phế quản, viêm teo mũi do bụi crom,
asen,…
Bệnh ngoài da: bệnh gây kích ứng da, mụn nhọt, lở loét: bụi vôi, thiếc, thuốc
trừ sâu…., bụi nhựa than gây sưng tấy.
Chấn thương mắt: bụi vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt,
mộng thịt. Bụi axit or kiềm gây bỏng mắt hoặc mù mắt
Bệnh ở đg tiêu hóa: bụi đường , bột đọng lại ở răng gây sâu răng, KL sắc

lĩnh vực an toàn lao động và vệ sinh lao động?
Vai trò:công đoàn là tổ chức đại diện cho tập thể ng lđ nhắm bve các quyền
và lợi ích hợp pháp cho ng lđ. Thẩm quyền của công đoàn:



Công đoàn vs c/n đại diện cho ng lđ tgia vs cquan nhà nc hữu quan xd PL về
BHLĐ , tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ, phối hợp vs cquan nhà nc hữu quan đề
xuất ctrinh ng/cuu KH-KT về BHLĐ , gduc tuyên truyền vận động ng lđ
chấp hành qdinh về ATLĐ, VSLĐ tgia xét khen thưởng, xử lí việc VPPL về
ATLĐ, VSLĐ
16






Công đoàn ktra việc chấp hành PL về ATLĐ, VSLĐ có quyền yêu cầu cquan
nhà nc hữu quan , ng sd lđ thực hiện đúng qđinh của PL về tiêu chuẩn
ATLĐ, VSLĐ , có quyền yêu cầu ng có trách nhiệm tạm ngưng hoạt động ở
những nơi có nguy cơ gây tai nạn lđ, tgia điều tra tai nạn lđ, có quyền yêu
cầu cquan
nhà nc có thẩm quyền xử lí ng có trach nhiệm để xảy ra tai nạn lđ
Căn cứ tiêu chuẩn nhà nc về ATLĐ, VSLĐ , BCH công đoàn cơ sở thỏa
thuận vs ng sd lđ các biện pháp đbao ATLĐ, VSLĐ và cải thiện dkien
lđ.Công đoàn vận động xây dựng phong trào đbao ATLĐ và tổ chức mạng
lưới an tòa viên , vsinh viên
Trách nhiệm:


01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm
thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm.
Bộ luật còn quy định NLĐ được nghỉ 10 ngày/năm hưởng nguyên lương, trong
đó tết âm lịch được nghỉ 5 ngày, tăng một ngày so với luật đang hiện hành (nghỉ
9 ngày/năm hưởng lương nguyên, trong đó tết âm lịch được nghỉ 4 ngày).
Ngoài ra, trong chương này bổ sung thêm quy định để NLĐ được nghỉ trong
một số trường hợp cụ thể như bố, mẹ hoặc anh, chị em ruột chết: “Người lao
17


động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử
dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại hoặc anh, chị, em ruột
chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn (khoản 2 Điều 116). Riêng
đối với lao động là người nước ngoài được nghỉ thêm một ngày tết cổ truyền và
ngày quốc khánh của nước họ.
- Chương IX : Quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Chương X : Những quy định riêng đối với lao động nữ.
Đưa ra các quy định nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng,
đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác:
Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm,
làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:
a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao,
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
2. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được
chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày
mà vẫn hưởng đủ lương.
3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản,
nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân

làm của thị trường lao động mà việc sử dụng lao động là người chưa thành niên
là một tất yếu. Vì vậy, pháp luật một mặt thừa nhận quyền được tham gia quan
hệ lao động của người chưa thành niên; mặt khác, để đảm bảo sự phát triển bình
thường về thể lực, trí lực cho người chưa thành niên, pháp luật lao động có
những quy định nhằm bảo vệ họ, cụ thể như sau:
Không sử dụng lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc,
nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các hóa chất độc hại ảnh hưởng xấu đến sự phát
triển thể lực, trí lực của họ;
Lao động chưa thành niên ( dưới 18 tuổi) chỉ được làm những ngành
nghề, công việc mà pháp luật không cấm; riêng trẻ em dưới 15 tuổi, chỉ được
phép nhận họ vào làm việc, học nghề, tập nghề khi có sự đồng ý bằng văn bản
của cha mẹ hoặc người đỡ đầu của họ.
Áp dụng ngày làm việc rút ngắn đối với lao động chưa thành niên (không
quá 7 giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần), và chỉ được phép sử dụng họ làm
việc ban đêm, làm thêm giờ trong một số nghề, công việc nhất định theo quy
định của pháp luật.
• Đối với lao động là người cao tuổi

Người lao động cao tuổi là người ao động nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi. Đây
là những người không phải thực hiện nghĩa vụ lao động nữa vì nhìn chung cả về
thể lực và trí lực của họ không còn bằng những người lao động trẻ, khỏe khác.
Những quy định riêng đối với người lao động cao tuổi nhằm một mặt tận dụng
khả năng lao động của họ, giúp họ tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống, mặt
khác là để bảo vệ họ khỏi mọi lao động quá sức tổ hại cho sức khỏe và tuổi thọ.
Ngoài việc quy định về việc rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày vào năm cuối
cùng trước khi nghỉ hưu hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn ngày,
không trọn tuần, Bộ luật Lao động còn quy định người sử dụng lao động có
trách nhiệm quan tâm , chăm sóc sức khỏe người lao động cao tuổi, không được
sử dụng người cao tuổi, làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp
xúc với các hóa chất có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của họ. Trường hợp họ bị

hoặc bị giảm khả năng hoạt động vì nhiều lý do khác nhau, khiến họ không thể
thực hiện được hoạt động bình thường như lao động khác. Những quy định riêng
đối người lao động tàn tật nói chung và trong lĩnh vực bảo hộ lao động nói riêng
là nhằm để giúp đỡ họ vượt qua khó khăn, tham gia vào hoạt động xã hội để tự
cải thiện đời sống của mình, đồng thời cũng là nhằm bảo vệ họ khỏi mọi lao
động quá sức, có hại cho sức khỏe vốn đã hạn chế của họ.
Theo điều 127 BLLD những nơi dạy nghề cho người tàn tật hoặc sử dụng lao
động là người tàn tật phải tuân theo những quy định về điều kiện lao động, công
cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp. Thường xuyên chăm
sóc sức khỏe của họ. Không được sử dụng người tàn tật đã bị suy giảm khả năng
lao động từ 51% trở lên làm đêm hoặc làm thêm giờ. Không được sử dụng
người tàn tật làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các
hóa
chất

ảnh
hưởng
xấu
đến
sức
khỏe
của
họ.
- Chương XII : Những quy định về bảo hiểm xã hội.
Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức
bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.

3. Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều
kiện lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động;
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động theo quy định của pháp luật;
5. Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi
phạm pháp luật về lao động.
Điều 238. Thanh tra lao động
1. Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về lao
động.
2. Việc thanh tra an toàn lao động, vệ sinh lao động trong các lĩnh vực: phóng
xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ,
đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang do các cơ
quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó thực hiện với sự phối hợp của thanh tra
chuyên ngành về lao động.
21


Điều 239. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động
Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Bộ luật này, thì tuỳ theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
14.Vẽ sơ đồ minh họa hệ thống luật pháp, chế độ chính sách về Bảo hộ lao
động của Việt Nam?
15.Trình bày ngắn ngọn các loại phương tiện bảo hộ cá nhân theo yêu cầu
bảo vệ các bộ phận trên cơ thể người là gì?






Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.
22


Điều 106. Làm thêm giờ
1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình
thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội
quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp
ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc
bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì
tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01
ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01
năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm
giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;
c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao
động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được
nghỉ.
Điều 107. Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất
kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau
đây:
1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa
hoạn, dịch bệnh và thảm họa
THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế
ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt
khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì
phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham
khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.
3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng
năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ,
đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày
thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và
chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
Điều 112. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm
của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được
tăng thêm tương ứng 01 ngày.
Điều 113. Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm
1. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng trước một khoản tiền ít
nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.
24


2. Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thoả thuận.
Đối với người lao động miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên
giới, hải đảo và người lao động ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo làm việc ở miền xuôi thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền tàu xe
và tiền lương những ngày đi đường.
Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status