GIÁO ÁN HÌNH HỌC 8 KÌ 2 CỰC CHUẨN - Pdf 35

HỌC KÌ II
Tuần
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 33: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
+ HS nắm vững công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành các tính chất của diện tích.
+ Hiểu được để chứng minh các công thức đó cần phải vận dụng các tính chất của diện tích
2. Kỹ năng:
+ Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để giải bài toán về diện tích
+ Biết cách vẽ hình chữ nhật hay hình bình hành có diện tích bằng diện
tích hình bình hành cho trước.
+ HS có kỹ năng vẽ hình - Làm quen với phương pháp đặc biệt hoá.
3. Thái độ:
Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, SGK, SBT, STK.
Học sinh: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, SGK, SBT, STK.
III. Phương pháp:
Phát hiện và giải quyết vấn đề, Gợi mở - vấn đáp, thuyết trình
IV. Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp:
Sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Lồng trong bài học
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện tích hình thang

A
B
2
SABDC =
1
S ABC = AH. AB (2)
h
2
- Theo tính chất diện tích đa giác thì :
SABDC = S ADC + SABC
1
1
C
D
a
H
E
SABDC = AH. HD + AH. AB =
2
2
- GV cho HS phát biểu công thức tính diện tích

1


hình thang?

=

1


A

D

23

31

B

C

E

Tính diện tích mảnh đất hình thang ABED.
Hs: Ta có:
SABEC = SABCD + SBEC
1
SBEC = . BC.CE
2
Trong đó:
CE = DE – DC = 31 – 23 = 8 cm
SABCD = AB.BC = 828
⇔ 23. BC = 828
⇒ BC = 828 : 23 = 36 cm
1
1
⇒ SBEC = . BC.CE = .36.8 = 144 m2
2

Phát hiện và giải quyết vấn đề, Gợi mở - vấn đáp, thuyết trình
IV. Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp:
Sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
HS: a) Phát biểu định lý và viết công thức tính diện tích của hình thang, hình bình hành?
b) Khi nối trung điểm 2 đáy hình thang tại sao ta được 2 hình thang có diện tích bằng nhau?
3. Bài mới:
- GV: ta đã có công thức tính diện tích hình bình hành, hình thoi là 1 hình bình hành đặc biệt. Vậy có
công thức nào khác với công thức trên để tính diện tích hình thoi không? Bài mới sẽ nghiên cứu.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm cách tính diện tích
1 tứ giác có 2 đường chéo vuông góc
GV: Cho thực hiện bài tập ?1
1.Cách tính diện tích 1 tứ giác có 2 đường
chéo vuông góc:
- Hãy tính diện tích tứ giác ABCD theo AC và
?1,
BD biết AC ⊥ BD
B
- GV: Em nào có thể nêu cách tính diện tích tứ
giác ABCD?
A
- GV: Em nào phát biểu thành lời về cách tính
diện tích tứ giác có 2 đường chéo vuông góc?
- GV: chốt lại
* Diện tích của tứ giác có 2 đường chéo vuông
góc với nhau bằng nửa tích của 2 đường chéo đó.

- GV: Cho HS thực hiện ?2
?2,
- Hãy viết công thức tính diện tích hình thoi theo Hs thực hiện tính đưa ra kết quả là nội dung
2 đường chéo.
định lý
- GV gợi ý:
* Định lý:
Hình thoi có 2 đường chéo vuông góc.
Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường
chéo
S ABCD = SABC + SADC =

S=

d1

1
d1.d2
2

d2

Gv: Em nào có cách tính diện tích hình thoi
khác?
Gợi ý: hình thoi là hình bình hành.

Hoạt động 3: Ví dụ áp dụng
Gv nêu đề bài :
Hs vẽ hình 146. sgk
Trong một khu vườn hình thang cân ABCD (đáy

2
1
⇒ ME//GN và ME = GN = BD (1)
2
Vậy MENG là hình bình hành
Tương tự ta có:
1
EN//MG và NE = MG = AC (2)
2
Vì ABCD là hình thang cân nên AC = BD (3)
Từ (1) (2) (3) Suy ra :
ME = NE = NG = GM
Vậy MENG là hình thoi.

Hd: Hãy sử dụng t/c đường TB để khẳng định
điều đó.

b) Tính diện tích MENG
gv cho các nhóm hoạt động, viết phần bài làm

4


vào phiếu học tập.

b) MN là đường trung bình của hình thang
ABCD nên ta có:
AB + CD 30 + 50
=
MN =

2. Kỹ năng:
Hs có kỹ năng vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích đa giác, thực hiện
các phép vẽ và đo cần thiết để tính diện tích.
3. Thái độ:
Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ, tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, SGK, SBT, STK.
Học sinh: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, SGK, SBT, STK.
III. Phương pháp:
Phát hiện và giải quyết vấn đề, Gợi mở - vấn đáp, thuyết trình
IV. Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp:
Sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Em hãy phát biểu công thức tính diện tích tam giác, hình thang, hình chữ nhật, hình bình hành,
hình vuông, hình thoi.
3. Bài mới:
Gv: Như vậy, ta đã biết cách tính diện tích các đa giác đặc biệt, vậy còn các đa giác bất kỳ thì
ta sẽ tính diện tích như thế nào ⇒ bài học.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Xây dựng cách tính diện tích đa giác.
- GV: dùng bảng phụ :
Cách tính diện tích đa giác:
Cho ngũ giác ABCDE bằng phương pháp vẽ
Hs: C1: Chia ngũ giác thành những tam giác
hình. Hãy chỉ ra các cách khác nhau nhưng cùng rồi tính tổng:

5

B
N

C

D

M

C3: Chia ngũ giác thành tam giác vuông và
hình thang rồi tính tổng.

- GV chốt lại: Muốn tính diện tích một đa giác
bất kỳ ta có thế chia đa giác thành các tam giác
hoặc tạo ra một tam giác nào đó chứa đa giác.
Nếu có thể chia đa giác thành các tam giác
vuông, hình thang vuông, hình chữ nhật để cho
việc tính toán được thuận lợi.
- Sau khi chia đa giác thành các hình có công
thức tính diện tích ta đo các cạnh các đường cao
của mỗi hình có liên quan đến công thức rồi tính
diện tích của mỗi hình.
Gv: yc hs theo dõi ví dụ / sgk.
4. Củng cố
Yêu cầu HS làm bài tập 37 trong SGK
5. Hướng dẫn về nhà:
Làm bài 38, 39, 40 / sgk.
Chuẩn bị ôn bài giờ sau luyện tập.
………………………………………………………………………………..
Tuần

3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Chữa bài 38/ sgk.
Bài 38/ sgk.
GV: yêu cầu HS đọc đề, vẽ lại hình và tóm tắt đề
150m
bài ?

E

A

B

Tóm tắt: Tính SEBGF (EF // BG) = ?
Tính S phần còn lại của đám đất ?

120m

D

F

G

C

50m
Do ABCD là hình chữ nhật, EF // BG

k

- GV treo tranh vẽ hình 155.
+ Em nào có thể tính được diện tích hồ?
+ Nếu các cách khác để tính được diện tích hồ?

2

1
⇒ S1= S :  ÷ = S . k2
k

7


⇒ S thực là: 33,5 . (10000)2 cm2 = 33,5 ha.
4. Củng cố:
GV: tổng kết nội dung ôn tập, nội dung của cả chương II.
5. Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc các công thức tính diện tích của các tứ giác đặc biệt
Làm bài tập: 41 – 45 / sgk/ T132 + 133.
---------------------------------------------------------------Tuần
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHƯƠNG III: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
Tiết 37
ĐỊNH LÝ TALÉT TRONG TAM GIÁC.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
HS nắm vững kiến thức về tỷ số của hai đoạn thẳng, từ đó hình thành về khái niệm đoạn thẳng


D

Tỷ số độ dài của hai đoạn thẳng AB và CD là
+ Ta có : AB = 3 cm
bao nhiêu?
CD = 5 cm
- GV: Có bạn cho rằng
AB 3
=
Ta có:
3
CD
5
CD = 5cm = 50 mm, đưa ra tỷ số là
đúng hay
50
Sai vì chúng không cùng đơn vị đo.
sai? Vì sao?

8


3
là tỉ số độ dài của AB với CD.
5
? Vậy em hiểu tỉ số độ dài giữa hai đoạn thẳng là
gì ?
Gv: Ta gọi


=
Vậy:
CD GH
CD GH 5
- GV cho HS làm ?2

?2,
AB 2
A'B ' 4
2
=
;
= =
CD 3
C'D' 6
3
AB A ' B '
Vậy
=
CD C ' D '

Gv KL:
AB
CD
AB A ' B '
=
hay
=
A' B ' C ' D '
CD C ' D '

Học sinh: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, SGK, SBT, STK.
III. Phương pháp:
Phát hiện và giải quyết vấn đề, Gợi mở - vấn đáp, thuyết trình
IV. Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp:
Sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là tỉ số giữa hai đoạn thẳng.
Khi nào thì các đoạn thẳng gọi là tỉ lệ với nhau.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 3: Tìm kiếm kiến thức mới
GV: Cho HS tìm hiểu bài tập ?3 ( Bảng phụ):
3) Định lý Ta lét trong tam giác
So sánh các tỷ số
?3,
AB ' AC '
A
&
a)
AB
AC
CB ' AC '
&
b)
B ' B C 'C
B ' B C 'C
&

= ;
=
=
B ' B C 'C 3
AB
AC 8
- GV: khi có một đường thẳng // với 1 cạnh của
tam giác và cắt 2 cạnh còn lại của tam giác đó thì
rút ra kết luận gì?
* Định lý Ta Lét: ( sgk)
- HS phát biểu định lý
GT ∆ ABC; B'C' // BC ( B' ∈ AB ;
Gv : ta thừa nhận định lý trên.
C' ∈ AC)
KL

GV cho HS làm ?4
+) Tính độ dài x, y trong hình vẽ
+) GV gọi 2 HS lên bảng.

A

3

x
10

5

B


D
3,5

4

E
y

b)

BD AE
3,5 AE
=

=
⇒ AC= 3,5.4:5 =
CD CE
5
4

2,8
Vậy y = CE + EA = 4 + 2,8 = 6,8

B
A

4. Củng cố
GV tổng kết nội dung kiến thức của toàn bài học.
5. Hướng dẫn về nhà

Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1: Định lý đảo
1. Định lý đảo
GV: yc HS làm ?1 ( dùng bảng phụ)
Hs làm?1.
Cho ∆ ABC có: AB = 6 cm; AC = 9 cm, lấy
trên cạnh AB điểm B', lấy trên cạnh AC điểm C'
sao cho AB' = 2cm;

11


AC' = 3 cm

a) So sánh

A
B’

AB '
AC '

AB
AC
Giải:

b) vẽ đường thẳng a đi qua B' và // BC cắt AC tại
C".
+ Tính độ dài đoạn AC"?

=
;
BB ' CC '

Gv vận dụng định lý làm ?2.
Cho hình vẽ:

KL

A

5

3

a) Có 2 cặp đường thẳng // đó là: DE//BC;
EF//AB
b) Tứ giác BDEF là hình bình hành vì có 2 cặp
cạnh đối //

10

6

B

7

F



=
=
=
=
EC 10 2
AB EC BC
DE 7 1
= =
BC 14 2
+ Các cặp cạnh tương ứng của các tam giác tỷ
lệ.
c)

4. Củng cố:
Yêu cầu HS phát biểu định lí đảo.
5. Hướng dẫn về nhà:
Xem lại nội dung bài học
Làm bài tập 7,10 / sgk.
…………………………………………………….

12


Tuần
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 40
ĐỊNH LÝ ĐẢO
VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÝ TALÉT


A
C’

B’
B

D

GT ∆ ABC ; B'C' // BC
( B' ∈ AB ; C' ∈ AC

- GV hướng dẫn HS chứng minh ( kẻ C’D // AB)

AB ' AC ' BC '
=
=
AB
AC
BC
Chứng minh
- Vì B'C' // BC theo định lý Talet ta có:
KL

Gv theo dõi hs trình bày và gợi ý.

13

C


x
13
=
⇔ =
⇒x=
?3 a)
AB BC
2 6,5
5
ON NM
2
3
104 52
=
⇔ =
⇒x=
=
b)
x
PQ
x 5, 2
30 15

c) x = 5,25
4. Củng cố
Yêu cầu HS phát biểu định lí Ta_lét thuận và đảo. Phát biểu hệ quả của định lí Ta_Lét
5. Hướng dẫn về nhà
Ôn lại nội dung bài học Học thuộc các định lý và hệ quả đã học của chương.
Làm bài tập 7,8,9 / sgk. Chuẩn bị để giờ sau luyện tập.
------------------------------------------------Tuần

có thể rút ra nhận xét gì về hai đoạn thẳng DE và BC
Tính MN.

A
3

2,5
1,5

N

M

1,8

6,4

C

B

3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Chữa Bài 10 SGK.
Gv: Gọi lên bảng vẽ hình, ghi gt – kl

?Muốn chứng minh

Nội dung
Bài 10 SGK:Lên bảng vẽ hình ghi gt – kl

GV cho HS vẽ hình, ghi Gt - Kl của bài
toán

Vận dụng bài 10, hãy c/m câu a
MN
EF
= ?,
=?
BC
BC
SMNFE tính như thế nào?
SAMN
=?
Theo bài 10:
SABC
SAEF
=?
Tương tự ta có
SABC

B'

a)

Vµ SABC = 67,5 cm2

3

C


2
SAB'C' AH'.B'C'  AH'  1
=
=
÷ =
SABC
AH.BC  AH  9
1
1
⇒ SAB'C' = SABC = .67,5 = 7,5 cm2
9
9
Bài 11/ SGK.

15

F

A

ABC, AH ⊥ BC, B'C' // BC

1

Q

I
H

?Biết AH’ =

IQ

M

N

K

E

F

I

B

C

H

MN
AK
1
1
=
= ⇒ MN = BC = 5 cm
BC
AH
3
3

Từ (4), (5), (6) làm thế nào để có

SAEF  AI 
4
4
=
÷ = ⇒ SAEF = SABC (3)
SABC  AH  9
9
Từ (1), (2), (3) suy ra
4
1
1
SMNFE = SAEF - SAMN = SABC - SABC = SABC
9
9
3

2

IP
=1
IQ

Hs vẽ thêm
hình

A
M


CH  DI 
=
=
÷(5)
IE
BC  DC 
IF
CB  GI 
=
=
÷ (6)
IQ
BH  GB 
Nhân vế theo vế (4), (5), (6) ta có:
IE IP IF BH CH CB
IP
. .
=
.
.

=1
IF IE IQ CH BC BH
IQ
⇒ IP = IQ
4. Củng cố
Gv? Qua bài học các em đã được ôn tập những nội dung gì ?
5. Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các nội dung ôn tập
Học thật nhuần nhuyễn nội dung các định lý và hệ quả

Lớp:
Sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Thế nào là đường phân giác trong của tam giác?
3. Bài mới:
GV: Giới thiệu bài:
Bài hôm nay ta sẽ cùng nhau nghiên cứu đường phân giác của tam giác có tính chất gì và nó được
áp dụng ntn vào trong thực tế?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Định lí
1-Định lý:
1-Định lý:
GV: Cho ?1 để phát hiện tính chất.
hs nêu cách dựng và 1 hs vẽ hình.
?1. Vẽ ∆ ABC biết:
+ Vẽ tam giác ABC:
0
µ
AB = 3 cm ; AC = 6 cm; µA = 1000
AB = 3cm; AC = 6cm; A = 100
Dựng đường phân giác AD của góc A, đo độ + Dựng đường phân giác AD
dài DB, DC rồi so sánh các tỉ số
A
AB
DB

AC
DC
Gv? Nêu cách dựng tam giác khi biết độ dài


với hai cạnh của tam giác.
Hs: hai đoạn thẳng đó tỉ lệ với 2 cạnh kề với
Gv: ? Nếu ta vẽ pg góc B, C; hay ở trong tam chúng.
giác khác thì điều đó có đúng không.
Định lí sau đã trả lời cho câu hỏi đó.
GV Yêu cầu HS ghi GT và KL của định lý.

Hs đọc định lí:
Định lý: (SGK/65)

∆ ABC: AD là tia phân giác
GT của BAˆ C ( D ∈ BC )
AB DB
KL
=
AB DB
AC DC
GV: Để c/m
=
ta làm thế nào?
AC DC
Chứng minh:
GV hướng dẫn : Sử dụng hệ quả định lí Ta – Qua B kẻ Bx // AC cắt AD tại E:
lét.
Ta có: CAˆ E = BAˆ E ( gt)
(kẻ đường thẳng qua B // AC)
vì BE // AC nên BEˆ A = CAˆ E (so le trong)
⇒ BAˆ E = BEˆ A do đó ∆ ABE cân tại B
GV hướng dẫn để HS trình bày cách chứng


A
7,5

3,5
x

B

y

D

C

HS làm việc theo nhóm nhỏ.
Đại diện các nhóm trả lời.
?3. Tính x trong H. 23
x

H

3

E

F

?2,
·

EF HF 8,5 x − 3

gv? Làm thế nào để tính x.

⇒ x - 3 = (3.8,5):5 = 5,1
⇔ x = 5,1 + 3 = 8,1.
4. Củng cố:
Gv tổng kết nội dung bài học
5. Hướng dẫn về nhà
Đọc lại bài học
Học thuộc viết tỉ lệ của định lí
Làm bài tập: 15, 16, 17, 18/ sgk/ T67 + 68.
---------------------------------------

Tuần
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 43
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Củng cố nội dung định lí về tính chất đường phân giác của tam giác
2. Kỹ năng:
HS rèn kỹ năng vận dụng định lí về tính chất đường phân giác của tam giác vào các bài tập tính
độ dài của đoạn thẳng, chứng minh.
3. Thái độ:
HS có thái độ học tập tự giác, rèn tính cẩn thận, độc lập, tư duy linh hoạt.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, SGK, SBT, STK.
Học sinh: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, SGK, SBT, STK.

Gv? Để c/m DE // BC ta làm như thế nào.
Gvhd: sử dụng định lí đường phân giác cho
MD, ME hãy c/ m điều trên.

Chữa bài 19/sgk.
Yêu cầu HS đọc đề

Hs sử dụng định lí Ta lét đảo:
AD AE
=
Chỉ ra:
DB EC
Hs trình bày.
Áp dụng định lí đường phân giác ta có:
AD AM AE AM
=
=
;
DB BM EC MC
AM là trung tuyến ⇒ BM = MC
AM AM
AD AE


=
=
MC BM
DB EC
Theo định lí đảo Ta lét ⇒ DE //BC.
Bài 19

a) Gọi O là giao điểm của EF với BD ta có:
AE BO BF
AE BF
=
=
=
(1) ⇒
(đpcm)
DE OD FC
ED FC
- Sử dụng tính chất tỷ lệ thức ta có:
AE
BF
AE BF

=
=
(1) ⇔
AE + ED BF + FC
AD BC
b) Ta có:
AE BF
AE EO FO BF
=
=
=

;
AD BC
AD CD CD BC

2. Kỹ năng:
Bước đầu vận dụng định nghĩa 2 tam giác đồng dạng để viết đúng các góc tương ứng bằng
nhau, các cạnh tương ứng tỷ lệ và ngược lại.
Vận dụng hệ quả của định lý Talet trong chứng minh hình học.
3. Thái độ:
Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, SGK, SBT, STK.
Học sinh: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, SGK, SBT, STK.
III. Phương pháp:
Phát hiện và giải quyết vấn đề, Gợi mở - vấn đáp, thuyết trình
IV. Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp:
Sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Phát biểu hệ quả của định lý Talet?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:Tam giác đồng dạng
1. Tam giác đồng dạng:
GV: Cho HS quan sát hình 28 để giới thiệu
a/ Định nghĩa
về tam giác đồng dạng
HS làm ?1.
? Em có nhận xét gì về các cặp hình vẽ đó?
A
GV: Các hình đó có hình dạng giống nhau
A’

' ' '
BC 6 2
GV: Tam giác ABC và tam giác A B C là 2
tam giác đồng dạng.
Aˆ = Aˆ ' , Bˆ = Bˆ ' , Cˆ = Cˆ '
? Hãy phát biểu định nghĩa.
Gv nêu chú ý:

ĐN: SGK- 70.
∆ ABC ~ ∆ A'B'C'
A' B ' A' C ' B ' C '

=
=
AB
AC
BC
ˆA = Aˆ ' , Bˆ = Bˆ ' , Cˆ = Cˆ '
A' B ' A' C ' B ' C '
=k
=
=
AB
AC
BC
(Gọi là tỷ số đồng dạng).
Hoạt động 2: Tính chất
* Chú ý: Tỷ số :

21

A
Các nhóm trao đổi thảo luận bài tập ?3. (Cử
đại diện lên bảng )
Gv đó là các tính chất của hai tam giác đồng
dạng.

M

GV: Chốt lại thành định lý

B

Gv yc hs viết GT, KL cho định lí.

Gv nói nhanh cách chứng minh định lí

Gv nêu chú ý:

GT

∆ ABC có MN//BC

KL

∆ AMN ~ ∆ ABC

N

a


Làm bài tập 23, 24, 25, 26 / sgk.
-----------------------------------------------Tuần
Ngày soạn:
Ngày giảng:

22


Tiết 45
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
HS nắm chắc nội dung định lý, hiểu cách c/m định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai
tam giác.
2. Kỹ năng:
Vận dụng định lý nhận biết các cặp tam giác đồng dạng và trong tính toán.
3. Thái độ:
Cẩn thận, chính xác trong hình vẽ, tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, SGK, SBT, STK.
Học sinh: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, SGK, SBT, STK.
III. Phương pháp:
Phát hiện và giải quyết vấn đề, Gợi mở - vấn đáp, thuyết trình
IV. Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp:
Sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
GV ? Hãy phát biểu định lý về hai tam giác đồng dạng?
3. Bài mới:


2

A
C

B

8



∆ ABC & ∆ A'B'C'
A ' B ' A 'C ' B 'C '
=
=
GT
(1)
AB
AC
BC
KL ∆ A'B'C' ~ ∆ ABC

C/m:
+ Trên cạnh AB đặt AM = A'B' (2)
+ Từ điểm M vẽ MN // BC ( N ∈ AC)
Xét ∆ AMN , ∆ ABC & ∆ A'B'C' có:
∆ AMN ~ ∆ ABC ( vì MN // BC) do đó:
AM AN MN
=

* Ta có:
DF DE EF
2 3 4
A
=
=
(do = = )
AB AC BC
4 6 8
D
4
6
2

3

4

E

8

F B H
6

C
5

Gv cho HS làm bài 29/ sgk.
4

∆ ABC & ∆ A'B'C' có
AB
AC
BC
3
6 9 12
=
=
= vì ( = = )
A ' B ' A 'C ' B 'C ' 2
4 6 8
Ta có:
AB + AC + BC
AB
27 3
=
=
=
A ' B '+ A ' C '+ B ' C ' A ' B ' 18 2

4. Củng cố:
Kết hợp trong bài học
5. Hướng dẫn về nhà:
Ôn tập nội dung bài học
Học thuộc nội dung định lí
Làm bài tập: 30, 31 / sgk.
…………………………………………………….
Tuần
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí
1. Định lí
1. Định lí
Các em thực hiện ?1 trong SGK
HS thực hiện ?1
AB 4 1
AC 3 1
AB AC
= = ,
= = ⇒
=
DE 8 2
DF 6 2
DE DF
Đo được: BC = 3,6 ; EF = 7,2
BC 3, 6 1
=
=
Do đó
EF 7, 2 2
AB AC BC
=
=
Từ đó suy ra
DE DF EF
Vậy ∆ ABC
∆ DEF
Phát biểu kết quả trên thành một định lí?
(theo trường hợp thứ nhất)
GV giới thiệu định lí


B

C B'

HS cùng GV chứng minh định lí
∆ ABC và ∆ DEF có :
A'B' A'C'
4 3
=
( ví = )
AB AC
8 6
0
Aˆ = Dˆ (vì cùng bằng 60 )
Vậy theo định lí vừa chứng minh
∆ ABC
∆ DEF
Hoạt động 2: Áp dụng
2: Áp dụng
HS thực hiện và trả lời ? 2
Trong H.38: ∆ ABC và ∆ DEF có:
AB AC
2 3
=
( vì = )
DE DF
4 6
ˆA = Dˆ (vì cùng bằng 700)
Vậy ∆ ABC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status