LỚP 6
Cả năm: 37 tuần , 140 tiết
Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết + 1 tuần dự phòng
Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/tuần = 68 tiết + 1 tuần dự phòng
(Phân chia theo học kỳ và tuần học)
I. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Cả năm 140 tiết
Số học 111 tiết
Hình học 29 tiết
58 tiết
14 tiết
Học kỳ I:
14 tuần đầu x 3 tiết = 42 tiết
14 tuần đầu x 1 tiết = 14 tiết
19 tuần, 72 tiết
4 4 tuần cuối x 4 tiết = 16 tiết
4 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
53 tiết
15 tiết
Học kỳ II:
15 tuần đầu x 3 tiết = 45 tiết
15 tuần đầu x 1 tiết = 15 tiết
18 tuần, 68 tiết
2 tuần cuối x 4 tiết = 8 tiết
2 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
Tuần cuối của mỗi học kỳ thời lượng còn lại dành cho ôn tập
HỌC KỲ II
Chương II. Góc
§1: Nửa mặt phẳng
15
23
§7: Thực hành đo góc trên mặt đất
24-25
§8: Đường tròn
26
§9: Tam giác
27
Ôn tập chương II
28
Kiểm tra 45 phút (Chương II)
29
1
TUN:
NS:
NG:
*GV : Dùng một trang giấy minh họa: Nếu ta dùng kéo
để cắt đôi trang giấy ra thì điều gì xảy ra ?
*HS: Trả lời.
*GV : Khi đó ta đợc hai phần riêng biệt của mặt phẳng:
phần chứa kẻ xọc, và phần không có kẻ xọc. Ngời ta
nói rằng hai phần mặt phẳng riêng biệt đó gọi là các
nửa mặt phẳng có bờ a.
*HS: Chú ý và lấy ví dụ minh họa
*GV : Thế nào là hai nửa mặt phẳng bờ a ?
*HS: Trả lời.
*GV : Nhận xét và khẳng định:
Hình gồm đờng thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia
ra bởi a đợc gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.
1. Nửa mặt phẳng bờ a
Ví dụ:
Dùng kéo cắt đôi trang giấy ta đợc
hai nửa mặt phẳng.
Vậy:
Hình gồm đờng thẳng a và một
phần mặt phẳng bị chia ra bởi a đợc gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.
Chú ý:
- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ đợc gọi là hai nửa mặt phẳng đối
nhau.
- Bất kì một đờng thẳng nào nằm
2
- Nửa mặt phẳng chứa điểm P
*HS: Hai học sinh lên bảng.
b, - MN a=
*GV : - Yêu cầu học sinh nhận xét.
- MP a= I
- Nhận xét
*HS: Nhận xét và ghi bài.
Kết luận:HS nêu khái niệm nửa mặt phẳng bờ a.
1. Hoạt động 2: Tia nằm giữa hai tia. (15 phút):
- Mục tiêu: Nhaọn bieỏt tia naốm giửừa hai tia qua hỡnh veừ.
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, thớc thẳng.
- Cách tiến hành:
*GV : Tia là gì ?
2. Tia nằm giữa hai tia.
Đa hình 3 (SGK- trang 72) lên bảng phụ:
Ví dụ: Hình 3 (SGK- trang 72) .
3
ở mỗi hình vẽ trên, hãy cho biết:
Vị trí tơng đối của tia Oz và đoạn thẳng
MN ?.
*HS: Trả lời.
*GV : ở hình a ta thấy tia Oz MN tại điểm
nằm giữa đoạn thẳng MN, khi đó ta nói: Tia
Oz nằm giữa hai tia Ox và tia Oy.
*HS: Chú ý nghe giảng.
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.
- ở hình 3b, tia Oz có nằm giữa hai tia Ox và
- Chuẩn bị bài mới Góc
4
TUN:
NS:
NG:
Tiết 16: góc
I. Mc tiờu:
1. Kin thc:
+ Bit cỏch c tờn gúc, nhn bit c gúc bt, im nm bờn trong gúc
2. K nng:
+ Bit v gúc v dt tờn cho gúc
3. Thỏi :
+ Cn thn trong khi v hỡnh v tớch cc trong hc tp.
II. Chun b:
- Thầy: SGK, Bảng phụ, thớc thẳng.
- Trò : GK, Bảng nhóm.
III. Phơng pháp:
- Hot ng nhúm; Luyn tp thc hnh; t v gii quyt vn ; Thuyt trỡnh
m thoi.
IV. Tin trỡnh lờn lp:
1, n nh: 6a1
2, Kim tra: Xen ln trong bi
3, Bi mi:
Hoạt động của thầy và trò
*GV: Hãy vẽ hai tia chung gốc Ox và Oy,
*HS: Một học sinh lên bảng vẽ
xOy; hoặc yOx; hoặc O
Hai tia Ox và tia Oy gọi là cạnh của góc
Chú ý :
5
( SGK –trang 74), h·y ®äc vµ kÝ hiƯu c¸c gãc ?.
*HS : Tr¶ lêi.
*GV:
NÕu M ∈ Ox ; N∈ Oy khi ®ã ta cã thĨ ®äc thay
gãc xOy lµ : Gãc MON hc gãc NOM.
*HS : Chó ý nghe gi¶ng vµ ghi bµi vµ lÊy mét sè
vÝ dơ.
*GV : H·y ®äc vµ kÝ hiƯu gãc trªn h×nh vÏ sau ?
Cã nhËn xÐt g× vỊ hai tia Ox vµ Oy ?
NÕu M ∈ Ox ; N∈ Oy khi ®ã ta cã thĨ
®äc thay gãc xOy lµ : Gãc MON hc
gãc NOM.
2. Gãc bĐt
VÝ dơ:
ˆ
*HS: - Gãc xOy, kÝ hiƯu: xOy
Ta nãi: h×nh vÏ trªn lµ gãc bĐt.
- Hai c¹nh cđa gãc lµ hai tia ®èi nhau.
VËy:
*GV : giíi thiƯu:
nhá ®Ĩ nèi hai c¹nh cđa gãc.
∠O1 vµ ∠O 2
VÝ dơ :
Chó ý:
Trong trêng hỵp cã nhiỊu gãc, ®Ĩ ph©n
6
biệt các góc, ngời ta vẽ thêm một hay
nhiều vòng cung nhỏ để nối hai cạnh của
góc.
O1 và O 2
Ví dụ :
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài và lấy các ví
dụ.
Kết luận: HS nêu cách vẽ góc.
3. Hoạt động 3: Điểm nằm bên trong góc. (5 phút):
- Mục tiêu: Nhn bit im nm trong gc
- Đồ dùng dạy học: thc thng, com pa.
- Cách tiến hành:
*GV :
4. Điểm nằm bên trong góc
Quan sát hình 6 (SGK trang 74)
Ví dụ:
Cho biết :
- Góc jOi có phải là góc bẹt không ?.
- Tia OM có vị trí nh thế nào so với hai tia Oj và Oi ?.
TUẦN:
NS:
NG:
Tiết 17: GÓC
I- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo góc bẹt là
0
180 .
- Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Biết đo góc bằng thước đo góc.
- Biết so sánh hai góc.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng dùng thước đo góc để đo góc.
3. Thái độ:
- Có ý thức đo góc cẩn thận, chính xác.
II- CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, phấn màu, thước thẳng, thước đo góc,
êke.
2. Chuẩn bị của HS: thước thẳng, thước đo góc, êke.
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu định nghĩa góc? Đọc tên các góc của hình sau:
C
B
so với 1800.
Làm ?1/SGK
a) Dụng cụ đo góc: thước đo góc (thước
đo độ).
b) Cách đo: Tr 76 - SGK
* Chú ý: Tr 77 – SGK
* Nhận xét: Tr 77 - SGK
?1 Hình 11: 600
Hình 12: 550
2. So sánh hai góc
- GV cho HS quan sát hình 14,15 - Để so sánh hai góc ta so sánh các số đo
trả lời: Để so sánh hai góc ta so của chúng.
sánh cái gì?
- Quan sát hình 14 và cho biết: Để
kết luận hai góc này có số đo bằng xOy = u I v
nhau ta làm thế nào ?
- Đo góc và so sánh các góc H.15
9
Làm ?2 SGK
sOt > pIq
?2 BAI < IAC
3. Góc vuông. Góc nhọn. Góc tù.
y
O
x
- Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900 và
nhỏ hơn 1800
4,Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài.
Bài tập 11Tr 79 (GV cho HS quan sát trên máy chiếu và trả lời cá
nhân) xOy = 500;
xOz = 1000;
xOt = 1200
Bài tập 12 Tr 79 – SGK ( Thảo luận nhóm theo cặp)
10
BAC = 600
ABC = 600
BAC = ABC = ABC ( = 600 )
ABC = 600
- HS nhc li ni dung hc v v li ni dung bi bng bn t duy.
5. Hng dn HS t hc nh:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
11
*GV :
- Giới thiệu về thớc đo góc.
- Đơn vị của góc : Độ . Kí hiệu : ( o )
- Hớng dẫn học sinh đo góc.
Để biết số đo góc của góc xOy ta làm nh sau :
đặt thớc sao cho tâm của thớc trùng với điểm O và
một cạnh của góc ( Oy ). Khi đó cạnh còn lại (Ox)
chỉ đến vạch nào của thớc thì đó chính là số đo của
góc xOy.
*HS : Chú ý và làm theo GV.
*GV : Yêu cầu học sinh quan sát ví dụ
( SGK trang 76, 77).
*GV : Hãy đo góc trong mỗi hình vẽ sau và cho
nhận xét ?
a,
1. Đo góc
Thớc đo góc là một nửa đờng tròn
đợc chia thành 180 phần bằng nhau và
đợc ghi từ 0 (độ) đến 180 (độ) ở hai
vòng cung theo chiều ngợc nhau. Tâm
của đờng tròn này là tâm của thớc.
Kết luận: HS nhắc lại nhận xét.
12
3. Hoạt động 2: So sánh hai góc. (15 phút):
- Mục tiêu: HS biết so sánh hai góc.
- Đồ dùng dạy học: Thớc đo góc.
- Cách tiến hành:
* GV:
2. So sánh hai góc
Ví dụ: So sánh các góc sau:
Hãy đo các góc trong mỗi hình vẽ sau:
Ta có:
Từ đó điền các dấu >,
điền vào ?
- 0o < ? < 90o.
- ? = 90o.
- 90o < ? < 180o.
- ? = 180o
*HS: Thực hiện.
*GV: Nhận xét và giới thiệu:
*Nhận xét:
Kết luận: HS nêu nhận xét về góc vuông, góc nhọn, góc tù.
5. Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà. (4 phút)
* Củng cố :
* Hớng dẫn học sinh học ở nhà:
Hc sinh v nh lm cỏc bi 12 , 13 , 15 , 16 SGK
TUN:
NS:
NG:
Tiờt 19:
Đ5. V GểC CHO BIT S O
I. Mc tiờu:
1. V kin thc: HS nm c "Trờn na mt phng cú b cha tia Ox, bao gi cng v
ã
c mt v ch mt tia Oy sao cho xOy
= m0 (00 < m < 1800)".
2. V k nng: Bit v gúc cho trc s o bng thc thng v thc o gúc.
3. V thỏi : cú ý thc o v cn thn, chớnh xỏc.
Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có bờ
y
chứa tia Ox sao cho tâm của thước trùng với
gốc O của tia Ox và tia Ox đi qua vạch 0 của
thước. Kẻ tia Oy đi qua vạch 40 của thước đo
·
gúc. Khi đó góc xOy
là góc vẽ được.
O
x
Nhận xét : Trên nửa mặt phẳng
cho trước có bờ chứa tia Ox , bao giờ cũng vẽ
được một và chỉ một tia Oy sao cho góc xOy = mo
HS: Chú ý và làm theo giáo viên.
·
GV : Tương tự hãy vẽ góc xOy sao cho xOy
= 60o.
HS: Một học sinh lờn bảng thực hiện.
GV : trên nửa mặt phẳng có bờ là tia Ox, ta có Ví dụ 2 : Hãy vẽ góc ABC biết ·ABC =30o
·
thể vẽ được bao nhiêu góc xOy sao cho xOy
Giải
= mo ?.
HS: Trả lời.
B
GV : Nhận xét và khẳng định:
Trên nửa mặt phẳng cho trước có bờ chứa tia
Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia
= 45o. Trong ba tia Ox, xOy
= 30o, xOz
= 45o. Trong ba tia Ox , Oy ,
xOy
Oy, Oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại ?.
Oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại ?.
HS: Hai học sinh lần lượt lên bảng vẽ.
Giải
z
y
Ta có tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz.
GV : Nhận xét .
·
x
O
Có cách nào ta có thể vẽ góc xOz
thông qua
Như cách vẽ trên. Ta thấy : Tia Oy nằm giữa hai
·
góc xOy
?
tia Ox và Oz .
HS: Chú ý và trả lời.
* Nhận xét: (SGK – T.84)
GV : Nhận xét .
o
o
·
·
TUẦN:
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng :
Tiết 20:
§4. KHI NÀO THÌ
·
·
+ ·yOz = xOz
?
xOy
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
·
·
- Học sinh nắm được khi nào thì xOy
+ ·yOz = xOz
?
- Nắm được các khái niệm: hai góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù.
2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính lôgíc, dùng thước đo góc, nhận biết quan hệ giữa
hai góc.
3. Về thái độ: có ý thức đo vẽ cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị của GV& HS
1. GV: thước đo góc, thước thẳng, compa bảng phụ.
2. HS: thước đo góc, thước kẻ, compa, học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm.
HS: Hai học sinh lên bảng thực hiện và nêu kết
luận.
·
·
Ở hình a ta có: xOy
+ ·yOz = xOz
·
·
Ở hình b ta có: xOy
+ ·yOz > xOz
17
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
GV : Nhận xét.
·
·
Khi nào thì xOy
+ ·yOz = xOz
?
HS: Khi tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz.
GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.
?1.
Cho góc xOy và tia Oy nằm trong góc đó.
·
·
Ta có: xOy
+ ·yOz = xOz
thì Oy nằm
giữa hai tia Ox và tia Oz.
2. Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù.
* Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung
và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng
đối nhau có bờ chứa cạnh chung.
Có nhận xét gì về các cạnh của hai góc xOy và * Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng
góc yOz ?.
90o.
b,
* Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng
180o.
Tính tổng của hai góc xOy và góc yOz ?.
c,
18
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
Tính tổng của hai góc xOz và x’Oz’ ?.
d,
NỘI DUNG
* Hai góc vừa bù nhau, vừa kề nhau là hai góc kề
bù.
?
- Thế nào là 2 góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù?
- GV cho HS thảo luận nhóm làm Bài 19 và 23 (SGK).
5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
19
- Nm vng cỏc kin thc c bn trong bi.
- Lm cỏc bi tp 20, 21, 22 (SGK).
- c trc bi: Tia phõn giỏc ca gúc.
TUN:
NS:
NG:
Tiết 21 : Luyện tập
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Tái hiện lại các khái niệm: 2 góc kề nhau, phụ nhau, kề bù, bù nhau
2. Kỹ năng:
- Nhận biết 2 góc kề nhau, phụ nhau, kề bù, bù nhau.
- Biết tính số đo góc.
II. Chuẩn bị:
GV: Kế hoạch bài giảng
HS: Học bài và làm bài tập.
III.Tin trỡnh dy hc :
ổn định:
Kiểm tra:
1. Khi nào thì góc xOy + yOz = xOz ; làm BT 18 SGK (82)
2. Thế nào là hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù ? Cho ví dụ.
A
450
O
B
Bài 2.
Hình vẽ cho biết hai góc kề bù xOy và yOy,
góc xOy bằng 1200. Tính góc yOy.
y
Bài 3.
1200
?
x
O
y'
Hoạt động 2 : Nhận biết hai góc phụ nhau,
bù nhau.
Bài 3.
Đo góc ở hình dới đây(hình a). Viết tên các cặp
góc phụ nhau ở hình b.
a)
I. Mc tiờu:
1. V kin thc:
- Hc sinh hiu oc th no l tia phõn giỏc ca gúc ?
- ng phõn giỏc ca gúc l gỡ ?
2. V k nng:
- Hc sinh bit v tia phõn giỏc ca gúc.
- Rốn luyn cho HS tớnh cn thn chớnh xỏc khi o v.
3. V thỏi : cú ý thc o v cn thn, chớnh xỏc.
II. Chun b ca GV& HS
1. GV: thc o gúc, thc thng, compa bng ph.
2. HS: thc o gúc, thc k, compa, hc bi v nghiờn cu trc ni dung bi mi.
3. Phng phỏp ging dy
Nờu v gii quyt vn , vn ỏp, hot ng nhúm.
IV. Tin trỡnh bi dy:
1. n nh t chc (1)
2. Kim tra bi c, t vn vo bi mi (7)
* Kim tra: Khi no thỡ tng s o hai gúc xOy v yOz bng s o gúc xOz? Th no l
2 gúc k bự? V hỡnh minh ha.
* t vn : GV treo hỡnh v hai cỏi cõn: ( thng bng v khụng thng bng)
+ im khỏc nhau gia hai cỏi cõn ?
+ Khi no cõn thng bng ?
+ Khi cõn thng bng thỡ kim cõn v trớ no ?
22
GV: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tia Ot trên và kim cân ở vị trí cân thăng bằng có tên
gọi là gì chúng ta vào bài mới.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
o
Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy có số đo 64 . Cách 1:
Cách 1.
Do Oz là tia phân giác của góc xOy nên: ∠xOz =
Gợi ý:
∠yOz .
- Vẽ góc xOy = 64o
mà ∠xOz + ∠yOz = ∠xOy = 64o
- Oz là tia phân giác của góc xOy thì
∠xOz ? ∠yOz ⇒ ∠xOz = ? o
- Vẽ góc ∠xOz lên hình vẽ.
HS: Thực hiện.
GV : Nhận xét .
Cách 2. SGK- trang 86
GV : Giới thiệu và minh họa lên trên trang
giấy.
HS: Chú ý và làm theo hướng dẫn của giáo
viên.
GV : Hãy cho biết mỗi góc có nhieuf nhất kà
bao nhiêu tia phân giác ?.
HS: Trả lời.
GV : Nhận xét và yêu cầu làm ?
Hãy vẽ tia phân giác của góc bẹt.
HS: Thực hiện.
∠xOy 64 0
Suy ra: ∠xOz =
=
4. Củng cố (6’)
- Tia phân giác của một góc là gì?
- Nếu cách vẽ tia phân giác của một góc ?
GV hướng dẫn HS làm bài tập 30 (SGK-87).
5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Nắm vững các kiến thức cơ bản trong bài.
- Làm các bài tập 31, 32, 33, 34, 35 (SGK).
- Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập.
24
TUẦN:
NS:
NG:
Tiết 23:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Củng cố các khái niệm đã học về góc và các quan hệ giữa
hai góc.
2. Về kĩ năng: Rèn kỹ nằng vẽ góc, đo góc, vẽ tia phan giác của một góc nhận biết tia
nằm giữa hai tia khác.
3. Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị của GV& HS
1. GV: thước đo góc, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2. HS: thước đo góc, thước kẻ, học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. Phương pháp giảng dạy
x· ' Oy và và chứng tỏ Oy nằm giữa Ox' và Ot.
·
HS trình bày lời giải bài toán.
xOy )
HS: nhận xét
·
· ' kề bù nên:
Vì xOt
và tOx
GV: chốt lại
·
· ' = 1800
+ tOx
xOt
· ' =1800 - xOt
·
Bài tập 34 :
Suy ra: tOx
=1800 - 650 =1150
Tương tự bài tập 33, HS vẽ hình và tính góc
x'Ôt và xÔt' .
Bài 34: (SGK -87)
y
Riêng việc tính góc tÔt' ta có nhiều cách:
t
·
·
·
C1 : tOt ' = xOt ' - xOt
t'