Tuần: 19
Bài :19
Ngày soạn:..../..../.......
Ngày dạy:...../....../......
Tiết: 73
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích Dế mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài )
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên, thấy được nét đặc
sắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phương thức miêu tả và kể chuyện.
- Tích hợp với Tiếng Việt về khái niệm: nhân hóa so sánh cấu tạo và tác dụng
của câu luận, câu tả, câu kể; với tập làm văn về kĩ năng chọn ngôi kể thứ nhất.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng kể và tóm tắt truyện.
- Nhận biết và hiểu một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong
truyện.
- Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các
nhân vật, tả vật.
3.Thái độ
- Giáo dục học sinh biết yêu thương, gần gũi với bạn bè, đức tính khiêm tốn
học hỏi những người xung quanh.
4. Năng lực:
- Phát triển năng lực đọc- hiếu văn bản, năng lực cảm thụ văn học, năng lực
hợp tác, năng lực ngôn ngữ để HS nắm được một số nét về tác giả Tô Hoài
và tác phẩm Dế mèn phiêu lưu kí.
- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự thông qua ngoại
hỡnh, hành động, ngôn ngữ: Dế Mèn - 1 hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi
nhưng tính cánh bồng bột và kiêu ngạo.
C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
luyện tập
quyết vấn đề.
- Kĩ thuật học tập hợp tác
- Dạy học theo nhóm
- Đóng vai
D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
dụng
quyết vấn đề
E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
tòi, mở rộng
quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV- HS
Kiến thức chốt
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám
phá của HS về tác giả, văn bản.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Cho Hs quan sát chân dung nhà văn Tô Hoài.
? Đây là nhà văn nổi tiếng VN với những tác phẩm
chung, hoạt động nhóm.
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video
(hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn
bản?
2.Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các
thông tin về tác giả Tô Hoài, hoàn cảnh ra đời của văn
bản, có tranh minh họa
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
- Dự kiến sản phẩm…
+ Có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi, là nhà văn của
tuổi thơ, thể hiện tình yêu thương, sự trân trọng đối với
những nụ mầm tươi mới đang cần được bồi đắp để
bước vào đời.
+ Dế mèn phiêu lưu kí (1941) là tác phẩm đặc sắc nổi
3
tiếng nhất của Tô Hoài viết về loài vật dành cho thiếu
nhi( Truyện đồng thoại)
+ Tác phẩm được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới.
+ Kể về cuộc phiêu lưu đầy sóng gió và lí thú của
chàng Dế mèn.
+ Bài học đường đời đầu tiên thuộc chương I của tác
phẩm, ở chương này Dế mèn tự giới thiệu về mình,
đặc biệt kể về một câu chuyện đáng ân hận một bài
học đường đời đầu tiên
4
- Tên thật Nguyễn Sen
(1920- 2014)
- Viết văn từ trước
cách mạng
- Có nhiều tác phẩm
viết cho thiếu nhi
2. Tác phẩm
a/ Xuất xứ, thể loại
- Trích từ tác phẩm Dế
Mèn phiêu lưu kí.
- TL: kí
b/ Đọc-Tìm hiểu chú
thích.
? Kể những sự việc chính trong văn bản. Theo em, sv
nào là quan trọng nhất?
? Nhận xét lời kể, ngôi kể trong vb?
2.Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: Hđ nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến.
- GV: Quan sát, hỗ trợ
- Dự kiến sản phẩm:
3 sự việc chính:
+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt
+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
+ Sự ân hận của Dế Mèn.
- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của
+ Hình dáng, hành động của Dế Mèn được nhà văn
khắc họa qua những chi tiết nào?
+ Cách miêu tả ấy giúp em hình dung hình ảnh Dế
Mèn như thế nào?
- Càng: mẫm bóng
+ Qua các chi tiết vừa tìm, em có nhận xét gì về từ -Vuốt:cứng, nhọn hoắt,
ngữ, trình tự và cách miêu tả của tg?
đạp phành phạch
HP : ? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con về vẻ - Cánh: áo dài chấm
5
đẹp của mình". Theo em Dế Mèn có quyền hãnh diện
như thế không?
2.Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn
thống nhất kết quả.
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
- Dự kiến sản phẩm:
* Ngoạn hình:
+ Là chàng Dế thanh niên cường tráng, rất khoẻ, tự
tin, yêu đời và rất đẹp trai.
+ Vừa tả ngoại hình chung vừa làm nổi bật các chi
tiết quan trọng của đối tượng, vừa miêu tả ngoại hình
vừa diễn tả cử chỉ hành động của đối tượng.
+ 1 loạt tt tạo thành 1 hệ thống: cường tráng, mẫm
bóng, cứng, nhọn hoắt, hủn hoẳn, dài, giòn giã, nâu,
bóng, to, bướng, đen nhánh, ngoàm ngoạp, cong, hùng
dũng, trịnh trọng, khoan thai,…
* Hành động :
tiết tiêu biểu, sd hệ
thống tt, nt ss -> DM
hiện lên là 1 chàng dế
thanh niên cường tráng,
rất khoẻ, tự tin, yêu đời
và rất đẹp .
b. Hành động:
- Đi đứng oai vệ, làm
điệu, nhún chân, rung
đùi
- Quát mấy chị cào cào,
đá ghẹo anh gọng vó
- Đạp phanh phách, vũ
phành phạch, nhai
ngoàm ngoạm, trịnh
trọng vuốt râu...
- Tưởng mình sắp đứng
đầu thiên hạ.
->Từ ngữ chính xác,
trình tự miêu tả hợp lí
-> DM kiêu căng, xốc
nổi, xem thường mọi
người.
* Nhiệm vụ: HS viết đv
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.
* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
+ Về nhà suy nghĩ trả lời.
IV.RKN:
7
Tuần: 19
Bài : 19
Ngày soạn:..../..../.......
Ngày dạy...../....../......
Tiết: 74
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích Dế mèn phiêu lưu kí )
Tô Hoài
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên, thấy được nét đặc
sắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phương thức miêu tả và kể chuyện.
- Tích hợp với Tiếng Việt về khái niệm: nhân hóa so sánh cấu tạo và tác dụng
của câu luận, câu tả, câu kể; với tập làm văn về kĩ năng chọn ngôi kể thứ nhất.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng kể và tóm tắt truyện.
- Nhận biết và hiểu một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong
truyện.
- Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các
nhân vật, tả vật.
3.Thái độ
- Giáo dục học sinh biết yêu thương, gần gũi với bạn bè, đức tính khiêm tốn
học hỏi những người xung quanh.
- Dạy học nêu vấn đề và giải
quyết vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp.
Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kỹ thuật “khăn trải bàn”
C. Hoạt
luyện tập
động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
- Kĩ thuật học tập hợp tác
- Dạy học theo nhóm
- Đóng vai
D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
dụng
quyết vấn đề
E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
tòi, mở rộng
quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV- HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
một lần ân hận suốt đời. Vậy nỗi ân hận, bài học
đường đời đầu tiên của DM đó là gì? Câu hỏi đó cô
trò chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 2 phần bài học
* Mục tiêu: HS hiểu được bài học đường đời đầu tien
trong cuộc đời của DM
* Phương thức thực hiện:hoạt động chung, hoạt động
nhóm.
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
học tập, câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn
1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc phân vai đoạn 2:
Vai DM.
Vai Dế Choắt.
Vai chị Cốc.
Vai người dẫn truyện
+ Hình ảnh Dế choắt hiện lên qua những chi tiết nào?
So sánh với chân dung Dế Mèn và rút ra nhận xét.
+ Tìm chi tiết miêu tả thái độ của Dế Mèn đối với Dế
Choắt (Biểu hiện qua lời nói, cách xưng hô, giọng
10
I. Giới thiệu chung
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bức chân dung tự
hoạ của Dế Mèn.
2. Bài học đường đời
1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn trong việc trêu
chị Cốc?
? Hành động ngông cuồng của DM đã dẫn đến hậu
quả ntn? Thái độ của DM trước hậu quả ấy?
? Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu hậu quả là
gì? Liệu đây có phải là bài học cuối cùng?
2.Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
- Dự kiến sản phẩm…
+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếp nằm im thin
thít"
+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quả không lường hết
11
- Khinh thường
- Rất kiêu căng
- Muốn ra oai với Dế
Choắt, muốn chứng tỏ
mình sắp đứng đầu
thiên hạ.
* Dế Mèn khi trêu chị
Cốc
- DM xấc xược, ác ý
- Diễn biến tâm trạng
của DM:
+ Sợ hãi
? Em hãy tóm tắt nội dung chính và những đặc sắc về
nghệ thuật kể và tả của tác giả?
? Em học tập được gì từ nghệ thật miêu tả và kể
chuyện của Tô Hoài trong văn bản này?
*Tóm lại : Đây là văn bản mẫu nực về kiểu văn miêu
tả mà chúng ta sẽ học ở bài tập làm văn sau này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vb để làm bài tập.
* Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, viết đv
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.
12
trả giá
DM còn có tình cảm
đồng loại, biết ăn năn
hối lỗi.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật
- Cách quan sát, miêu
tả loài vật sống động;
trí tưởng tượng độc đáo
khiến thế giới loài vật
hiện lên dễ hiểu như
thế giới con người;
dùng ngôi kể thứ nhất.
2. Nội dung
- Bài học của Dế
Mèn….
Mèn khi đứng trước nấm mộ của Choắt?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
+ Dự kiến sản phẩm: Không kiêu căng, tự phụ; khi làm
bất cứ việc gì phải suy xét thật kỹ, không gây ra những
hậu quả đáng tiếc,...
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
13
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
- Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”
của Tô Hoài.
- Sưu tầm những tác phẩm có cùng nọi dung
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời.
V.RKN:
Ký duyệt
Tuần: 19
Bài: 19
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài, trả lời câu hỏi.
- Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động
A. Hoạt động khởi
động
B. Hoạt động hình
thành kiến thức
C. Hoạt động
luyện tập
Phương pháp thực hiện
Đàm thoại, nêu và giải quyết
vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp.
- Dạy học nêu vấn đề và giải
quyết vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp.
D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn
dụng
đề và giải quyết vấn đề.
Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
từ như cụm ĐT,cụm TT .
? Tìm một cụm ĐT, một cụm TT đủ cấu tạo 3
phần?
? Xác định cấu tạo của cụm từ đó?
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời
- Dự kiến sản phẩm:
+ đang chơi ở sân
+ cũng ngọt lắm
?
?
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: … trong đó em thầy phần phụ trước, phần phụ
sau của các cụm này là những từ như : đã, sẽ,
đang, hãy, chớ, đừng… rất, quá, lắm ... Vậy chúng
thuộc từ loại nào ? Bài học hôm nay cô trò ta cùng
tìm hiểu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. PHÓ TỪ LÀ GÌ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu phó từ là gì
1. Ví dụ:
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được phó từ và ý nghĩa 2. Nhận xét
của phó từ.
* Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt
động nhóm.
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
phiếu học tập, câu trả lời của HS.
16
Tt Pt Pt TT
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
GV: Những từ chuyên đi kèm theo động từ, tính từ
để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ gọi là phó
từ
- Phó từ là gì?
? Đọc ghi nhớ?
? Đặt câu có sd phó từ?
17
- Các từ: đã, cũng, vẫn,
chưa, thật, được, rất, ra bổ
sung ý nghĩa cho
+ động từ: đi, ra, thấy, soi
gương
+ tính từ: lỗi lạc, ưa, to,
bướng.
-> Phó từ
* Bài tập nhanh: (Bảng phụ)
Xác định phó từ trong 2 ngữ cảnh sau:
a. Ai ơi chua ngọt đã từng
Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau
* Ghi nhớ- SGK
- GV treo bảng phụ
Chỉ
thật, rất lắm
- HS đọc ví dụ
(cực kì,
? Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho ĐT,TT in mức
độ
hơi, khá,)
đậm ?
Cũng
? Các phó từ đó bổ sung ý nghĩa nào cho các động Chỉ
sự
(đều, vẫn
từ và tính từ mà nó đi kèm ?
cứ, còn,
? Hãy điền các phó từ vừa tìm được ở ví dụ phần I, tiếp
diễn
nữa,
II vào bảng phân loại?
tương cùng…)
2.Thực hiện nhiệm vụ:
tự
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,
Chỉ
Không
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
sự
(chưa,
- Dự kiến sản phẩm…
phủ
chỉ cầu khiến, chỉ thời gian như trên, chúng ta còn
có những phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự (cũng
vẫn còn...) chỉ sự phủ định ( không, chưa,
chẳng ...), chỉ khả năng (được..),...
Câu hỏi bổ sung :
? Vậy phó từ có mấy loại lớn ?
? PT đứng trước (sau) ĐT, TT thường bổ sung ý
nghĩa gì ?
? Kể thêm những PT mà em biết thuộc mỗi loại
trên ?
GV: Cho ®o¹n v¨n:
Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai
ngoàm ngoạp nh hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi
râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng.
Xác đinh phó từ trong đoạn văn và cho biết thuộc
loại phó từ nào ?
? Hs lấy vd .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
* Mục tiêu: HS chỉ ra và nêu được ý nghĩa của các
PT
* Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm BT
* Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp đôi
* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
+ HS đọc yc bt
+ Xác đinh phó từ trong đoạn văn và cho biết
thuộc loại phó từ nào ?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe và làm bt
- GV hướng dẫn HS
- Dự kiến sản phẩm:( Đã, đương: phó từ chỉ quan
hệ thời gian. Không: sự phủ định. Còn, đều, lại,
cũng : sự tiếp diền tương. Ra, được: kết quả và
hướng
Bài tập 2:
* Mục tiêu: HS viết được đv có sd PT
* Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: vở ghi.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc yêu cầu bài tập.
+ Viết đoạn văn, chỉ ra phó từ và ý nghĩa của nó
trong đoạn văn
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe và làm bt
3. Dự kiến sản phẩm
Một hôm, thấy chị Cốc đang rỉa cánh trước cửa
nhà, Mèn liền đọc 1 câu thơ cạnh khóe trêu chị Cốc
rồi chui tọt vào hang. Chị Cốc bực quá đi tìm kẻ
dám trêu mình. Không thấy Dế Mèn nhng chị Cốc
đã phát hiện thấy Dế Choắt đang loay hoay trước
cửa hang . Chị liền trút cơn giận lên đầu Dế Choắt.
* Mục tiêu: HS biết đặt câu có sd PT
* Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời.
HS thi đặt câu nhanh có dùng phó từ.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong
vở.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
- Tìm những phó từ có trong các văn bản văn học
đã được học.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời.
V.RKN:
Ký duyệt
21
Tuần:19
Ngày soạn:..../..../.......
Ngày dạy...../....../......
Bài 19 Tiết: 76
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
B. Hoạt động hình
thành kiến thức
Phương pháp thực hiện
Đàm thoại, nêu và giải quyết
vấn đề.
- Dạy học dự án
- Dạy học theo nhóm
- Dạy học nêu vấn đề và giải
quyết vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp.
động - Dạy học nêu vấn đề và giải
quyết vấn đề.
Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
C. Hoạt
luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi
dụng
đề và giải quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
tòi, mở rộng
càng bè bè, nặng nề,
trông đến xâu. Râu ria gì
mà cụt có một mẩu và
mặt mũi thì lúc nào cũng
ngẩn ngẩn, ngơ ngơ.
? Vì sao em cho đv t2 hay hơn?
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: Trong tác phẩm tự sự, để xây dựng nhân vật, miêu tả
cảnh vật, người ta dùng yếu tố miêu tả…. Vậy văn miêu
tả có những đặc điểm gì, có tác dụng ra sao, cô trò ta
cùng tìm hiểu câu trả lời trong tiêt học hôm nay…
24
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là văn mtả
* Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt
động nhóm.
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
học tập, câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn
1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
I. Thế nào là văn
miêu tả:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét.
* VD1:
- TH1 : Tên đường,
ngõ, số nhà.... Miêu tả
những nét nổi bật của
ngôi nhà: cổng, màu
sơn, mấy tầng....