Giáo án (kế hoạch bài học) môn Mĩ thuật 6 kì 2 soạn theo 5 hoạt động - Pdf 68

Ngày soạn: 9/1/2020
Ngày dạy:
TIẾT 19 . THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
I. Mục tiêu.
- Biết được nguồn gốc, giá trị nghệ thuật của hai dòng tranh dân gian Đông Hồ và Hàng
Trống.
- Hiểu được nộidung, hình thức thể hiện của tranh Đông Hồ và Hàng Trống. Phân biệt
được sự khác nhau giữa hai dòng tranh.
- Vận dụng cách vẽ của tranh dân gian (về ý tưởng, sắp xếp bố cục, vẽ hình, màu…) vào
bài vẽ tranh đề tài tự do.
- Có ý thức bảo vệ nghệ thuật dân tộc thông qua tìm hiểu di sản văn hóa địa phương.
- Hình thành năng lực: Cảm thụ thẩm mĩ, năng lực quan sát, khám phá, năng lực thực
hành sáng tạo.
II/ CHUẨN BỊ
1. GV chuẩn bị:
- Kế hoạch giảng dạy
- Sgk, sgv MT6.
- Tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
2. Học sinh.
- Sưu tầm tư liệu về tranh dân gian.
- Sách giáo khoa mĩ thuật 6.
III/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
III/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1.Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cặp đôi,
hoạt động cá nhân.
A. Khởi động(4’)
1- Mục tiêu:- Biết được nguồn gốc, giá trị nghệ thuật của hai dòng tranh dân gian Đông
Hồ và Hàng Trống.
2- Nhiệm vụ: Nghiên cứu tranh treo bảng và trả lời .
3- Phương thức hoạt động: Chung cả lớp

tranh dân gian cho hs quan sát.
=>Là tranh do người nông dân làm ra lúc
nông nhàn, có từ lâu đời, được lưu
truyền trong dân gian từ đời này sang
đời khác, tranh thường dùng trong ngày
lễ, tết nguyên đáng nên còn được gọi là
tranh tết, tranh khắc gỗ, tranh đồ họa
Việt Nam.
2. Tìm hiểu hai dòng tranh dân gian Đông
Hồ và Hàng Trống.
- Thảo luận nhóm 4 hoàn thiện các thông tin
trong bảng sau.
Đặc
điểmDòng
tranh
1. Nơi
sản xuất
2. Tác
giả
3. Nội
dung, đề
tài
4. Kĩ
thuật làm
tranh
5. Bố
cục- màu
sắc.
6.
Nguyên

Dự kiến.
Đặc
điểmDòng
tranh
1. Nơi
sản xuất
2. Tác
giả
3. Nội
dung, đề
tài

4. Kĩ
thuật
làm
tranh

5. Bố

Tranh Đông
Hồ

Tranh Hàng
Trống

- Làng Mái .
Huyện Thuận
thành, Tỉnh
Bắc Ninh
Những người

cs, tranh thờ
các
vị
tướng….
Chỉ có một
bản khắc nét
màu đen in
đầu tiên, sau
đó tô màu
trực tiếp bằng
tay.
Tinh tế, hài

2


tượng
phục vụ
- Các nhóm trả lời, chia sẻ, gv chốt kt và chiếu
cho hs xem một số bức tranh của hai dòng
tranh.

cụcmàu sắc.

hòa

hòa. Màu săc
tươi tắn, lung
linh,
mềm

STT Nội dung Tranh
Tranh
Đông Hồ
Hàng Trống
DG Đông DG Hàng
1
Đối tượng
Hồ
Trống
sử
dụng
1
Đối tượng
tranh
sử dụng
2
Đề tài
tranh
3
Kĩ thuật thể
2
Đề tài
hiện
3
Kĩ thuật
4
Chất liệu,
thể hiện
nguyên liệu
4

Tiết 20, Bài 24 THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu được nội dung, hình thức thể hiện của tranh Đông Hồ và Hàng Trống.
Phân biệt được sự khác nhau giữa hai dòng tranh.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, viết, phân tích tranh. Vận dụng cách vẽ của tranh dân
gian (về ý tưởng, sắp xếp bố cục, vẽ hình, màu…) vào bài vẽ tranh đề tài tự do.
3. Thái độ: Thêm yêu mến truyền thống văn hoá của dân tộc. Có ý thức bảo vệ nghệ thuật
dân tộc thông qua tìm hiểu di sản văn hóa địa phương.
4. Hình thành năng lực: Cảm thụ thẩm mĩ, năng lực quan sát, khám phá, năng lực ghi
chép và phân tích.
II/ CHUẨN BỊ
1. GV chuẩn bị:
- Kế hoạch bài học
- Sgk, sgv Mĩ Thuật 6.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh.
- Sưu tầm tư liệu về tranh dân gian.
- Sách giáo khoa Mĩ thuật 6.
- Vở ghi.
III/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1.Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
hoạt động trò chơi.
2.Tổ chức các hoạt động
A/ Hoạt động khởi động.(6’)
1 Mục tiêu: Giúp các em xác định rõ hai dòng tranh và nêu được tên hai dòng tranh chính.
2. Nhiệm vụ: Nhớ lại kiến thức bài 19.
3. Phương thức: Hoạt động cá nhân
4. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh


Gv: Chiếu tranh
? Dựa vào kiến thức đã học em hãy nêu giá trị
nghệ thuật của tranh dân gian.
- HS quan sát nhận xét, chia sẻ kiến thức.
Dự kiến:
+ Tranh dân gian việt Nam chú trọng đến
GV: gọi HS nhận xét.
bố cục, đường nét, màu sắc.
+ Đường nét là dáng, màu sắc là men, bố
bục theo lối ước lệ.
? Có bạn nào có ý kiến khác không
+ Ngoài ra có chữ và những câu thơ minh
GV: Cô hoàn toàn nhất trí với câu trả lời của
họa.
bạn.
ngoài ra còn có thêm phần chữ hoặc thơ.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tranh dân gian tiêu biểu (26 phút ).
1. Mục tiêu: Phân tích được các bức tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống.
Rèn luyện kĩ năng đọc, viết, phân tích tranh, thêm yêu mến truyền thống văn
hoá của dân tộc.
2. Nhiệm vụ: Hs quan sát và phân tích các bức tranh
3. Phương thức: Hoạt động cá nhân , hoạt động nhóm.
4. Sản phẩm: Phiếu học tập, các câu trả lời theo yêu cầu.
5. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV: Với những giá trị nghệ thuật của tranh dân gian
như trên sau đây cô mời cả lớp hãy cùng tìm hiểu một
số tranh dân gian tiêu biểu để biểu.
GV: Chiếu tranh

nhóm (mỗi nhóm 1 màu).
- GV: Các nhóm đã rõ nhiệm vụ chưa?
Thời gian dành cho các nhóm bắt đầu.

- GV: quan sát, hỗ trợ các nhóm.
Và báo thời gian cho việc chuyển giao nhiệm vụ giữa
các nhóm.

GV: Hết thời gian, sau đây mời đại diện các nhóm báo
cáo, nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá.
GV: Cung cấp thêm thông tin
GV: Tranh Gà Đại Cát.
GV: Phân tích thêm:
Về nội dung của bức tranh Gà Đại Cát: đó là hình ảnh
chú gà với dáng vẻ oai phong, dũng mãnh tượng trưng
cho sự thịnh vượng và đức tính tốt của người đàn ông:
Văn: Cái mào đỏ tượng trưng cho mũ cánh chuồn của
trạng nguyên.
Võ: Chân có cựa sắc nhọn như kiếm.
Dũng: Thấy địch thủ không sợ, dũng cảm đối chọi đến
cùng.
Nhân: Kiếm được mồi thì gọi bầy đàn đến.

vụ nhóm mình, ghi kết quả vào PHT
(giấy A0),
- Chuyển kết quả cho nhóm bạn và
nhận kết quả từ nhóm bạn, thảo luận,
bổ sung ý kiến,
- Cuối cùng nhận lại kết quả của nhóm

trống.
Tranh ĐÁM CƯỚI CHUỘT
- Đề tài: Thể loại châm biếm, đả kích.
Nội dung, ý nghĩa: Tranh diễn tả 1
đám cưới họ nhà chuột nhằm đả kích
tệ tham nhũng, ức hiếp dân chúng.
- Bố cục sắp xếp theo hàng ngang dàn
đều.
- Màu sắc hài hoà.
- Đường nét đơn giản, chắc khỏe.
- Thuộc tranh dân gian Đông Hồ.
Tranh PHẬT BÀ QUAN ÂM

6


Tín: Hàng ngày gáy báo canh không bao giờ sai.

- Đề tài: Thờ cúng
- Nội dung, ý nghĩa: hình ảnh Phật Bà
ngự trên tòa sen, tở hào quang rực rỡ.
Đứng chầu hai bên là Kim Đồng và
Ngọc Nữ.
- Bố cục: Cân đối, nhịp nhàng.
- Màu sắc: Tươi nguyên và vẽ theo lối
cản tranh.
- Đường nét: Trau chuốt, mảnh nhỏ.
Các nhóm treo bài lên bảng(tờ Ao)
Hs đọc luật chơi


Em hãy kể tên các tác phẩm thuộc dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống mà em biết.
E. Hoạt động Tìm tòi, mở rộng.(2’)
1 Mục tiêu: Giúp các em có ý thức tìm tòi mở rộng thêm kiến thức đã học.
2. Nhiệm vụ: Hoàn thiện trên phiếu bài tập những nội dung yêu cầu.
3. Phương thức: Hoạt động nhóm.
4. Sản phẩm: Phiếu bài tập.
5. Tiến trình hoạt động:
GV: Yêu cầu các nhóm tìm tên những bức tranh dân gian có cùng chủ đề, nêu ý nghĩa của
mỗi chủ đề. Trình bày theo nhóm:
- Nhóm 1: Tìm hiểu chủ đề Chúc tụng.
- Nhóm 2: Chủ đề Lịch sử, tôn giáo, thờ cúng.
- Nhóm 3: Chủ đề Sinh hoạt, vui chơi.
- Nhóm 4: Chủ đề Đả kích phê phán thói hư tật xấu.
*) Rút KN:

7


...................................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày 17/1/2020
Nguyễn Thị Thu Hường
__________________________________________________________
Ngày soạn: 16/1/2020
Ngày dạy:
Tiết 21: BÀI 20: VẼ THEO MẪU
MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm bắt được đặc điểm của mẫu và phương pháp vẽ hai vật mẫu kết hợp.
2. Kỹ năng: HS thể hiện bài vẽ đúng tỷ lệ, mềm mại và nổi bật hình khối cơ bản của mẫu.


Hoạt động của học sinh

8


nào cô cùng các em sẽ cùng nghiên cứu
trong bài học hôm nay.
Tiết 21- Bài 20: VẼ THEO MẪU: MẪU
CÓ HAI ĐỒ VẬT(Tiết 1- Vẽ hình).
- Để vẽ được một bài mẫu có hai đồ vật
chúng ta cần phải đặt mẫu cho hợp lý trước
khi vẽ. Vậy đặt mẫu như thế nào, chúng ta
hãy cùng quan sát lên màn hình.
Gv chiếu
? Theo em bố cục hình nào là hợp lý nhất?
Vì sao?
-Ý kiến các hs khác
Dự kiến:
- Gv: Cô đồng ý với ý kiến của bạn.
- Hs: (C là hình có bố cục hợp lý nhất. Vì hai
- GV: Bây giờ cô sẽ chia lớp thành 2 nhóm, vật mẫu được đặt có vật trước vật sau và vật
nhiệm vụ của các nhóm là cử đại diện nhóm mẫu trước che lấp một phần vật phía sau và
lên bày mẫu cho cô.
có bố cục chặt chẽ cân đối giữa hai vật
? Em hãy nhận xét cách bày mẫu của nhóm
bạn.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
=> Chúng ta vừa thực hiện xong phần bày

? Vị trí của hai vật mẫu:……………
? Tỉ lệ:
? Tỉ lệ của hai vật mẫu:
+ Chiều cao: Bình cao hơn so với hộp.
+ Chiều cao:
+ Chiều ngang: Bình to hơn so với hộp (tùy
+ Chiều ngang:
mẫu).
GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm.
GV: Thời gian hoạt động nhóm đã hết mời
các nhóm báo cảo kết quả của nhóm mình.
GV: Gọi nhóm khác nhận xét.

9


GV: Kết quả của các nhóm đều đúng và cô
cũng nhất trí với câu trả lời của các nhóm.
- GV: Các em chú ý do cái bình có phần thân
dạng hình khối trụ dài, miệng rộng hơn đáy
nên khi vẽ các em chú ý vẽ phần miệng và
phần đáy có nét cong giống nhau. Còn mẫu
dạng hình vuông các em chỉ cần phác các nét
thẳng sau khi đã đánh dấu vị trí của các
điểm. Các em ạ! Để vẽ được mẫu có 2 đồ vật
này thì cô trò chúng ta cùng chuyển sang
phần II.
2. Hướng dẫn HS cách vẽ hình.
? Để vẽ được một bài vẽ theo mẫu chúng ta
phải tiến hành theo mấy bước? Đó là những

mặt sau của đáy không nhìn thấy nên chỉ vẽ
mặt trước. Nên vẽ phác bằng nét thẳng .
* Vẽ chi tiết: Nhìn mẫu chỉnh hình cho
giống mẫu.
- Các em chú ý do cái bình có phần thân

II. Cách vẽ.
+ Bước 1: Vẽ khung hình chung .

+ Bước 2: Vẽ khung hình của cái bình và
hình hộp.

10


dạng hình trụ tròn dài, miệng rộng hơn đáy
nên khi vẽ các em chú ý vẽ phần miệng và
phần đáy chúng ta dùng nét cong để tạo độ
tròn cho phần thân bình.
- Cho HS quan sát một số bài vẽ của HS năm
trước:
? Nêu nhận xét của em về bố cục, hình vẽ
của các bài vẽ này?
- Để thể hiện tài năng của mình, cô cùng các
em chuyển sang phần III.
+ Bước 3: Vẽ phác hình.

+ Bước 4: Vẽ chi tiết

C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. (30’)

- GV nhận xét, xếp loại những bài vẽ khá để động
viên HS.
- GV thu bài tiết 1 để tiết 2 HS vẽ đậm nhạt hoàn
thiện bài.
- GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý
cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(1’)
- Từ kết quả bài thực hành của học sinh  giáo viên tổ chức cho hs tự đánh giá lẫn nhau
qua bài thực hành.
E/ TÌM TÒI MỞ RỘNG(1’)
- Sưu tầm tranh tĩnh vật, thực hiện một triển lãm “ chuyên đề tranh tĩnh vật”
- Sử dụng các chất liệu khác như: Bột màu, giấy màu, màu nước…. để vẽ hoặc tạo tranh
tĩnh vật theo ý thích.
- Chuẩn bị ĐDHT cho bài học sau - Tiết 22, Bài 21: Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ vật (Tiết 2
- Vẽ đậm nhạt)
*) Rút KN:
.........................................................................................................................................
Ngày
/
/2020
Nguyễn Thị Thu Hường
__________________________________________________________
Ngày soạn:
/
/2020
Ngày dạy:
Tiết 22: VẼ THEO MẪU: MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT
( Vẽ đậm nhạt )
I. Mục tiêu:
- Hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật.


- GV để mẫu lên bàn, yêu cầu các nhóm cử - Hs bày mẫu
thành viên lên bày mẫu,
- Các bạn nhóm khác điều chỉnh bổ sung.
B. Hình thành kiến thức.(6’)
1. Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật. Phân biệt được độ đậm
nhạt của đồ vật theo vị trí, cấu trúc khối và nguồn sáng.
2. Nhiệm vụ:- Quan sát và trả lời các câu hỏi
3. Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cặp đôi.
4. Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nhiệm vụ 1: GV cho học sinh nhận xét: Cái 1. Quan sát nhận xét:
ấm tích và cái ca
- Xác định nguồn ánh sáng và đậm nhạt của
mẫu.
- GV cho học sinh xem một số bài vẽ mẫu.
Yêu cầu học sinh nhận xét bài :
+ Độ đậm nhạt trong các bài vẽ như thế nào?
Hs nhận xét bổ sung, Gv nhận xét chốt ý
kiến.
Nhiệm vụ 2: Hđ Cặp đôi
? Nêu cách vẽ đậm nhạt.
2. Cách vẽ
+ Phác mảng đậm nhạt chính theo cấu trúc
vật mẫu.
+ Vẽ đậm trước, nhạt sau.
+ Quan sát mẫu và điều chỉnh hình sao cho
giống mẫu.
C. Luyện tập.(33’)

tĩnh vật theo ý thích.
*) Rút KN:
.........................................................................................................................................
Ngày
/
/2020
Nguyễn Thị Thu Hường
__________________________________________________________
Tiết: 23
Bài 22 VẼ TRANH
ĐỀ TÀI NGÀY TẾT VÀ MÙA XUÂN
I. MỤC TIÊU
- Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thông qua việc tìm hiểu về các hoạt động của
ngày tết và vẻ đẹp của mùa xuân.
- Vẽ được một bức tranh đề tài ngày tết và mùa xuân.
- Thêm yêu mến quê hương đất nước qua các phong tục tập quán của từng địa phương
trong ngày tết và mùa xuân.
- Hình thành năng lực quan sát, tìm tòi, cảm thụ sáng tạo,
II. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS
1. Giáo viên: ĐDDH MT 6, bài mẫu của HS. Kế hoạch bài giảng.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập (vở, giấy A4, chì, tẩy, thước, màu)- ĐDHT.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
1./Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cặp đôi,
hoạt động cá nhân .
2./Tổ chức các hoạt động
A/ Khởi động.(5’)

14



GV đặt câu hỏi.
- Ngày tết và mùa xuân em thường thấy có
những hoạt động nào? Không khí ngày tết ra Dự kiến:
sao?
- Các hoạt động trong ngày tết như: chợ tết,
- GV nhận xét chốt ý
đi thăm người thân, về quê, đi chơi công
- GV cho HS xem tranh và hướng dẫn HS hđ viên, nấu bánh ngày tết...không khí hứng
cặp đôi và nhận xét.
khởi vui tươi ấm áp.
+ Nội dung?
Hs nhận xét câu trả lời.
+ Bố cục?
+ Mảng chính, mảng phụ?
+ Màu sắc?
- Hs nhận xét nhau.
- GV nhận xét, chốt ý
- HS chú ý quan sát.
- Lồng ghép giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ
Chí Minh: phân tích nhớ công ơn Bác Hồ thể
hiện trong tranh vẽ ngày tết và mùa xuân.
II/ Hướng dẫn HS cách vẽ.
- Mục tiêu: - Biết cách vẽ tranh đề tài ngày tết
và mùa xuân.

15


- Nhiệm vụ: Quan sát và trả lời câu hỏi
- Phương thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi.

Giáo viên nhận xét chốt ý kiến, xếp loại.(nếu cần)
nhận xét, rút kinh nghiệm cho bài bạn.
D/E. Tìm tòi, mở rộng.(2’)
Mục tiêu: - Yêu quý các phong tục tập quán của các vùng miền của đất nước.
Nhiệm vụ:- Sưu tầm được các tranh có liên quan đến đề tài của họa sĩ và học sinh.
Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân
Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động bằng sản phẩm làm vào tập.
- Phương án kiểm tra, đánh giá: Đại diện nhóm trưởng của các nhóm kiểm tra sản phẩm của
các thành viên trong nhóm và báo cáo giáo viên vào đầu giờ học sau.
Về nhà; Sưu tầm các tranh có liên quan đến đề tài của họa sĩ và học sinh. Dán vào tập
*) Rút KN:
.........................................................................................................................................
Ngày
/
/2020
Nguyễn Thị Thu Hường
__________________________________________________________
Ngày soạn:
Ngày dạy:

/

/2020

Tiết 24: Bài 22 VẼ TRANH

16


ĐỀ TÀI NGÀY TẾT VÀ MÙA XUÂN(t2)

Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân
Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động bằng sản phẩm làm vào tập.
- Phương án kiểm tra, đánh giá: Đại diện nhóm trưởng của các nhóm kiểm tra sản phẩm của
các thành viên trong nhóm và báo cáo giáo viên vào đầu giờ học sau.
- Kết quả bài thực hành của học sinh, giáo viên tổ chức cho hs tự đánh giá lẫn nhau qua bài
thực hành.
Hoạt động phát triển năng lực.
- Sử dụng các chất liệu khác như: bột màu, giấy màu, màu nước…. để vẽ hoặc tạo tranh tĩnh
vật theo ý thích.
- xem trước bài kẻ chữ, sưu tầm một số mẫu chữ nét đều, nét thanh, nét đậm.
*) Rút KN:
.........................................................................................................................................
Ngày
/
/2020
Nguyễn Thị Thu Hường
__________________________________________________________
Ngày soạn:

/

/2020

17


Ngày dạy:
Tiết 25: Bài 23. VẼ TRANG TRÍ
Kẻ chữ in hoa nét đều
I. Mục tiêu.

cái Việt Nam có từ thế kỉ XVIII do nhà
truyền giáo phương Tây sáng tạo nên nhằm
mục đích truyền đạo. Chữ cái ngày nay được
đa dạng hoá với nhiều hình thức khác nhau
song nó cũng có những nét cơ bản những
cách kẻ đơn giản nhưng mang lại hiệu quả
cao
B. Hình thành kiến thức.
1- Mục tiêu: HS biết những đặc điểm của chữ in hoa nét đều và vẻ đẹp của mẫu chữ.
2- Nhiệm vụ: Tìm hiểu và nêu được cách kẻ chữ
3- Phương thức:Tìm hiểu sgk
4- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

18


5- Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên
- GV chiếu cho hs xem 1 số kiểu chữ, yêu cầu
hs thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi và điền thông
tin bảng sau:
+ Gv cho Hs xem những chữ cái trong bảng chữ
cái của Việt nam
? Nêu đặc điểm các nét của chữ in hoa
? Chiều ngang và chiều cao của chữ phụ thuộc
vào điều gì
? Kể tên những chữ cái chỉ chứa nét cong
? Chữ cái chỉ có nét thẳng
? Chữ cái kết hợp 2 nét cong và thẳng
? Độ rộng của các nét như thế nào

- C, O, Q, S
- A, E, H, I, K, L, M, N, T, V, X, Y
B, D, Đ, R, U, G, P,
- Rộng nhất : M, O, Q, C, G, A, D, Đ
- vừa : R, V, S, H, K, B, N,
- Hẹp :I, U, T, L

Chữ in hoa nét thanh
nét đậm
- Trên cùng một con
chữ vừa có nét thanh
vừa có nét đậm.
- Dáng chắc khỏe, đơn
giản.
- Có sự khác nhau về
độ rộng hẹp giữa các
con chữ: Rộng như
M,O,G…chữ hẹp như
E, I, L…
- Hình dạng chữ:
+ Chữ chỉ có nét
thẳng: H,V,T,Y,K…
+ Chữ chỉ có nét
cong: O,C,Q,S
+ Chữ vừa có nét
cong vừa có nét
thẳng: P,R,Q,D,G,B.
- Chữ có thể có chân
hoặc không có chân,
có thể nhọn, vuông,

hợp,cân đối
- GV chiếu 1 số bảng kẻ mẫu chữ sắp
( Có thể dùng thước kẻ, eke, thước cong để vẽ xếp hợp lý và chưa hợp lý:
cho đẹp).
C. Luyện tập.
1- Mục tiêu: HS kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều.
2- Nhiệm vụ: thục hành trên giấy A4
3- Phương thức: Hoạt đông cá nhân.
4- Sản phẩm: Bài thực hành của Hs
5- Tiến trình:
- HS thực hiện cá nhân.
Kẻ một khẩu hiệu ngắn dựa vào chữ nét đều sắp xếp kẻ chữ. ( Vẽ trên giấy A4 và màu sắc tự
chọn).
- Đánh giá: GV cho hs treo một số bài, tự nhận xét, đánh giá lẫn nhau:
+ Bố cục dòng chữ.
+ Kiểu dáng chữ.
+ Màu sắc.
D. Vận dụng.
- HS vận dụng kiến thức đã học kẻ khẩu hiệu để trang trí lớp học hoặc góc học tập ở nhà.
E. Tìm tòi, mở rộng.
- Sưu tầm các kiểu chữ trên sách báo, tạp chí rồi cắt dán ngay ngắn và vở dùng để tham
khảo khi cần.
*) Rút KN:
.........................................................................................................................................
Ngày
/
/2020
Nguyễn Thị Thu Hường
__________________________________________________________
Ngày soạn:

3. Kiểm tra
(42 phút).
*) Đề bài: Em hãy kẻ một dòng chữ nét thanh, nét đậm và nội dung theo ýthich.
- GV: bao quát lớp.
- HS: làm bài kiểm tra.
4. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra: (1 phút)
5. Dặn dò: (1 phút) chuẩn bị bài 26
V. Đáp án:
- HS vẽ tranh thể loại trang trí
V. Biểu điểm.
- Vẽ hình:
+ Bài vẽ có bố cục cân đối
+ Bài có trọng tâm
- Vẽ màu:
+ Màu sắc tươi sáng, nổi bật
+ Tô kín màu
*) Rút KN:
.........................................................................................................................................
Ngày
/
/2020
Nguyễn Thị Thu Hường
__________________________________________________________
Ngày soạn:
/
/2020
Ngày dạy:
Bài: 25
Tiết: 27
Vẽ tranh: Đề tài Mẹ của em

? Hình ảnh vừa xem là về ai? Em hãy kể các
hoạt động mẹ em thường làm ở gia đình, nơi
làm việc ?
? Nội dung, hoạt động nào của mẹ mà em
thấy nhớ nhất, ấn tượng nhất?
- GV tóm tắt, giới thiệu vào bài.
B. Hình thành kiến thức.(7’)
1- Mục tiêu: - Hiểu và biết cách lựa chọn các nội dung, hình thức, cách thể hiện tranh về đề
tài Mẹ của em.
2- Nhiệm vụ: Nghiên cứu sgk kết hợp kiến thức từ quan sát thực tế.
3- Phương thức: Vấn đáp.
4- Kết quả: Câu trả lời của hs.
5- Tiến trình:
1. Tìm, chọn nội dung đề tài.
Gv: -Yêu cầu hs nghiên cứu (sgk- T140).
Thảo luận nhóm 4(3’)
? Nêu các công việc của người mẹ
- Ghi ra bảng nhóm, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
GV tóm tắt, dán bảng phụ vào phần tóm tắt nội
dung chính:
+ Các công việc mẹ thường làm ở nhà, trong gia
đình?
+ Các công việc mẹ thường làm ở cơ quan, nơi làm
việc?

22


+ Những hình thức là việc khác của người mẹ? Em


+ Tìm, chọn nội dung
+ Sx bố cục phác mảng
+ Vẽ hình
+ Vẽ màu.

23


( chiếu slide).

C. Luyện tập.(28’)
1-Mục tiêu: + HS biết: cách sắp xếp bố cục phù hợp với khổ giấy, làm được bài theo yêu
cầu.
2- Nhiệm vụ: Quan sát kỹ mẫu và làm bài.
3- Phương thức: làm bài cá nhân.
4- Kết quả: Bài vẽ của học sinh.
5- Tiến trình:
*) Vẽ tranh :
HS chọn hai phương án làm bài thực hành.
- HS làm theo nhóm 2 người: Làm một tấm bưu thiếp tặng mẹ trong đó kết hợp trang trí
hình ảnh của mẹ và kẻ chữ chúc mừng nhân ngày 8/3, 20/10…… ( làm trên giấy bìa màu,
vẽ màu tự chọn).
- Vẽ một bức tranh đề tài Mẹ của em ( vẽ trên giấy A4, nội dung và màu sắc tự chọn).
*)Nhận xét, đánh giá.
- GV cùng HS nhận xét về : Cách vẽ hình, cách sắp xếp bố cục, cách vẽ màu.
D. Vận dụng.(1’)
Về nhà hoàn thiện nốt bài để tặng mẹ hoặc trang trí góc học tập.
E. Tìm tòi, mở rộng.(1’)
Sử dụng các chất liệu khác như màu nước, xé dán để thể hiện đề tài mẹ của em.

II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên.
- SGV,SGK 6.
- Mẫu vật:Cái ấm tích và cái ca.
- Bài vẽ mẫu của học sinh( đẹp và chưa đẹp).
2. Học sinh.
- Mẫu vật, đồ vật trong gia đình phù hợp yêu cầu của bài học.
- Giấy, màu vẽ…
IV. Tiến trình hoạt động.
1. Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hạt động chung cả lớp, hoạt động cặp đôi, hoạt
động cá nhân
2. Tổ chức các hoạt động.
A/Khởi động.(7’)
1- Mục tiêu: - Hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật.
2- Nhiệm vụ:- Bày mẫu và trả lời câu hỏi.
3- Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân
4- Sản phẩm: Bày được mẫu theo yêu cầu và nhận xét được mẫu.
5- Tiến trình hoạt động.
I/ Quan sát nhận xét.
Gv cho Hs lên đặt mẫu ( ấm tích và quả )
Thảo luận trong 5’
? Em hãy nhận xét về cách đặt mẫu của bạn
và nêu khung hình chung của mẫu là khung
hình gì
? Nêu vị trí của các vật mẫu
? So sánh chiều ngang và chiều cao của quả
? Cái phích được tạo thành từ những hình
nào
? Thân phích hình gì
? Miệng phích hình gì, quai xách như thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status