ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
SV:Nguyễn Thị Nhàn
-1-
Lớp CD8KE2
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
(Ký, họ tên)
SV:Nguyễn Thị Nhàn
-2-
Lớp CD8KE2
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài chuyên đề em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ,
ủng hộ để có thể hoàn thành được đề tài của mình. Vì vậy em xin bày tỏ lòng cảm ơn
chân thành đến lãnh đạo nhà trường, khoa kinh tế tài nguyên môi trường Hà Nội đã tạo
điều kiện để em hoàn thiện được bài viết của mình. Đồng thời em cũng xin chân thành
cảm ơn lãnh đạo công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thành Tuyết và các chị trong
phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp các thông tin thiết thực để em có thể
thực hiện được đề tài chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV:Nguyễn Thị Nhàn
-3-
Lớp CD8KE2
ĐVT
: Đơn vị tính
SL
: Số lượng
STT
: Số thứ tự
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TSCĐ
: Tài sản cố định
SV:Nguyễn Thị Nhàn
-4-
Lớp CD8KE2
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
Phiếu nhập kho
Hóa đơn GTGT ( Liên 2)
Hóa đơn GTGT ( Liên 1)
Phiếu xuất kho
Phiếu thu
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết hàng hóa
Sổ chi tiết – TK 131
Sổ chi tiết – TK 511
Sổ chi tiết – TK 632
Sổ cái – TK 511
Sổ cái – TK 632
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN..........................................................................................1
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP...........................................................................2
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................3
SV:Nguyễn Thị Nhàn
-5-
Lớp CD8KE2
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................................4
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU..........................................................................5
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................40
PHỤ LỤC............................................................................................................................41
SV:Nguyễn Thị Nhàn
-7-
Lớp CD8KE2
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta, Đảng và Nhà nước thực
hiện chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang phát triển nền kinh tế thị trường có sự
điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều này đòi hỏi tính độc lập,
tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cao. Mỗi doanh nghiệp phải năng
động, sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm và bảo toàn được vốn kinh
doanh và quan trọng hơn là phải kinh doanh có lãi.Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải
nhận thức rõ được vị trí của khâu lưu thông hàng hoá vì nó quyết định sự phát triển của
nền kinh tế và đặc biệt là nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp,
cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Một số khái niệm và phân định nội dung của kế toán bán hàng
1.1.1. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Bán hàng
Bán hàng được hiểu là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thương mại. Nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa
từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được
đòi tiền ở người mua.
Về mặt kinh tế, bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng
hóa. Hàng hoá của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Lúc
này doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh tức là vòng chu chuyển vốn của doanh
nghiệp được hoàn thành.
Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chức tới
việc thực hiện trao đổi mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật,
các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
thương mại, thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu
của mình cũng như đáp ứng cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội.
* Vai trò của nghiệp vụ bán hàng
Bán hàng đóng một vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh
nghiệp mà với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội.
- Đối với doanh nghiệp, hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp cho
doanh nghiệp tồn tại và phát triển, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có được
doanh thu, nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận. Lúc này
doanh nghiệp có điều kiện để thực hiện phân phối lợi ích vật chất giữa doanh nghiệp với
nhà nước, doanh nghiệp với người lao động hoặc giữa doanh nghiệp với chủ doanh
nghiệp…. hay nói một cách khác là để phối hợp hài hòa ba lợi ích:
+ Lợi ích của nhà nước thông qua các khoản thuế và lệ phí
+ Lợi ích của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận
+ Lợi ích của người lao động thông qua tiền lương và các khoản ưu đãi.
thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực
hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.
Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
- Hình thức bán hàng trả góp.
* Phương thức bán hàng đại lý
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở
nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán được hàng, cơ sở
đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng một khoản tiền
gọi là hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu
của các doanh nghiệp thương mại, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc
chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành.
1.1.1.3. Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
SV:Nguyễn Thị Nhàn
- 10 -
Lớp CD8KE2
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
* Doanh thu bán hàng
- Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch từ các
hoạt động giao dịch như bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả các khoản
phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có).
- Điều kiện ghi nhận doanh thu
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
+ Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng.
1.1.1.4. Quy định về giá vốn và doanh thu thuần
* Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc
gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp
thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là
tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ.
1.1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp
thương mại, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Vì vậy, để quản lý tốt nghiệp vụ này, kế toán nghiệp vụ bán hàng cần phải thực
hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanh nghiệp cả về
số lượng, cả về trị giá theo từng mặt hàng, nhóm hàng.
- Phản ánh chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ
phải thu ở người mua.
- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết quả
bán hàng.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó
có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp cho ban giám
đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp mình và kịp thời
có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường.
1.1.2. Phân định nội dung của kế toán bán hàng
1.1.2.1. Quy định của chuẩn mực kế toán có liên quan
+) Phương pháp tính theo giá đích danh
Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư, hàng hóa căn cứ vào số lượng xuất kho
thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa
xuất kho.
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được.
+) Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung
bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được
mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ (đơn giá bình
quân cả kỳ) hoặc sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quân liên hoàn) phụ thuộc vào tình hình
thực tế của doanh nghiệp.
Trị giá vốn thực tế xuất kho của vật tư, hàng hóa được căn cứ vào số lượng vật tư, hàng
hóa xuất kho và đơn giá bình quân giá quyền, theo công thức:
Đơn
giá
bình
quân gia quyền
Trị giá vốn thực tế vật tư,
= hàng hóa tồn đầu kỳ
Số lượng vật tư, hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
SV:Nguyễn Thị Nhàn
- 13 -
giá
bình
quân gia quyền
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc
sản xuất trước thì được tính trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được
mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho
được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của
hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
+) Phương pháp nhập sau, xuất trước
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản
xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua
hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo
giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá
của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
• Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản
giảm doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, khoản chiết khấu thương
mại, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại (và khoản thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp).
Doanh thu
Doanh thu
thuần về bán
thuần về bán
-
bị trả
lại
Thuế TTĐB,
thuế XK, thuế
- GTGT tính theo
phương pháp
trực tiếp
1.1.2.1.3. Chuẩn mực kế toán 14 “doanh thu và thu nhập khác”
VAS 14 quy định rõ việc xác định doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu.
Việc xác định doanh thu
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
SV:Nguyễn Thị Nhàn
- 14 -
Lớp CD8KE2
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp
với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại,
- 15 -
Lớp CD8KE2
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng
các chứng từ sau:
- Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc: Là các chứng từ mang bản chất phản ánh mối
quan hệ giữa các pháp nhân có yêu cầu quản lý chặt chẽ, mang tính phổ biến rộng rãi.
- Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn: Chủ yếu là các loại chứng từ sử dụng trong
nội bộ doanh nghiệp, Nhà nước chỉ giữ vai trò hướng dẫn nội dung để các ngành, các
thành phần kinh tế tham khảo để từ đó xây dựng hệ thống chứng từ cho phù hợp với điều
kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối với quá trình bán hàng, một số chứng từ sau được sử dụng:
-
Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng.
-
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
-
.Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế GTGT được khấu trừ là số
thuế GTGT đầu vào của những hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mà cơ sở kinh doanh mua vào
để dùng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT.
- Kết cấu:
Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên có: - Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
Số dư bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, còn được hoàn lại
Tài khoản 133 có hai tài khoản cấp hai là:
+) Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
+) Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
* Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của DN trong kỳ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ
các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp
dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu
có).
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của số hàng tiêu thụ
SV:Nguyễn Thị Nhàn
- 17 -
Lớp CD8KE2
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Bên nợ:
- Trị giá vốn hàng hóa đã bán trong kỳ
SV:Nguyễn Thị Nhàn
- 18 -
Lớp CD8KE2
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm
cá nhân gây ra (trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên)
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước)
Bên có:
- Trị giá hàng hóa bị trả lại nhập kho
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa
số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Kết chuyển giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 (tài khoản xác
định kết quả kinh doanh)
Tài khoản 632 không có số dư.
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản sau:
+ TK 111 “Tiền mặt”
+ TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”
+ TK 138 “ Phải thu khác”
gửi ngân hàng hay số tiền phải thu khách hàng theo giá bán đã có thuế GTGT đồng thời
ghi tăng doanh thu bán hàng (511) theo giá chưa thuế và ghi tăng thuế GTGT đầu ra.
Kế toán ghi bút toán kết chuyển giá vốn: ghi tăng giá vốn hàng bán đồng thời ghi
giảm hàng gửi đi bán.
- Các trường hợp phát sinh trong bán hàng:
+ Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại kế toán ghi nợ TK 521, 531, 532, ghi nợ thuế GTGT đầu ra, ghi có TK tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng hay phải thu khách hàng.
+ Kế toán thừa thiếu hàng trong quá trình bán hàng
Phát sinh hàng thiếu: Kế toán ghi nợ TK hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân
(1381) đông thời ghi có TK hàng gửi bán theo giá trị hàng thiếu.
Phát sinh hàng thừa: kế toán ghi tăng hàng gửi bán đồng thời ghi tăng hàng thừa
chưa xác định nguyên nhân (3381) theo giá trị hàng thừa.
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần, kế
toán ghi tăng doanh thu (511), ghi giảm các khoản giảm trừ doanh thu.Kết chuyển doanh
thu thuần ghi tăng doanh thu (511), ghi giảm các tài khoản xác định kết quả kinh doanh
(911), kết chuyển giá vốn hàng bán ghi tăng tài khoản các định kết quả kinh doanh (911),
ghi giảm giá vốn (632) để xác định kết quả kinh doanh.
Phương thức bán lẻ hàng hoá
Khi bán được sản phẩm, hàng hoá:
Nếu nhân viên bán hàng nộp đủ tiền hàng ghi tăng tiền mặt, ghi tăng doanh thu bán
hàng và thuế GTGT phải nộp.Nếu nhân viên bán hàng nộp thiếu tiền mặt ghi tăng tiền
mặt (111) - số tiền đã thu, ghi tăng khoản phải thu khác (138) - số tiền bán hàng còn
thiếu, ghi tăng doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp.Nếu nhân viên bán hàng nộp
tiền thừa tiền hàng ghi: tăng tiền mặt, ghi tăng doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải
nộp, đồng thời ghi tăng thu nhập khác (711)- số tiền bán hàng nộp thừa. Đồng thời phản
ánh giá vốn hàng bán ghi: Nợ TK giá vốn và có TK thành phẩm.Cuối kỳ kết chuyển
SV:Nguyễn Thị Nhàn
- 20 -
trong hình thức này gồm: Nhật ký chứng từ, Sổ cái, Bảng kê, Bảng phân bổ, Sổ chi tiết.
Hình thức nhật ký – sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế
(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế,
SV:Nguyễn Thị Nhàn
- 21 -
Lớp CD8KE2
ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Khoa: Kinh tế TN & MT
tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung,
theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp
vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát
sinh.Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế
toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH TUYẾT
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thành Tuyết
2.1.1. Tổng quan về công ty
2.1.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thành Tuyết
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thành Tuyết được thành lập từ năm 2001
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101162254 do Sở kế hoạch và đầu tư thành
phố Hà Nội cấp. Thông tin của công ty cụ thể như sau:
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH
TUYẾT
Tên giao dịch: THANH TUYET TRADING AND PRODUCTION COMPANY
LIMITED.
Tên viết tắt: THANH TUYET TRADPRO CO., LTD
Loại hình công ty: Công ty TNHH hai thành viên
Điện thoại: 04 39611863
Fax: 04 39613449
2.1.1.2. Lĩnh vực hoạt động
- Tole max pu 3 lớp cách nhiệt, cách âm.
- Tấm lợp kim loại mầu, sóng vuông, sóng ngói, sóng công nghiệp, sóng trần la
phông.
- Thép U-C rập xà gồ, thép hình, ống, hộp
- Tôn đen – Tôn cuộn mạ mầu
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thành Tuyết
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thành Tuyết là một công ty có quy mô
không lớn với cơ cấu tổ chức khá đơn giản. Đứng đầu là Giám đốc công ty, dưới đó là các
phòng: kế toán, hành chính nhân sự và phòng kỹ thuật. Toàn công ty có tổng số 30 cán bộ
công nhân viên với trình độ khác nhau như đại học, cao đẳng, trung cấp.
theo mô hình tập trung. Phòng kế toán thực hiện mọi công việc luân chuyển chứng từ,
luân chuyển ghi chép, tổng hợp lập báo cáo tài chình, phân tích kinh tế doanh nghiệp. Với
mô hình này, ban lãnh đạo của công ty có thể nắm bắt kịp thời những thông tin về hoạt
động kinh tế của doanh nghiệp giúp cho việc kiểm tra, giám sát, chỉ đạo hoạt động của
doanh nghiệp có hiệu quả.
Phòng kế toán của công ty có 5 nhân viên. Mỗi nhân viên được bố trí, phân công
công việc phù hợp với năng lực chuyên môn của mình.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thành
Tuyết
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Sản xuất và Thương
mại Thành Tuyết
Kế toán trưởng
( phụ trách chung)
Kế toán tổng hợp kiêm kế
toán về doanh thu ,tiền mặt,
thanh toán với người
mua…
SV:Nguyễn Thị Nhàn
Kế toán chi tiết, kế
toán với ngân hàng,
kế toán vật liệu…
- 24 -
Thủ quỹ
Lớp CD8KE2
chính là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và chi phối công tác kế toán nói chung và kế toán
bán hàng nói riêng.
Thứ hai là đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thành Tuyết chuyên kinh doanh các sản
phẩm trong lĩnh vực ngành xây dựng. Công ty thường nhập nguyên liệu trực tiếp từ nhà
SV:Nguyễn Thị Nhàn
- 25 -
Lớp CD8KE2