Tăng Trưởng Kinh Tế Và Đời Sống Vật Chất, Phúc Lợi Xã Hội Cho Người Dân Ở Việt Nam - Pdf 35

Đề án môn học

Kinh tế phát triển

Ch ơng I
Những vấn đề lí luận cơ bản.
I/ Khái niệm và các chỉ tiêu phản ánh.

1) Khái niệm tăng trởng kinh tế , phát triển kinh tế và mối
quan hệ.
1.1 Khái niệm tăng tr ởng kinh tế .
Tăng trởng kinh tế là sự gia tăng hay tăng thêm về sản l ợng(thu
nhập) tính cho toàn bộ nền kinh tế hay bình quân đầu ng ời trong
một thời kỳ nhất định (1 năm).
Tăng trởng kinh tế đợc xem xét trên 2 góc độ:
-Tăng thêm tuyệt đối: là sự thay đổi về quy mô.
Y=Y t -Y t - 1 .
Trong đó

Y:Mức tăng của thu nhập(sản l ợng).
Y t : Sản lợng (thu nhập , đầu ra) của nền kinh tế
năm T.
-Tăng tơng đối: là sự thay đổi về tốc độ.
g = Y/ Y t - 1 (%).
Trong đóg: Tốc độ (tỉ lệ) tăng tr ởng của sản lợng
(thu nhập ).
1.2 Khái niệm phát triển kinh tế .
-1950-1960: Phát triển đồng nghĩa tăng tr ởng kinh tế mà tiết
kiệm và đầu t là động lực phát triển kinh tế.
-1970-nay: Mở rộng quan niệm phát triển kinh tế .
+Các nhà kinh tế Pháp định nghĩa nh sau:

mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng cũng nh việc xem xét yếu
tố con ngời.
Kinh tế tăng trởng sẽ nâng cao thu nhập làm cho thu nhập bình
quân đầu ngời tăng(tốc độ tăng tr ởng của thu nhập cao hơn tăng tr ởng dân số).Do đó làm cho tiêu dùng và tiết kiệm tăng.Tiêu dùng
tăng, đối với cá nhân sẽ làm tiêu dùng vật chất tăng còn đối với xã
hội sẽ làm cho PLXH tăng.Tiết kiệm tăng sẽ làm tăng khả năng
đầu t cho các ngành , từ đó làm cho sản l ợng (đầu ra) của ngành
tăng dẫn tới sự thay đổi cơ cấu ngành. Đến l ợt nó, sự thay đổi tiêu
dùng vật chất, phúc lợi cho con ng ời , cơ cấu ngành tác động trở
lại tăng trởng kinh tế .
Nh vậy, tăng trởng kinh tế ch a phải là phát triển kinh tế nh ng
tăng trởng là điều kiện cần thiết( phơng tiện ) cho phát triển kinh
tế. Tăng trởng là điều kiện cần nhng cha đủ.
2) Các chỉ tiêu phản ánh.
2.1 Các chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng kinh tế .
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):
Tổng sản phẩm quốc nội là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ mới tạo ra
trong năm bằng các yếu tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc
gia.
- Tổng sản phẩm quốc dân (GNP):
Tổng sản phẩm quốc dân là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ cuối cùng
mà tất cả công dân một n ớc tạo ra và có thu nhập trong năm,
không phân biệt sản xuất đ ợc thực hiện ở trong n ớc hay ngoài nớc .
- GDP/ngời:
+Theo phơng pháp quy đổi ngoại tệ trực tiếp:
GDP(đô la)/ P
P: quy mô dân số
GDP: quy mô thu nhập
+Theo ngang giá sức mua :


*Tỉ lệ mù chữ .
*Tỉ lệ ngời không đợc tiếp cận với các dịch vụ y tế , n ớc sạch.
*Tỉ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh d ỡng.
+ Đối với những nớc phát triển (HPI 2):
*Tỉ lệ ngời dự kiến không sống đến 60 tuổi.
*Tỉ lệ những ng ời cha đạt đợc yêu cầu chuẩn về đọc và viết.
*Chỉ số nghèo về thu nhập.
*Sự thiệt thòi trong hòa nhập xã hội.
II) M ố i q u a n h ệ g i ữ a t ă n g t r ở n g k i n h t ế v ớ i v i ệ c n â n g
cao đời sống vật chất và PLXH .

1. Sự hạn chế của tăng trởng kinh tế.

Vào những năm 60 các quốc gia đều nhấn mạnh đến tầm quan
trọng của tăng trởng kinh tế (đồng nhất tăng tr ởng kinh tế với phát
triển kinh tế ). Họ cho rằng tăng tr ởng kinh tế là mục tiêu cơ bản
của mọi xã hội. Kết quả là nhiều n ớc đã đạt đợc tốc độ tăng trởng
cao, nhng sự tăng trởng cao đó mang lại rất ít lợi ích cho ng ời
3


Đề án môn học
Kinh tế phát triển
nghèo . Thể hiện là mức sống của hàng trăm triệu ng ời ở châu Phi,
châu á, Trung Đông dờng nh không tăng thậm chí còn giảm đi; tỉ
lệ thất nghiệp và bán thất nghiệp tăng cả ở nông thôn và thành thị ;
phân phối bất bình đẳng trong thu nhập tăng dẫn đến tình trạng
nghèo tuyệt đối còn phổ biến.
Những nguyên nhân đó là: Thứ nhất, trong một số trờng hợp
Chính phủ muốn tăng thêm sức mạnh quân sự , hoặc danh tiếng

những mục tiêu riêng còn có mục tiêu chung là nhằm phát triển
con ngời , đảm bảo công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân,
thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Tăng trởng kinh tế là điều kiện tr ớc tiên để cải thiện chính
sách phúc lợi , khắc phục tình trạng đói nghèo của một quốc gia.
Nguyên nhân đầu tiên của đói nghèo là kinh tế không tăng tr ởng .
4


Đề án môn học
Kinh tế phát triển
Trong các xã hội tiền TBCN, kinh tế tăng tr ởng rất chậm, vì vậy
tình trạng đói nghèo rất phổ biến .
PLXH tất yếu phải dựa trên sự phát triển kinh tế . Phát triển
kinh tế tạo ra cơ sở vật chất để giải quyết vấn đề phúc lợi . Kinh tế
phát triển sẽ nâng cao đời sống của từng cá nhân và toàn xã hội ,
tạo điều kiện cho cá nhân tham gia tích cực vào các hoạt động của
cộng đồng, trong đó có hoạt động PLXH . Kinh tế phát triển, Nhà
nớc sẽ có nguồn thu để thực hiện các ch ơng trình PLXH . Do đó ,
phát triển kinh tế là điều kiện và tiền đề để phát triển và đa dạng
hóa các hoạt động PLXH . Chính phủ các n ớc thờng dành một tỉ lệ
nhất định của GNP để chi cho PLXH nên thu nhập quốc dân càng
lớn thì khả năng ngân sách chi cho PLXH càng lớn. Nói cách
khác , sự quan tâm và mức chi phí dành cho PLXH tỉ lệ thuận với
phát triển kinh tế . Điều đó có nghĩa là kinh tế phát triển càng
mạnh thì chi tiêu cho PLXH càng tăng . Chỉ khi tạo ra đ ợc một
khối lợng vật chất đáng kể thì mới có thể thực hiện và đáp ứng đ ợc
các nhu cầu xã hội ngày một tăng và đa dạng, có thể điều chỉnh ,
hoàn thiện và thay đổi các chính sách PLXH .
Thực tế cho thấy , về tổng thể , hệ thống PLXH của các n ớc

đề PLXH mặc dù Nhà nớc vẫn chú ý đến việc giải quyết việc giải
quyết các vấn đề PLXH nh xây dựng mạng lới y tế đến tận cơ sở ,
phòng bệnh , chữa bệnh cho nhân dân, chăm lo đời sống cho các
gia đình bộ đội, thơng binh , liệt sĩ, mở mang giáo dục, ... nhằm
ổn định xã hội.
Thực tế những năm gần đây, Nhà n ớc đã ban hành một số
chính sách PLXH trên tinh thần đổi mới và cố gắng thực hiện đồng
thời cả chính sách tăng tr ởng kinh tế và PLXH . Các chính sách
PLXH không tồn tại độc lập mà nằm trong tổng thể hệ thống chính
sách của Nhà nớc nên Nhà nớc có vai trò to lớn trong việc quản lí,
thực hiện các chính sách PLXH, tạo ra sự liên kết , thống nhất
giữa các chính sách kinh tế và PLXH để định h ớng và thúc đẩy
phát triển kinh tế phục vụ các mục tiêu PLXH , từ việc đảm bảo lợi
ích của các tầng lớp nhân dân đến việc phát triển con ng ời và hoàn
thiện cơ cấu xã hội .
III/

Sự lựa chọn giữa tăng tr ởng kinh tế với việc
nâng cao đời sống, PLXH trong quá trình phát
triển kinh tế của các n ớc.

1) Quan điểm tăng trởng trớc , bình đẳng sau.
Quan điểm này nhấn mạnh vào tăng tr ởng kinh tế , coi tăng
trởng kinh tế là đầu tàu để kéo theo sự biến đổi về cơ cấu kinh tế
và xã hội . Thực tế cho thấy, những n ớc theo quan điểm này đã đạt
đợc tốc độ tăng trởng cao , không ngừng tăng thu nhập cho nền
kinh tế song cũng cho thấy những hạn chế cơ bản của việc lựa
chọn này(nguồn tài nguyên bị kiệt quệ và môi tr ờng sinh thái bị
huỷ hoại nặng nề, cùng với tăng tr ởng là những bất bình đẳng về
kinh tế và chính trị xuất hiện tạo ra những mâu thuẫn và xung đột

2) Quan điểm u tiên công bằng hơn tăng tr ởng .
2.1 Phân phối trớc , tăng trởng sau.
Đây là quan điểm chủ đạo của các n ớc đi theo CNXH sau thế
chiến thứ hai. Họ cho rằng , việc tập trung tài sản vào một nhóm
ngời là trở ngại cho sự phát triển lực l ợng sản xuất. Bất bình đẳng
không chỉ là sự tha hoá phát triển mà còn là trở ngại cho sự phát
triển . Vì vậy phân phối lại là điều kiện tiên quyết cho tăng tr ởng ,
cụ thể là đoạt từ ngời giàu chia cho ngời nghèo . Cơ chế phân phối
đợc xác lập sao cho đảm bảo thu nhập phụ thuộc vào đóng góp lao
động . Tuy nhiên, nền tảng của sự phân phối là chủ nghĩa bình
quân . Do vậy mặc dù nó là nguồn cổ vũ lớn lao với nhân dân nh ng
nó đã không có cơ sở vững chắc để tồn tại.
2.2 Lấy con ngời làm trung tâm (D.Korten) .
Theo ông , hầu hết các mô hình phát triển đều lấy tăng tr ởng
làm trọng tâm và ông phê phán các mô hình đó. Ông cho rằng,
phát triển lấy con ngời làm trung tâm là một tiến trình qua đó các
thành viên của xã hội tăng đ ợc khả năng của cá nhân và định chế
của mình để huy động và quản lí các nguồn lực nhằm tạo ra thành
quả bền vững , cải thiện chất l ợng cuộc sống của họ sao cho phù
hợp hơn. Ông khẳng định quan điểm làm trung tâm, ủng hộ tính
chất bền vững của cuộc sống và môi tr ờng hơn là tăng sản lợng của
nền kinh tế .
3) Quan điểm tăng trởng kinh tế đi liền với công bằng.
Đây là sự lựa chọn trung gian giữa hai quan điểm trên. Quan
điểm này vừa nhấn mạnh về số l ợng , vừa chú ý về chất l ợng của
sự phát triển. Tăng tr ởng kinh tế phải gắn với việc giảm thiểu
nghèo đói và công bằng xã hội, tăng tr ởng kinh tế phải bền vững
để phù hợp với các mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô.
Theo quan điểm này điển hình là Hàn Quốc. Hàn Quốc có
mức độ tăng trởng kinh tế cao với những biện pháp rõ ràng để

nghiệp cần sử dụng nhiều lao động thu hút đ ợc lợng lao động nhàn
rỗi ở khu vực nông thôn, giải quyết đ ợc tình trạng thất nghiệp tràn
lan khi tiến hành công nghiệp hoá. Hơn nữa, tiền l ơng trung bình
tăng rất cao (Malaixia 10%/năm , Hàn Quốc 6%/năm). Điều này đ a
họ trở thành các nớc có thu nhập bình quân đầu ng ời và tiền lơng
cao nhất khu vực, tỉ lệ thất nghiệp thấp chứng tỏ họ thoát khỏi sự
đói khổ , tiến tới tạo đủ việc làm có thu nhập cao cho ng ời lao
động và dần xoá bỏ khoảng cách trong phân phối thu nhập .
2) Chú trọng phát triển nông nghiệp và đảm bảo PLXH cho ng ời
dân.
Về cơ bản giải quyết bất bình đẳng giữa thành thị và nông
thôn , giữa vùng kém phát triển và vùng phát triển , không chỉ cần
sự nỗ lực của chính phủ mà phải có thời gian dài để đ a các vùng
này vợt qua sự khác biệt về kinh tế xã hội , tập trung vốn đầu
t để u tiên phát triển kịp thời các vùng kém phát triển . Sự đầu t
này có thể làm giảm tốc độ tăng tr ởng giai đoạn đầu nhng nó tạo
điều kiện tốt hơn cho các giai đoạn tiếp theo, tránh hậu quả chênh
lệch càng lớn và khó giải quyết cho quá trình phát triển sau này .
8


Đề án môn học
Kinh tế phát triển
Nhận thức vấn đề đó , do điều kiện thuận lợi Malaixia chú trọng
phát triển nông nghiệp ngay từ đầu và kết quả là trở thành n ớc lớn
trên thế giới về xuất khẩu dầu cọ , cao su , côca. Còn Hàn Quốc đã
mở cửa thị trờng theo xu thế tự do hoá, cắt giảm các khoản mục
thuế quan xuất nhập khẩu do vậy nền kinh tế tăng tr ởng nhanh.
Sau một thời gian dài , hai quốc gia này chỉ chú trọng đến tăng tr ởng kinh tế bỏ qua công bằng xã hội cho nên trong xã hội có sự
xáo trộn, có sự bất công lớn trong phân phối thu nhập nh ở

Cơ cấu kinh tế cũng có những b ớc tiến đáng kể công nghiệp, dịch
vụ tăng và tỷ lệ nông nghiệp giảm, tuy nhiên nông nghiệp vẫn còn
là ngành kinh tế chủ đạo. Tuy có tốc độ tăng tr ởng cao nhng các
vấn đề xã hội vẫn còn nhiều bức xúc, bất bình đẳng đặt biệt là giữa
9


Đề án môn học
Kinh tế phát triển
khu vực thành thị và nông thôn, vùng phát triển và vùng kém phát
triển.
Xuất phát từ một nớc có nhiều đặc điểm giống các n ớc trên
do vậy ta có thể vận dụng những bài học kinh nghiệm đã rút ra đ ợc
từ các nớc tại Việt Nam. Với tài nguyên và nguồn lực dồi dào nền
kinh tế nông nghiệp vẫn là chủ đạo. Do vậy chúng ta cần chú trọng
và phát triển các ngành nghề chủ đạo, tạo mức tăng tr ởng nhanh
đồng thời các vấn đề phúc lợi xã hội, môi tr ờng đợc quan tâm, giáo
dục đợc coi là yếu tố cơ bản quan trọng trong phát triển con ng ời
và phát triển kinh tế.
Bảo đảm đợc nh vậy mới nhanh chóng tiến tới nền kinh tế tri
thức, hội nhập toàn cầu và thực hiện thành công chiến l ợc phát
triển kinh tế đến năm 2020 của đại hội IX Đảng ta đã đề ra.

10


Đề án môn học

Kinh tế phát triển
Ch ơng II

bình quân đầu ngời đạt 440 kg. Cùng với sản xuất l ơng thực ,
các mặt hàng khác trong ngành trồng trọt , chăn nuôi đều có
mức tăng trởng khá.
Trong công nghiệp , tăng tr ởng bình quân giai đoạn 1991 1995 là 12,1%, giai đoạn 1996 - 2000 giảm xuống còn 10,6%,
do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực. Năm 2001
tăng là 10,36%. Các ngành th ơng mại , dịch vụ , vận tải , y tế ,
giáo dục cũng có tốc độ tăng tr ởng cao.

11


Đề án môn học
Kinh tế phát triển
2)Thực trạng về đời sống và PLXH .
2.1 Thực trạng về đói nghèo
Tổng số hộ đói nghèo năm 1998 là 2387050 hộ chiếm
15,7% tổng số hộ trên toàn quốc . Phần lớn số hộ nghèo sống ở
vùng nông thôn (91,5%) trong đó tập trung đông nhất là ở khu
vực miền núi xa xôi hẻo lánh, đồng bào dân tộc thiểu số.
Bảng 1 : Số hộ nghèo đói theo vùng
Vùng
1.Miền núi phía Bắc.
2.Đồng bằng sông Hồng.
3.Bắc Trung Bộ
4.Duyên hải miền Trung
5.Cao nguyên Trung Bộ
6.Đông Nam Bộ
7.Đồng
bằng
sông

489090
2387050

%
22,39
8,38
24,62
17,80
25,65
4,75
15,37
15,70

Nguồn : Bộ Lao động thơng binh và xã hội.
Phân tích số hộ đói nghèo theo các vùng cho thấy vùng 1,3 và 5
có tỉ lệ hộ đói nghèo năm 1998 còn trên 22%. Cả n ớc có 1715 xã
đặc biệt khó khăn (trên 40% hộ nghèo trở lên và thiếu hoặc yếu
kém hạ tầng cơ sở).
Để phản ánh mức độ đói nghèo và phát triển không đều giữa các
vùng , có thể thông qua chỉ số phát triển theo vùng dựa trên các
chỉ tiêu về số ngời đến trờng, tuổi thọ bình quân và thu nhập ở các
vùng, nh sau(coi bình quân của toàn quốc là 100).
Bảng 2 : Chỉ số phát triển theo vùng
Vùng
1.Miền núi phía Bắc
2.Đồng bằng sông Hồng
3.Bắc Trung Bộ
4.Duyên hải miền Trung
5.Tây Nguyên
6.Miền Đông Nam Bộ

số còn ở mức 1,7%, miền núi phía Bắc , Tây Nguyên còn rất cao
2,5-3% , tỉ lệ biết chữ ở các vùng sâu , vùng xa chỉ vào khoảng
50% , ở nông thôn chỉ có 43% số hộ gia đình đ ợc dùng nớc
sạch ...)
Hàng năm số ngời phải cứu tế đột xuất do thiên tai, mất mùa
vào khoảng từ 1-1,5 triệu ngời (1998 có 2,3 triệu ngời thiếu đói,
trong đó đói gay gắt là 0,3 triệu) . Tỉ lệ tái đói nghèo năm 1998
khoảng 3,5-5% tổng số hộ vừa thoát khỏi đói nghèo.
Năm 1999, cả nớc vẫn còn 34 vạn hộ nghèo. Theo chuẩn mực
nghèo đói đợc công bố 1997, nớc ta hiện còn khoảng 2,65 triệu hộ
nghèo đói, chiếm tỉ lệ 17,7%, trong đó có300000 nghìn hộ th ờng
xuyên thiếu đói ( chiếm 2%). Tổng số ng ời nghèo đói là khoảng 14
triệu. Về xã nghèo ( có 40% số hộ nghèo đói trở lên ),hiện còn
khoảng 1498 xã và 1168 xã thiếu hoặc ch a có các công trình cơ sở
hạ tầng: điện , đờng , trờng học , trạm y tế , chợ , n ớc sạch .
Khoảng 1,2 triệu ngời ở 987 xã cần đợc định canh định c và 15 vạn
đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cần đ ợc hỗ trợ trực
tiếp. Thu nhập bình quân theo đầu ng ời thành thị hàng tháng cao
hơn nhiều lần so với nông thôn (năm 1995 là 2,6 lần , năm 1996 là
2,7 lần , năm 1997 là 2,8 lần . Nếu so sánh giữa thành phố lớn và
nông thôn thì tỉ lệ trên là 3,3 lần, 3,5 lần , 3,7 lần). Khoảng cách
thu nhập giữa 20% số hộ giàu và 20% số hộ nghèo bình quân hàng
năm là 6,39 lần. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao, ở thành
thị khoảng 7-9%. Tình trạng đói nghèo ở nông thôn và các vùng ở
nông thôn và các vùng bị thiên tai, rủi ro dẫn tới dòng ng ời đi lang
thang kiếm sống ở các thành phố và khu công nghiệp tăng lên.
2.2 Thực trạng về vấn đề dinh dỡng và sức khoẻ cộng đồng
Vấn đề dinh dỡng và sức khoẻ cộng đồng ở nớc ta vẫn còn
nhiều bất cập và tiềm ẩn không ít nguy cơ. Sản l ợng lơng thực của
chúng ta tăng đều qua hàng năm, không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu

cầu KT-XH và an ninh, quốc phòng. Qua 3 lần mở chiến dịch
chống nạn mù chữ : lần 1 (1945-1954) có 10 triệu ng ời đợc xoá mù
chữ, lần 2(1955-1959) ở miền Bắc đã xoá xong mù chữ,93% dân số
từ 12- 50 tuổi biết đọc , biết viết, lần 3 (1975-1979), chủ yếu thực
hiện ở miền Nam đã có 85% dân số trong độ tuổi biết chữ. Năm
1989, giáo dục phổ thông đã thống nhất trong cả n ớc bao gồm 12
năm. Một chơng trình quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục
tiểu học đợc triển khai từ năm 1990.
Ngân sách dành cho giáo dục tăng từ 6,21%(năm 1985) lên
9,4% (năm 1994) , 13%(năm 1999), đào tạo đ ợc 273 ngành trong
số 579 ngành cần đào tạo sau đại học ; năm 1999 cả n ớc có hơn
9000 tiến sĩ và phó tiến sĩ, hơn 900000 ng ời có trình độ đại học ,
cao đẳng, gần 4 triệu cán bộ trung học chuyên nghiệp và công
nhân kỹ thuật, có 4000 thợ bậc 7. Năm học 1997-1998 có 47 tỉnh ,
14


Đề án môn học
Kinh tế phát triển
thành phố trong cả nớc đạt chuẩn quốc giavề phổ cập giáo dục tiểu
học; cả nớc có 130 trờng đại học , cao đẳng, 244 tr ờng trung học
chuyên nghiệp ,174 tr ờng dạy nghề chính quy, hơn 500 trung tâm
dạy nghề, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp, 200 tr ờng lớp dạy
nghề dân lập , t thục, 15 trờng đại học dân lập với hơn 50000 sinh
viên chiếm6,5% tổng số sinh viên cả n ớc. Trong vòng hơn 10
năm(1986-1998) số sinh viên các tr ờng đại học tăng hơn 6,6 lần,
riêng quy mô đào tạo không tập trung tăng hơn 10 lần. Riêng năm
1999, có 420000 học sinh tốt nghiệp PTTH, 100000 tốt nghiệp bổ
túc văn hoá và 20000 thí sinh tự do thi vào đại học, cao đẳng. Năm
học 1997-1998, cả nớc có khoảng 22 triệu học sinh, sinh viên từ

khoáng trong xuất khẩu cao, Việt Nam là một n ớc nông nghiệp với
15


Đề án môn học
Kinh tế phát triển
mức bất bình đẳng ở nông thôn thấp và thấp hơn ở thành thị. Sự
chênh lệch giữa thành thị và nông thôn nhỏ , hệ số Gini của nông
thôn và thành thị ớc tính tơng ứng là 0,29 và 0,30 (năm 1998).
Thứ hai , bất bình đẳng giữa các vùng kinh tế sinh thái
cho nhiều điều đáng chú ý. Tr ớc hết, sự chênh lệch giữa các vùng
khá cao, từ 0,25 đến 0,37 đối với các vùng thuộc nông thôn và
0,25 đến 0,41 đối với các vùng thuộc thành thị (bảng 3). Khi nền
kinh tế bớc vào thời kỳ tăng tr ởng kinh tế , trong khi các yếu tố
khác không đổi, những vùng kinh tế năng động , có nhiều thuận lợi
trong tiếp cận và huy động các nguồn lực tăng tr ởng , sẽ đi trớc.
Bảng 3 cho thấy quan hệ thuận giữa tốc độ tăng tr ởng GDP và hệ
số Gini. Quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế và bất bình đẳng giữa các
vùng ở khu vực nông thôn là rõ ràng. Đối với khu vực thành thị ,
quan hệ đó không rõ lắm. Tuy nhiên nếu liên hệ bất bình đẳng với
mức độ năng động kinh tế của vùng (đo bằng tỉ lệ xuất khẩu của
vùng/GDP) thì xu hớng trên vẫn đợc giữ vững (bảng 4): Tỉ lệ xuất
khẩu /GDP đồng biến với hệ số Gini.
Bảng 3: Bất bình đẳng và tăng tr ởng GDP của Việt Nam năm
1992-1993

Nông thôn
Trung du Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ

6,28
11,34
14,3
7,73

0,25
0,31
0,31
0,31
0,33
0,41
0,36

3,08
4,60
2,50
6,28
16,15
7,73
8,1
Nguồn :WB (1995)

Bảng 4: Tỷ lệ xuất khẩu trong GDP, 1992
16


Đề án môn học

Trung du BắcBộ
Đồng bằng sông Hồng

thành thị
0,25
0,31
0,31
0,31
0,33
0,41

Nguồn :TCTK (1997),WB(1995).
II/ Đánh giá những thành tựu đạt đ ợc và những
hạn chế trong việc giải quyết mối quan hệ giữa
TTKT với nâng cao đời sống vật chất và PLXH ở
nớc ta.

1) Những thành tựu đạt đợc .
1.1 Trong thời kỳ đổi mới vừa qua, nền kinh tế đã đạt đ ợc
mức tăng trởng khá cao nhờ đó đời sống của nhân dân nói chung
đợc cải thiện rõ rệt so với trớc.
a/.Về công tác xoá đói giảm nghèo .
Việc xoá đói giảm nghèo đ ợc đẩy mạnh (tỉ lệ hộ đói nghèo giảm
từ 20% năm 1995 còn 11% năm 2000), đạt đ ợc mục tiêu đề ra và
nớc ta đợc cộng đồng quốc tế đánh giá là một trong những n ớc
giảm tỉ lệ nghèo đói tốt nhất.
Trong điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn và ngay trong
những năm kinh tế giảm sút, chúng ta đã thực hiện mạnh mẽ hơn
các chính sách bảo đảm xã hội (nâng l ơng tối thiểu , tăng phụ cấp
hu trí ...), mức sống của cán bộ viên chức , ng ời về hu, gia đình có
công với cách mạng đã đ ợc nâng lên một bớc. Đời sống của các
tầng lớp nhân dân đợc cải thiện. Mức tiêu dùng bình quân đầu ng ời
tính theo giá hiện hành tăng từ 2,6 triệu đồng năm 1995 lên 4,3

Từ một nớc có hơn 95% số ng ời mù chữ đến nay chỉ còn 9%
dân số mù chữ. Đến hết năm 2000 có 100 tỉnh , thành phố đạt tiêu
chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, một số tỉnh, thành
phố đã bắt đầu thực hiện ch ơng trình phổ cập THCS. Qua 3 lần cải
cách giáo dục (1950,1956,1979) đến nay, hệ thống giáo dục quốc
dân đã bao gồm đủ các bậc học : tiền học đ ờng , tiểu học , trung
học, đại học và sau đại học. Quy mô học sinh tiếp tục tăng ở tất cả
các bậc học , ngành học , đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng lớn
của nhân dân . Phong trào học tập văn hoá, khoa học kỹ thuật ,
nghiệp vụ quản lý, ngoại ngữ tăng nhanh đặc biệt là ở những vùng
trớc đây cha phát triển. Cơ sở vật chất kỹ thuật các tr ờng đợc nâng
cấp , cải thiện. Hầu hết các xã , kể cả các xã vùng cao đã có tr ờng
tiểu học, phần lớn các xã ở đồng bằng có tr ờng THCS. Hệ thống
các trờng dân tộc nội trú tỉnh, huyện đ ợc củng cố và mở rộng.
Mạng lới các trờng đại học , cao đẳng , các tr ờng chuyên nghiệp ,
dạy nghề đang từng bớc đợc tổ chức , sắp xếp lại .
Chất lợng giáo dục-đào tạo có chuyển biến b ớc đầu. Số đông học
sinh , sinh viên có năng lực tiếp thu nhanh các kiến thức. Tỉ lệ
giáo viên phổ thông đạt tiêu chuẩn tăng lên. Hệ thống đào tạo, bồi
dỡng giáo dục đợc cải tiến.
Tóm lại: Giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế với
nâng cao đời sống xã hội đã làm giảm bớt bất bình đẳng trong xã
hội, sự tiến bộ của con ng ời thể hiện một cách rõ rệt: năm 1996
chỉ số HDI của Việt Nam là 0,54 xếp thứ 121/174, nh ng đến năm
1999 chỉ số HDI là 0,664 đã tăng 11 bậc so với năm 1996 tức là
đứng thứ 110/174 nớc, trong khi đó chỉ số HDI của 3 n ớc đứng đầu
và cuối là:
18



224520
Thành phố Hồ Chí Minh
0,35
491390
Thành phố Cần Thơ
0,32
265580
Thành phố Đà Nẵng
0,29
148300
Thị xã Hải Dơng
0,25
181900
Nông thôn Cần Thơ
0,40
188430
Nông thôn Quảng Nam-Đà Nẵng
0,70
135370
Nông thôn Hải Hng
0,27
100590
Chung
0,34
165000
Với chỉ số Gini là 0,34 , mặc dù báo cáo khảo sát không nói
rõ phơng pháp cụ thể để tính toán chỉ số này, nh ng cũng gần sát
với kết quả tính toán hệ số Gini toàn quốc theo Tổng điều tra mức
sống của Tổng cục thống kê là 0,36; có thể xem đây là mức chênh
lệch tơng đối thấp về phân phối thu nhập.Kết quả này về cơ bản

6,4
0,37
Thái Lan
6,6
0,43
Inđônêxia
5,4
0,30
Malaixia
5,5
0,41
Philippin
-1,4
0,47
3,0
0,33
ấn Độ
2,0
0,35
Bănglađét
-0,2
0,52
Mỹ Latinh
Hạ Sahara

-1,2

0,44

Theo báo cáo này ,rõ ràng là Việt Nam thuộc vào nhóm các n ớc

nhiều, nếu không đ ợc khắc phục sẽ ảnh h ởng lớn đến chất l ợng
nguồn nhân lực.
Giáo dục ở vùng sâu, vùng xa tuy có phát triển nh ng vẫn còn
nhiều khó khăn. Chi phí học tập còn cao so với khả năng thu nhập
của dân c, quy chế đóng góp ch a rõ ràng, hợp lý là trở ngại lớn đối
với học sinh, nhất là các gia đình nghèo.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo mới ở mức d ới 20% (so với 50% trở
lên ở nhiều nớc ) làm cho khả năng tiếp thu kỹ thuật , công nghệ
mới gặp nhiều khó khăn.
- Nhiều vấn đề xã hội đặt ra rất bức xúc. Lực l ợng lao động tăng
tự nhiên mỗi năm khoảng 1,2 triệu ng ời, trong khi tỷ lệ thất nghiệp
ở thành thị còn ở mức 7,4% ( khoảng 1 triệu ng ời ) và tình trạng
thiếu việc làm nông thôn còn khá cao, đang trở thành vấn đề gay
gắt , nổi cộm nhất hiện nay. Bất bình đẳng trong thu nhập ở nông
thôn và thành thị khá cao( khoảng 7 lần).
Đời sống của nhân dân ở một số vùng sâu , vùng xa, vùng th ờng
bị thiên tai còn rất khó khăn. Vấn đề dinh d ỡng hiện nay còn nhiều
thách thức: Một là các vấn đề sức khoẻ do thiếu dinh d ỡng và an
toàn vệ sinh thực phẩm nh suy dinh dỡng trẻ em, các bệnh do thiếu
vi chất dinh dỡng (đặc biệt là thiếu vitamin A, iốt , sắt,...) ; hai là
sự gia tăng nhanh các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh
dỡng nh béo phì , đái đ ờng , một số bệnh tim mạch,... trong điều
kiện nền kinh tế phát triển.
Tỷ lệ đói nghèo trong toàn quốc mấy năm gần đây tuy đã giảm
mạnh nhng cha vững chắc, nếu gặp thiên tai , mất mùa thì nhiều hộ
vẫn có thể rơi vào tình trạng đói nghèo trở lại.
Tình trạng buôn lậu , gian lận th ơng mại và tệ tham nhũng
không giảm. Các tệ nạn xã hội nh mại dâm, cờ bạc, nhất là nạn ma
tuý, tiếp tục tăng và lan rộng đang là vấn đề nhức nhối, ảnh h ởng
lớn đến trật tự , an toàn xã hội. Cuộc đấu tranh chống các thói h ,

chi khác, do vậy nguồn đầu t phụ thuộc nhiều vào tích luỹ nội bộ
và đầu t nớc ngoài nhng tích luỹ nội bộ thấp , đầu t nớc ngoài bị
hạn chế.
- Hiệu quả sử dụng nguồn lực thấp : Mặc dù có rất nhiều tiềm
năng về đất đai, tài nguyên và nguồn lao động nh ng việc sử dụng
chúng đem lại hiệu quả thấp. Trong tổng diện tích đất tự nhiên ,
đất trồng lúa chỉ chiếm 4,2 triệu ha. Đất gieo cấy trong năm chỉ có
153366 ha chiếm 3,6% tổng diện tích trồng lúa. Rừng là nguồn tài
nguyên quan trọng nhng thời gian qua do khai thác quá mức nên
đất đai bị xói mòn ,canh tác không hiệu quả. Lợi thế và tiềm năng
của các vùng kinh tế ch a phát huy đợc là bao. Các khu công
nghiệp đã đi vào hoạt động nh ng do nhiều lý do khác nhau nên các
khu công nghiệp cha phát huy đợc tác dụng. Sự phát triển các
thành phần kinh tế , đa dạng hoá các hình thức sở hữu do triển
khai thiếu đồng bộ , không lành mạnh cho nên hiệu quả không cao.
Kinh tế ngoài quốc doanh tuy đ ợc khuyến khích nh ng lại tăng trởng chậm , có xu h ớng giảm dần qua các năm do ít vốn , máy móc
cũ kỹ , kinh nghiệm quản lý ch a cao, sức cạnh tranh thấp. Các cơ
quan Nhà nớc có sự thiên vị giữa doanh nghiệp trong và ngoài
quốc doanh gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi mở rộng quy
mô sản xuất . Sức cạnh tranh hoạt động kinh tế đối ngoại ch a tơng
xứng với khả năng . Kim ngạch xuất khẩu nhỏ bé chủ yếu dựa vào
xuất khẩu sản phẩm thô và qua sơ chế nên khả năng thu lời không
cao. Hiệu quả kinh tế của các ngành , lĩnh vực then chốt nh vậy
làm năng suất lao động xã hội không cao, tích luỹ bị hạn chế về
quy mô và trở thành lực cản đối với sự phát triển kinh tế .
22


Đề án môn học
Kinh tế phát triển

I/ Quan điểm của Đảng ta về vấn đề tăng tr ởng kinh
tế với việc nâng cao đời sống, PLXH cho ng ời dân.

Đại hội IX đề ra mục tiêu : đ a nớc ta ra khỏi tình trạng kém
phát triển , nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, tinh thần của nhân
dân để đến năm 2020 n ớc ta cơ bản trở thành n ớc công nghiệp theo
hớng hiện đại .
Nhiệm vụ chủ yếu của chúng ta là tập trung lực l ợng , tranh
thủ thời cơ, vợt qua thử thách, đổi mới toàn diện, phát triển kinh tế
đa thành phần. Quan điểm của Đảng ta là phát triển nhanh và bền
vững , tăng trởng kinh tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ , công
bằng xã hội và bảo vệ môi tr ờng.
* Phát huy cao độ mọi nguồn lực để phát triển nhanh và có hiệu
quả những sản phẩm , ngành , lĩnh vực mà ta có lợi thế , đáp ứng
cơ bản nhu cầu thiết yếu trong n ớc và đẩy mạnh xuất khẩu. Các
vùng kinh tế trọng điểm có tốc độ tăng tr ởng nhanh, cao hơn mức
bình quân chung, đóng góp lớn vào tốc độ tăng tr ởng của cả nớc và
lôi kéo , hỗ trợ các vùng khác cùng phát triển . Tăng tr ởng nhanh
năng suất lao động xã hội và nâng cao chất l ợng tăng trởng .
* Tăng trởng nhanh năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ ,
đẩy mạnh giáo dục và đào tạo , phát triển nguồn nhân lực có chất
lợng cao phục vụ tốt yêu cầu công nghiệp hoá , hiện đại hoá và
từng bớc tiếp cận với nền kinh tế tri thức. Đi nhanh vào công nghệ
hiện đại ở những ngành và lĩnh vực then chốt để tạo b ớc nhảy vọt
về kinh tế và công nghệ , tạo tốc độ tăng tr ởng vợt trội ở những
sản phẩm chủ lực .
* Phát huy nhân tố con ng ời , mở rộng cơ hội cho mọi ng ời đều có
điều kiện phát huy tài năng, tham gia vào quá trình phát triển và
thụ hởng những thành quả phát triển; đồng thời có trách nhiệm góp
sức thực hiện dân giàu , n ớc mạnh , xã hội công bằng , dân chủ ,

2. Các chỉ tiêu về x ã hội.
Nâng HDI của Việt Nam lên đáng kể, tốc độ tăng dân số đến năm
2010 còn khoảng 1,10%. Xoá hộ đói giảm nhanh hộ nghèo, giải quyết
việc làm ở thành thị và nông thôn, thất nghiệp thành thị d ới 5%, quỹ
thời gian lao động đợc sử dụng ở nông thôn khoảng 85%, nâng lên
40%về tỷ lệ ngời lao động đợc đào tạo nghề, tiến hành phổ cập trung
học cơ sở trong cả n ớc. Giảm tỷ lệ trẻ em d ới 5 tuổi bị suy dinh d ỡng
khoảng 20%, tăng tuổi thọ trung bình lên 71.
Ngoài ra còn một số lĩnh vực cần đ ợc thực hiện nh nội sinh về khoa
học, phát triển kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế x ã hội,
quốc phòng an ninh. Nâng cao đ ợc vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà n ớc,
chi phối các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế.
Đó là chiến lợc tổng quát thời kỳ 2010 để tạo tiền đề vững chắc tiến
tới chiến lợc 2020 thành công đa nớc ta cơ bản thành nớc công nghiệp
phát triển. Trong chiến l ợc 2001 - 2010 bớc đầu đ ã thực hiện kế hoạch
2001 - 2005 với mục tiêu cụ thể nh sau.
* Mục tiêu về tăng trởng kinh tế
- Tốc độ tăng trởng GDP bình quân hàng năm ít nhất là 7% .
Tổng GDP năm 2005 gấp 2 lần so với năm 1995.
- Giá trị sản xuất nông, lâm , ng nghiệp tăng trên 4%/năm .
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng trên 12%/năm.
- Giá trị dịch vụ tăng trên 7%/năm.
25


Trích đoạn Giải pháp về phân phối thu nhập ,việc là m, giảm nghèo đ ó i
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status