Tuần: 1
Tiết: 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chương 1: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
BÀI 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
2. Kỹ năng: Biết nhân đơn thức với đa thức.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp.
III. Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
15’ Gọi hs nhắc lại tính chất phân a(b+c) = ab + ac
phối của phép nhân đối với
phép cộng?
Tính chất này dùng để nhân
Chú ý
một số với một tổng đại số.
Đặt trường hợp a, b, c là những
đơn thức thì ta cũng có quy tắc
tương tự. Ta có:
A(B+C) = AB+AC
Hãy làm bài tập?1
(–2x2yz + 3xz – 4y + 2 ).(–x3y2)
Hãy làm?3 ( chia nhóm )
=2x5y3z–3x4y2z+4x3y3–2x3y2
Nội dung
1. Qui tắc:
Muốn nhân một đơn
thức với một đa thức, ta
nhân đơn thức với từng
hạng tử của đa thức rồi
cộng các tích với nhau.
Ví dụ:
5x(3x2 – 4x + 1)
=5x.3x2 – 5x.4x + 5x.1
=15x3 – 20x2 + 5x
2. Áp dụng:
1) –2x2y.(–3xy2+2yz–
1
2
x+1)
= 6x3y3–4x2y2z+x3y–2x2y
2) –2x2yz+3xz–4y+2).(–
x3y2)
=2x5y3z–3x4y2z+4x3y3–
2x3y2
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần: 1
Tiết: 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
§2. NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm vững các qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
2. Kỹ năng: Làm thạo các bài toán về nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp.
III. Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 10’
a. Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức
1
Tính: –2xy2.(-x2y+2yz - x+1)
4
1
(–2x3y2z+xz– y+2).(-x2y3)
3
b. Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức
3
Tính: –3xy2.(-x2y+2yz2- y+1)
4
2
thức này với từng hạng tử của
A.D + B.C + B.D
sao?
đa thức kia rồi cộng các tích
với nhau
- Bảng phụ quy tắc
- Ghi quy tắc
- Tích của hai đa thức có dạng - (A + B).(C + D)
tổng quát như thế nào?
- Hãy làm bài tập?1 ( chia
Ví dụ:?1 SGK
1
( xy − 1)( x 3 − 2 x − 6)
nhóm)
1
2
( xy − 1)( x 3 − 2 x − 6)
2
1
xy − 1 với đa
2
thức x 3 − 2 x − 6
- Chú ý: nhân đa thức theo cột
dọc ……………..
- Dựa vào qui tắc để làm các
bài toán sau
Tính: (–3x3+xy2-2)(2x2-3y2) (
gọi hs lên bảng )
- Hai học sinh lên bảng
- Học sinh lên bảng.
1 4 2
x y-x y-3xy-x3+2x+6
2
Chú ý: SGK
2. Áp dụng:
?2
a) ( x + 3)( x 2 + 3 x − 5)
= -6x5 + 9x3y2 + 2x3y2 3xy4 - 4x2 + 6y2
b) ( xy − 1)( xy + 5)
= - 6x5 + 11x3y2 - 3xy4 2
4x + 6y2
?3
(2x + y).(2x – y)
= x3+3x2-5x+3x2+9x-15
= x3+6x2+4x-15
=(2x+y)(2x-y)=4x2+2xy2xy-y2
= 4x2-y2 = 4.(2,5)2-12
= 25-1 = 24
=
Tuần: 2
Tiết: 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
=
x
-5x
x
+10x+
x -15 =
1
3
1
2
2
= x3-5x2 - x2 +10x+ x -15 =
2
2
2
1 3
3
2
x
6x
+
x - 15
3
2
2
3
2
x - 6x + x - 15
2
b. (x2-2xy+y2)(x-y)
thuộc vào giá trị của biến.
Bài
12
trang
8:
Bài 12 trang 8:
10’ Bài 12 trang 8:
Rút gọn biểu thức rồi thay số
A= (x2 - 5)(x + 3) - (x + 4)(x Đối với dạng toán tính
2
2
A= (x - 5)(x + 3) - (x + 4)(x - x ) x2)
giá trị của biểu thức ta
= x3 +3x2 - 5x - 15 + x2 - x3 + 4x - = x3 +3x2 - 5x - 15 + x2 - x3 + 4x
phải làm sao?
4x2 = -x-15
- 4x2 = -x-15
a) Thay x = 0 vào biểu thức A, ta
a. –15
được: A = - 0 - 15 = - 15
b. –30
b) Thay x = 15 vào biểu thức A,
c. 0
ta được: A = - 15 - 15 = - 30
d. –15,15
c) Thay x = -15 vào biểu thức A,
5’
Tiết: 4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
§3. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học thuộc và nhớ kĩ ba hằng đẳng thức.
2. Kỹ năng: Biết vận dụng ba hằng đẳng thức vào việc giải toán.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp.
III. Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
Tg Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
15’ - Các em đã học về nhân đơn - Chú ý
thức, đa thức. Trong quá trình
giải toán, có những kết quả của
một số phép nhân đa thức
thường được áp dụng. Vì vậy,
các em cần phải học thuộc,
nhớ kĩ. Các công thức đó gọi là
các hằng đẳng thức đáng nhớ
- Hãy làm bài tập?1? ( cho hs
hoạt động nhóm)
- (a + b)(a + b) = a2 + ab +
- Đặt trường hợp a, b là những ba + b2
biểu thức A, B thì đẳng thức
10’ với bình phương của một hiệu
= 2500 + 100 + 1 = 2601
2
2
khác với bình phương của một 301 = (3002 + 1)
= 300 + 2.300.1 + 12
Nội dung
1. Bình phương của một
tổng:
( A + B ) 2 = A 2 + 2 AB + B 2
VD:?2 Áp dụng tính
(a + 1)2 = a2 + 2.a.1 + 12
= a2 + 2a + 1
2
x + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22
= (x + 2)2
512 = (50 + 1)2
= 502 + 2.50.1 + 12
= 2500 + 100 + 1 = 2601
3012 = (300 + 1)2
= 3002 + 2.300.1 + 12
= 90000 + 600 + 1
= 90601
2. Bình phương của một
hiệu:
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2
- Chú ý
Vd:?4 Áp dụng tính
1
x−
2
2
=
2
- Hoạt động nhóm
[ a + (−b)] 2 = a2 + 2a(-b) + (b)2
= a2 - 2ab + b2
- Phát biểu bằng lời
- Ba học sinh lên bảng làm
- Chú ý
1 1
= x – 2.x. +
2 2
1
= 602 - 42
= 3584
= 3600 – 16 = 3584
Cả hai đều đúng.
Vậy: (A - B)2 = (B - A)2
Trả lời
4. Củng cố: 5’
Nhắc lại ba hằng đẳng thức?
5. Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm bài 16, 18, 20, 21, 23 -> 25 trang 11, 12
Chú ý: Tổng nhân (trừ) tổng, luỹ thừa của một tổng (tích) phải đóng ngoặc.
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần: 3
Tiết: 5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học thuộc và nhớ kĩ ba hằng đẳng thức.
2. Kỹ năng: Biết vận dụng ba hằng đẳng thức vào việc giải toán.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp.
III. Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 10’
5’
5’
Có dạng gì? A? B?
Có dạng gì? A? B?
Đối với dạng toán chứng
minh ta biến đổi vế phải sao
cho bằng vế trái hoặc vế trái
sao cho bằng vế phải hoặc
biến đổi đồng thời để hai vế
bằng nhau
Có dạng gì? A? B?
Hoạt động của HS
(x + 2y)2 = x2 + 4xy + 4y2
Nội dung
20. Sai. vì
(x + 2y)2 = x2 + 4xy + 4y2
2
2
2
(A - B) = A - 2AB + B ,
21a. 9x2 - 6x + 1 = (3x - 1)2
3x , 1
21b. (2x + 3y)2 + 2(2x + 3y) + 1
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2,
= (2x + 3y + 1)2
4. Củng cố: 8’
Nhắc lại ba hằng đẳng thức?
5. Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm các bài tập còn lại.
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
1
- 5)2 = 16
7
25.
a. (a + b + c)2 =
= (a + b)2 + 2.(a + b).c + c2
= a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc +c2
b. (a + b - c)2 =
= (a + b)2 – 2.(a + b).c + c2
= a2 + 2ab + b2 - 2ac - 2bc + c2
c. (a – b - c)2 =
= (a - b)2 – 2.(a - b).c + c2
= a2 - 2ab + b2 - 2ac + 2bc + c2
Tuần: 3
Tiết: 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
§4. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học thuộc và nhớ kĩ hai hằng đẳng thức.
3
2
2
2
3
= a + 2a b + ab + ba +
+B
2
3
3
2
2
Đặt trường hợp a, b là những 2ab + b = a + 3a b + 3ab
biểu thức A, B thì đẳng thức
+ b3
trên vẫn đúng. Đây là một
(a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 Vd: (x + 1)3 =
hằng đẳng thức về lập phương + b3
= x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13
của một tổng
= x3 + 3x2 + 3x + 1
(2x+y)3=
?2 Áp dụng
= (2x)3 + 3(2x)2y + 3.2xy2 +y3
15’
a/ Tính (x + 1)3
= 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
3
b/ Tính (2x + y)
Vd:
b/ Tính (x – 2y)3
c/ Trong các khẳng định
sau, khẳng định nào đúng?
1)
(2x – 1)2 = (1 – 2x)2
2)
(x – 1)3 = (1 – x)3
3)
(x + 1)3 = (1 + x)3
4)
x 2 − 1 = 1 – x2
5)
(x – 3)2 = x2 – 2x + 9
Em có nhận xt gì về quan hệ
của (A – B)2 với (B – A)2 , của
(A – B)3 với (B – A)3
(Gọi từng học sinh lên bảng
làm bài tập áp dụng)
3
1
Vd: x − =
3
= a3 + 3a2(-b) + 3a(-b)2 + (b)3
= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3
3
1
1
= x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3
= x3 – x2 + x –
3
27
b) (x-2y)3=
= x3- 3.x2.2y + 3.x.(2y)2 +
(2y)3
= x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3
c) Khẳng định 1 và 3
đúng
3
4. Củng cố: 8’
Nhắc lại hai hằng đẳng thức bằng lời?
Ghi công thức (4), (5)?
Nhận xét các công thức đúng sai?
5. Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm bài 26, 27, 28 trang 14
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
2
3
Tuần: 4
Tiết: 7
Ngày soạn:
2
nhóm )
= (a + b)(a + 2ab + b )
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B
= a3+ 2a2b + ab2 + ba2 +
3
Đặt trường hợp a, b là những 2ab2 + b3 = a3 + 3a2b + 3ab2 Vd: (x + 1)3 =
biểu thức A, B thì đẳng thức
+ b3
= x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13
trên vẫn đúng. Đây là một
(a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2
= x3 + 3x2 + 3x + 1
3
hằng đẳng thức về lập phương + b
(2x+y)3=
của một tổng
= (2x)3 + 3(2x)2y + 3.2xy2 +y3
= 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
?2 Áp dụng
a/ Tính (x + 1)3
b/ Tính (2x + y)3
Vd:
Gọi từng học sinh lên bảng
(x + 1)3 =
làm bài tập áp dụng.
= x3 + 3.x2.1 +
Ở trên ta xét về lập phương
3.x.12 + 13
của một tổng nhưng còn đối
b/ Tính (x – 2y)3
c/ Trong các khẳng định
sau, khẳng định nào đúng?
6)
(2x – 1)2 = (1 – 2x)2
7)
(x – 1)3 = (1 – x)3
8)
(x + 1)3 = (1 + x)3
9)
x 2 − 1 = 1 – x2
10)
(x – 3)2 = x2 – 2x + 9
Em có nhận xt gì về quan hệ
của (A – B)2 với (B – A)2 , của
(A – B)3 với (B – A)3
(Gọi từng học sinh lên bảng
làm bài tập áp dụng)
= a3 + 3a2(-b) + 3a(-b)2 + (b)3
= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3
3
1
Vd: a) x − =
3
3
= x3-3.x2.2y + 3x(2y)2 + (2y)3
b) (x-2y)3=
= x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3
3
2
2
= x - 3.x .2y + 3.x.(2y) +
(2y)3
= x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3
c) Khẳng định 1 và 3
đúng
4. Củng cố: 8’
- Nhắc lại hai hằng đẳng thức vừa học?
- Làm BT 30 trang 16.
- Gọi học sinh lên bảng.
5. Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm bài 31, 32, 33, 34, 35 trang 16, 17.
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
3
2
3
Tuần: 4
Tiết: 8
Ngày soạn:
33b. (5-3x)2=52-2.5.3x+(3x)2
(A-B)2=A2-2AB+B2, 5, 3x
=25-30x+9x2
2
33c. (5-x )(5+x2)=52-(x2)2
A2-B2=(A+B)(A-B), 5, x2
=25-x4
3
33d. (5x-1)
3
3
2
2
(A-B) =A -3A B+3AB =(5x)3-3.(5x)2.1+3.5x.12-13
B3,5x,1
=125x3-75x2+15x-1
33e. (2x-y)(4x2+2xy+y2)
=(2x-y)[(2x)2+2x.y+y2]
3
3
A -B =(A-B)
=(2x)3-y3=8x3-y3
(A2+AB+B2), 2x,1
33f. (x+3)(x2-3x+9)
=(x+3)(x2-x.3+32)
=x3+33= x3+27
3
3
2
9’
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) (x+y)2
(a3 - 3a2b + 3ab2 - b3)
=[(x+y+z)-(x+y)]2
3
2
2
3
= a + 3a b + 3ab + b
=[x+y+z-x-y]2=z2
Để tính giá trị của biểu thức ta
- a3 + 3a2b - 3ab2 + b3
36a. x2+4x+4=x2+2.x.2+22
2
phải làm sao?
= 6a b
=(x+2)2=(98+2)2
(x+y+z)2-2(x+y+z)(x+y)
=1002=10000
2
+(x+y)
36b. x3+3x2+3x+1
=[(x+y+z)-(x+y)]2
=x3+3.x2.1+3.x.12+13
Thu gọn rồi thay số ( có
=(x+1)3=(99+1)3
dạng hằng đẳng thức )
=1003=1000000
37.
Dán bảng phụ và gọi đại diện
(x-y)
Tuần: 5
Tiết: 9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
§6. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử, hiểu cách phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
2. Kỹ năng: Làm thạo việc phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
nhất là biết phát hiện ra nhân tử chung.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp.
III. Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Trong quá trình giải toán có
một số trường hợp ta cần phải
phân tích một đa thức thành
tích của đơn thức với các đa
thức hoặc tích của các đa thức
với nhau để giải phương trình
bậc cao, rút gọn biểu thức,…
Ta biết qua về tính chất phân
phối: A(B+C)=AB+AC. Từ đó
ta phân tích sao cho xuất hiện
nhân tử chung rồi đặt nhân tử
chung ấy ra ngoài dấu ngoặc
Như vậy ta đã phân tích một
đa thức thành tích của một đơn
thức với một đa thức. Việc
biến đổi trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử
Vậy thế nào là phân tích đa
thức thành nhân tử?
Cách làm như trên là phân
tích đa thức thành nhân tử
bằng phương pháp đặt nhân tử
chung
Hãy làm bài tập VD2? ( lên
bảng làm )
20’ Thử làm các bài toán sau
Nhân tử chung là gì? Đặt
nhân tử chung ra ngoài?
Giữa x-y và y-x có mối quan
hệ ntn? Làm thế nào để xuất
hiện nhân tử chung?
Nhiều khi để làm xuất hiện
nhân tử chung ta cần đổi dấu
các hạng tử ( A= -(-A) )
Trước hết hãy phân tích 3x26x thành nhân tử?
Tích trên bằng 0 khi nào?
=y-x
3x(x-2)=0
3x=0 hoặc x-2=0
x=0 hoặc x=2
=3x(x-2)
Khi một trong các nhân tử
bằng 0
4. Củng cố: 8’
Để phân tích một đa thức thành nhân tử thì ta pls?
5. Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm bài 39->41 trang 19
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần: 5
Tiết: 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
§7. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử, hiểu cách phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
2. Kỹ năng: Làm thạo việc phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
nhất là biết phát hiện ra nhân tử chung.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp.
III. Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
pháp đó là đặt nhân tử chung.
Đặt nhân tử chung là một trong
những pp cơ bản nhất. Ta hãy
xét một số Ví dụ sau 4x2 , 4x
Phân tích các hạng tử trên
1. Ví dụ:
thành tích sao cho xuất hiện
thừa số chung?
2x2=2x.x
Các hạng tử này đều có thừa
số 2x, 2x gọi là nhân tử chung
Ta biết qua về tính chất phân
phối: A(B+C)=AB+AC. Từ đó
ta phân tích sao cho xuất hiện
nhân tử chung rồi đặt nhân tử
chung ấy ra ngoài dấu ngoặc
Như vậy ta đã phân tích một
đa thức thành tích của một đơn
thức với một đa thức. Việc
biến đổi trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử
Vậy thế nào là phân tích đa
thức thành nhân tử?
Cách làm như trên là phân
tích đa thức thành nhân tử
bằng phương pháp đặt nhân tử
chung
Hãy làm bài tập VD2? ( lên
= 5x.3x2 - 5x.x + 5x.2
= 5x(3x2 – x + 2)
Phát hiện ra thừa số chung 2. Áp dụng:
là 5x
1. x2-x=x(x-1)
2. 5x2(x-2y)-15x(x-2y)
= x(x - 1)
=5x(x-2y)(x-3)
3. 3(x-y)-5x(y-x)
= 5x(x - 2y)(x - 3)
=3(x-y)+5x(x-y)
y-x = - (x - y)
=(x-y)(3+5x)
vì – (x - y) = -x + y
4. 3x2-6x=0
=y-x
3x(x-2)=0
3x=0 hoặc x-2=0
x=0 hoặc x=2
=3x(x-2)
Khi một trong các nhân tử
bằng 0
4. Củng cố: 8’
Để phân tích một đa thức thành nhân tử thì ta pls?
5. Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm bài 39->41 trang 19
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Có ntc hay không, có dạng
Không, không
hđt hay không?
Tuy rằng 4 hạng tử này không x2 và –3x có ntc là x, xy
có ntc nhưng hạng tử nào có
và –3y có ntc là y
ntc với hạng tử nào?
Nhóm những hạng tử có ntc
x2-3x+xy-3y
lại với nhau?
=(x2-3x)+(xy-3y)
Chú ý cách đóng ngoặc
=x(x-3)+y(x-3)
Như vậy để phân tích một đa
=(x-3)(x+y)
thức ta có thể nhóm các hạng
1. Ví dụ:
tử có thừa số chung lại với
Ví dụ 1: x2-3x+xy-3y
nhau, sau đó dùng phương
=(x2-3x)+(xy-3y)
pháp đặt ntc để phân tích. Dựa
=x(x-3)+y(x-3)
vào cách phân tích trên hãy
=(x-3)(x+y)
phân tích đa thức sau.
Ví dụ 2: x2 – 2xy + y2 – z2
= (x2 – 2xy + y2) – z2
Cách làm như các ví dụ trên
= (x – y)2 – z2
?2 Các nhóm thảo luận:
Cả ba đều làm đúng
nhưng Thái và Hà phân
tích chưa hoàn toàn, ta còn
có thể phân tích được nữa
4. Củng cố: 8’
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
1. x3+x2y-x2z-xyz
2. y3+xy2-y2z-xyz
5. Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm bài 47, 48, 50 trang 22, 23
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
2. Áp dụng:
?1
=15(64+36)+100(25+60)
=15.100+100.85
=100(15+85)
=100.100=10000
?2 Các nhóm thảo luận:
Cả ba đều làm đúng nhưng
Thái và Hà phân tích chưa
hoàn toàn, ta còn có thể phân
tích được nữa
Tuần: 6
Tiết: 12
Ngày soạn:
15’ Các em hãy phân tích các đa
thức sau
1. Ví dụ:
Có ntc là gì?
5x
1. 5x3+10x2y+5xy2
2
2
Đặt ntc ra ngoài
5x(x +2xy+y )
=5x(x2+2xy+y2)
x2+2xy+y2 có dạng gì, ta biến có dạng hđt, (x+y)2
=5x(x+y)2
đổi thành gì?
Ba hạng tử đầu có dạng gì,
2. x2-2xy+y2-9
2 2
vậy ta nhóm ntn?
=(x-y) -3
=(x-y)2-32
Lúc này sẽ xuất hiện dạng gì, có dạng hđt, =(x-y-3)(x-y+3)
=(x-y-3)(x-y+3)
ta phân tích ntn?
Hãy làm bài tập?1 (gọi hs lên =2xy(x2-y2-2y-1)
bảng)
=2xy[x2-(y2+2y+1)]
=2xy[x2-(y+1)2]
=2xy[x+(y+1)] [x-(y+1)]
=2xy(x+y+1)(x-y-1)
10’
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Rèn kỷ năng phân tích đa thức thành nhân tử.
2. Kỹ năng: Vận dụng linh hoạt các phương pháp để phân tích đa thức.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp.
III. Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
a. Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 8x3-8x2y+2xy2
b. Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 18x3-12x2y+2xy2
3. Luyện tập:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
9’
Bài 54 trang 25:
Bài 54 trang 25:
Bài 54 trang 25:
Đa thức x3+2x2y+xy2-9x có
x
a. x3+2x2y+xy2-9x
ntc là gì?
=x(x2+2xy+y2-9)
Đối với đa thức trong ngoặc
Hằng đẳng thức A2-B2
c. x4-2x2=x2(x2-2)
2
= x2 x2 − 2
(
9’
Bài 55 trang 25:
3
Đa thức x −
1
x = 0 có ntc
4
là gì?
Đa thức trong ngoặc có
dạng gì?
Bài 55 trang 25:
x
Hằng đẳng thức A2-B2
( )
2 )( x − 2 )