1
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
1
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Lời nói đầu
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang
cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội Chủ nghĩa là động lực
thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập với các nớc trong khu vực và trên thế
giới. Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới, hoàn thiện hệ thống các công cụ quản
lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng. Kế toán có vai trò
quan trọng đối với quản lý tài sản, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng
doanh nghiệp, là nguồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà nớc điều hành nền kinh tế vĩ mô,
kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp, các khu vực. Vì vậy, đổi mới, hoàn
thiện công tác kế toán để phù hợp và đáp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ
chế quản lý là một vấn đề thực sự bức xúc và cần thiết.
Cùng với sự đổi mới, phát triển chung của nền kinh tế, với chính sách mở cửa, sự
đầu t của nớc ngoài và để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá các doanh
nghiệp xây lắp đã có sự chuyển biến, đổi mới phơng thức sản xuất kinh doanh, phơng thức
quản lý, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân. Tuy nhiên trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, công tác kế toán nói chung,
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng còn bộc lộ những tồn
tại cha đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội nhập. Do đó việc hoàn thiện công tác kế
toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nhằm phản
ánh đúng chi phí, làm cơ sở cho việc tính toán chính xác giá thành sản phẩm xây lắp, cung
cấp thông tin phục vụ cho việc điều hành, kiểm tra chi phí và hoạch định chiến lợc của
doanh nghiệp là nhu cầu cần thiết.
Nhận thức đợc vấn đề nêu trên, sau thời gian thực tập tại công ty Cổ phần t vấn
kiểm định và đầu t xây dựng Consuco đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo o Th Lan
2
Chuyờn tt nghip
3
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
3
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp
1.1. Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp:
Chi phí sản xuất trong ngành xây dựng cơ bản là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, tiền lơng phải trả cho công nhân liên
quan đến sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phát sinh thờng xuyên
trong quá trình sản xuất nhng để phục vụ cho quản lý và hạch toán chi phí sản xuất
phải đợc tính toán, tập hợp theo từng thời kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp
với kỳ báo cáo. Trong đội xây lắp chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh tế,
công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với cùng loại cũng khác nhau. Về việc
quản lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà phải
theo dõi, dựa vào số liệu của từng loại chi phí. Bởi vậy, muốn tập hợp và quản lý tốt chi
phí, tất yếu là phải phân loại chi phí sản xuất.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
Đối với nớc ta hiện nay, việc phân loại chi phí đợc áp dụng theo đặc điểm sản
- Các loại chi phí khác bằng tiền.
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất:
Chi phí sản xuất có thể chia ra thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất
và tạo ra sản phẩm. Những chi phí này có thể tập hợp cho từng công trình hạng mục,
công trình độc lập nh nguyên vật liệu, tiền l ơng trực tiếp, KH máy móc thiết bị sử
dụng.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản lý, do đó
không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và cũng không đợc tính trực tiếp cho
từng đối tợng cụ thể. Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng tơng tự nh chi phí trực tiệp nh
ng những khoản này chi ra cho hoạt động quản lý doanh nghiệp xây lắp.
1.1.2.3. Phân loại theo khoản mục chi phí:
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí là căn cứ vào mục đích sử dụng và đặc
điểm phát sinh của từng khoản mục chi trong giá thành xây dựng cơ bản. Theo cách
này chi phí bao gồm khoản mục sau:
- Chi phí về vật liệu.
- Chi phí về nhân công.
- Chi phí về sử dụng máy thi công.
- Chi phí về sản xuất chung.
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của chi
phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tợng gánh chịu chi phí.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phơng pháp lập dự toán trong
xây dựng cơ bản là dự toán đợc lập cho từng đối tợng xây dựng theo các khoản mục giá
thành nên phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục là phơng pháp đợc sử dụng
phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng. Còn phơng pháp phân loại theo yếu tố thờng không đề cập đến.
1.1.3. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có đáp ứng
đợc nhu cầu quản lý của doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào việc xác định đối
tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.3.1. Căn cứ để xác định đối tợng tập hợp chi phí:
xuất từ khâu hạch toán ban đầu, chuẩn bị đầy đủ các chứng từ gốc, tập hợp số liệu, tổ
chức mở sổ sách tài khoản theo đúng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định.
Việc tập hợp chi phí sản xuất đúng đối tợng có tác dụng phục vụ tốt cho việc
tăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho việc hạch toán chi phí nội bộ và
hạch toán kinh tế toàn công ty, phục vụ cho công tác tính giá thành kịp thời chính xác.
1.1.4. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
Đối với xây dựng cơ bản, do phát sinh nhiều chi phí mà quá trình sản xuất lại
phức tạp và sản phẩm mang tính đơn chiếc có quy mô lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
Mỗi công trình lại bao gồm nhiều hạng mục công trình, nhiều công việc khác nhau nên
có thể áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sau:
1.1.4.1. Phơng pháp tập hợp theo công trình, hạng mục công trình:
Theo phơng pháp này, hàng kỳ (quý, tháng), các chi phí phát sinh có liên quan
đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng đó. Giá thành
thực tế của đối tợng đó chính là tổng chi phí đ ợc tập hợp kể từ khi bắt đầu thi công đến
khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Phơng pháp này đợc sử dụng khi đối
tợng tập hợp chi phí là toàn bộ công trình, hạng mục công trình.
1.1.4.2. Phơng pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng:
Theo phơng pháp này, hàng kỳ chi phí phát sinh đợc phân loại và tập hợp theo
từng đơn đặt hàng riêng. Khi đơn đặt hàng đợc hoàn thành thì tổng chi phí phát sinh đ-
Phan Th Thu vng
Lp KT14_K12
5
Chuyờn tt nghip
6
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
1.1.5. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các bớc công việc cần tiến hành
nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành công trình đợc kịp
thời tính chất và đặc điểm sản xuất của từng ngành.
Đối với ngành xây dựng cơ bản việc tập hợp chi phí sản xuất đợc tập hợp qua các
bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục
công trình.
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quan
trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối l ợng lao vụ phục vụ
và đơn vị giá thành lao vụ.
Phan Th Thu vng
Lp KT14_K12
6
Chuyờn tt nghip
7
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
7
Khoa Kế toán - Kiểm toán
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quan theo
tiêu thức phù hợp.
Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ. Từ đó tính giá thành hoàn thành.
1.1.6. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
Cuối cùng hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số
vật liệu lĩnh về cha sử dụng hết ở các công trình đồng thời phải tổ chức và đánh giá số
phế liệu thu hồi theo từng đối tợng sử dụng.
+ Trong công tác hạch toán, từ việc tổ chức ghi chép ban đầu đến tổng hợp, phân tích
chi phí vật liệu và tình hình sử dụng vật liệu kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định
mức trừ hao vật liệu đã có và phải có tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ
thống định mức đó.
Phan Th Thu vng
Lp KT14_K12
7
Chuyờn tt nghip
8
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
8
Khoa Kế toán - Kiểm toán
+ Vật liệu xuất sử dụng phải đợc tính theo giá thực tế gồm giá mua và chi phí thu mua,
không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo
phơng pháp khấu trừ.
* Tài khoản sử dụng:
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tài khoản này đợc mở trực tiếp theo từng
công trình, hạng mục công trình.
Bên Nợ: Trị giá thực tế vật liệu xuất dùng cho hoạt động xây lắp.
8
Chuyờn tt nghip
9
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
9
Khoa Kế toán - Kiểm toán
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
* Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
- Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lơng phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất, thi công công trình. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các
khoản phải trả cho ngời lao động, thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê
ngoài theo từng loại công việc.
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất có liên quan đến công trình, hạng
mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lơng, bảng chấm
công, hợp đồng làm khoán...
+ Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lơng công nhân viên điều
khiển máy thi công và phục vụ máy thi công.
+ Không hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trích các khoản trích
theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất công nhân điều khiển máy thi công.
* Tài khoản sử dụng:
TK622: Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ: Chi phí NCTT tham gia thực hiện khối lợng xây lắp.
Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
tổng hợp, phân bổ lơng vào các tài khoản chi phí đợc thực hiện trên" Bảng phân bổ tiền
lơng và bảo hiểm xã hội".
Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp đợc tiến hành nh sau:
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334(3341)
TK 622
TK 154
Phải trả công nhân
Kết chuyển chi phí
thuộc danh sách
nhân công trực tiếp
TK 111, 112, 331, 3342
Phải trả cho lao
động thuê ngoài
TK 141
Thanh toán tạm
ứng chi phí NC
c. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
* Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
- Khái niệm: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng máy để hoàn
thành khối lợng xây lắp bao gồm: Chi phí về vật liệu sử dụng máy thi công, chi phí
Phan Th Thu vng
một giờ máy hoặc giá thành một ca máy hay giá thành một đơn vị khối lợng công việc
hoàn thành kết hợp với tài liệu hach toán nghiệp vụ về thời gian hoạt động (số giờ, ca
máy) hoặc về khối lợng công việc hoàn thành cho từng công trình, hạng mục công
trình của từng loại máy thi công đợc xác định từ phiếu theo dõi hoạt động của xe máy
thi công.
* Tài khoản sử dụng:
TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí máy thi công
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để tổng hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
TK 623: cuối kỳ không có số d và có 6 tài khoản cấp hai tơng ứngvới các yếu tố chi phí
sử dụng cho máy thi công.
TK 6231: Chi phí nhân công.
Phan Th Thu vng
Lp KT14_K12
11
Chuyờn tt nghip
12
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
12
Khoa Kế toán - Kiểm toán
TK 6232: Chi phí vật liệu.
Phan Th Thu vng
Lp KT14_K12
12
Chuyờn tt nghip
13
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi
13
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
S¬ ®å 1.3. H¹ch to¸n chi phÝ sö dông m¸y thi c«ng.
(Trêng hîp doanh nghiÖp x©y l¾p cã ®éi m¸y thi c«ng riªng)
TK 621
TK152,153,141,111,112
TK 1541
TK 632
TK 334
TK 622
TK214
TK627
TK338,152,153
TK1331
ThuÕ GTGT
®îc KT
Chi phÝ chung
14
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
Chuyên đề tốt nghiệp
15
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
15
Khoa Kế toán - Kiểm toán
(2). Nếu không tổ chức đội xe, máy thi công riêng, hoặc có tổ chức đội xe, máy thi
công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng xe,
máy (kể cả chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời nh: phụ cấp lơng, phụ cấp lu động
của xe, máy thi công) sẽ hạch toán nh sau:
- Căn cứ vào số tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều
khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:
Nợ TK 623(1)- Chi phí nhân công:
Có TK 334 - Phải trả ngời lao động
- Khi xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi công
trong kỳ, ghi:
Nợ TK 623(2) - Chi phí vật liệu
Có TK 152, 153:
- Trờng hợp mua vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho
hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:
Nợ TK 623(2) - Chi phí vật liệu
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK 632 (Phần chi phí sử dụng máy thi công vợt trên mức bình thờng)
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí máy thi công.
TK623
TK1541
TK152,153,141,111,112
TK 214
TK 1331
Lơng công nhân
máy thi công
điều khiển máy
Xuất NVL phục vụ
Khấu hao máy
thi công
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
Kết chuyển CP
MTC cho máy
TK 334,111 ,112,
Phan Th Thu vng
Lp KT14_K12
16
Chuyờn tt nghip
cụ thể. Chi phí này bao gồm; tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản
lý đội, cùng với những khoản mục chi phí khác. Những chi phí khác thờng không xác
định đợc và cũng có những chi phí không l ờng trớc đợc nh chi phí tát n ớc, vét bùn, chi
phí điện nớc cho thi công...
Đặc điểm trong khoản mục chi phí chúng bao gồm cả các khoản trích theo lơng
của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên sử dụng máy thi công. Đây chính là sự
khác biệt giữa kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp với kế toán hàng doanh
nghiệp sản xuất.
Phan Th Thu vng
Lp KT14_K12
17
Chuyờn tt nghip
18
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
18
Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục công trình
đồng thời phải chi tiết theo điều khoản quy ớc.
+ Thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí sản xuất chung và
các khoản có thể giảm chi phí sản xuất chung.
+ Hạch toán chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng xây lắp thì kế toán
tiến hành phân bổ chi phi sản xuất cho các đối tợng có liên quan. Việc phân bổ chi phí
Chuyờn tt nghip
19
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
19
Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp thủ công (hoặc bằng máy) thì chi phí sản
xuất chung đợc phân bổ tỉ lệ với tiền lơng chính của công nhân sản xuất (hoặc tỉ lệ với
chi phí máy sử dụng thực tế) của từng công trình, hạng mục công trình.
- Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp hỗn hợp thì đợc phân bổ tỉ lệ với tiền lơng
chính của công nhân sản xuất và chi phí sử dụng máy thực tế.
Trong thực tế nếu quá trình thi công xây lắp không thể tách biệt một cách rõ
ràng từng phần việc thi công thì việc phân bổ chi phí chung có thể tỉ lệ với chi phí
chung trong dự toán công trình, hạng mục công trình.
Sơ đồ 1.6:Hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 627
TK 1541
Kết chuyển chi phí sản
xuất chung
Lơng nhân quản lý đội và
các khoản trích theo CBNVC
TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 152,153,141
Xuất NVL phục vụ
21
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
21
Khoa Kế toán - Kiểm toán
1.1.6.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Theo quyết định 1864/1998 của BTC ngày 36/12/1998 của Bộ trởng bộ tài chính
các doanh nghiệp xây lắp áp dụng kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tuy
nhiên quyết định này còn mới mẻ nên nhiều doanh nghiệp xây lắp vẫn áp dụng kế toán
theo phơng pháp định kỳ.
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng TK 631: Giá thành sản xuất
* Nội dung:
Để tập hợp chi phí theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 631
Giá thành sản xuất. Tài khoản này đợc hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi
phí (đội, xí nghiệp,) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ,..của bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ, chi phí thuê
ngoài giá thành sản phẩm công, chế biến.
Cũng tơng tự nh phơng pháp kiểm kê thờng xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ đợc
tập hợp trên các tài khoản: 621, 622, 623, 627. Tuy nhiên, theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ, TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang chỉ dùng phán ánh giá trị
làm dở lúc đầu kỳ và cuối kỳ, còn việc tính giá thành sản phẩm hoàn thành thực hiện
trên TK 631 Giá thành sản xuất.
+ Kết cấu:
Bên Nợ: - Giá trị khối lợng sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ.
- Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Giá trị khối lợng sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ.
- Giá thành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao chủ đầu t.
+
kỳ
NVL nhập
trong kỳ
Giá trị thực
-
tế NVL tồn
cuối kỳ
Để xác định giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho các nhu cầu khác
nhau thì căc cứ vào mục đích sử dụng của từng loại nguyên vật liệu với tỷ lệ phân bổ
dựa vào kinh nghiệm nhiều năm hoặc dự toán. Đây chính là nhợc điểm lớn của phơng
pháp này đối với công tác quản lý, ở chỗ ta không thể biết đợc tình hình xuất dùng cụ
thể của từng loại nguyên vật liệu nh thế nào.
Về cách tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ giống nh phơng pháp
kê khai thờng xuyên. Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán tiến hành
kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 631:
Nợ TK 631
Có TK 621
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp TK 622:
Về cách tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ giống nh phơng pháp kê
khai thờng xuyên. Đến cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp để tính giá
thành:
Nợ TK 631
Có TK 622
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công TK 623:
các đối tợng tập hợp chi phí đã xác định. Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm xây lắp phải thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình và theo các
khoản mục giá thành quy định.
1.2.1.1. Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp này đợc thực hiện trên TK154 - Chi
phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Nội dung và kết cấu:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp trong kỳ.
Bên Có: giá thành bàn giao, giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa
chữa đợc.
Số d bên Nợ: + Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ.
+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho
nhà thầu chính cha đợc xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
TK154 có 4 TK cấp 2 :
TK1541: Xây lắp.
TK1542: Sản phẩm khác
TK1543: Dịch vụ.
TK1544: Chi phí bảo hành xây lắp.
Ngoài ra toàn bộ giá thành bàn giao trong kỳ đợc phản ánh trên TK632-giá vốn
hàng bán.
Phan Th Thu vng
Lp KT14_K12
23
Chuyờn tt nghip
24
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
ghi giảm CPSX
SP hoàn
thành chờ
tiêu thụ
Bàn giao SP
Phan Th Thu vng
Lp KT14_K12
24
Chuyờn tt nghip
25
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
25
Khoa Kế toán - Kiểm toán
cho nhà thầu chính
Tiêu thụ thẳng
TK 352, 641
Bảo hành công
trình xây lắp
1.2.1.2. Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
* TK sử dụng:
- TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tài khoản này chỉ phản ánh Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ và đợc mở theo từng đối tợng hạch toán.